Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc thành lập Thanh tra Giao thông Vận tải tỉnh Bình Dương
185/2005/QĐ-UBND
Right document
Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra giao thông vận tải
136/2004/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc thành lập Thanh tra Giao thông Vận tải tỉnh Bình Dương
Open sectionRight
Tiêu đề
Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra giao thông vận tải
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Về việc thành lập Thanh tra Giao thông Vận tải tỉnh Bình Dương Right: Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra giao thông vận tải
Left
Điều 1.
Điều 1. Thành lập Thanh tra Giao thông Vận tải trực thuộc Sở Giao thông Vận tải trên cơ sở Ban Thanh tra giao thông và thanh tra Sở Giao thông Vận tải.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Vị trí, chức năng của Thanh tra giao thông vận tải Thanh tra giao thông vận tải được tổ chức thành hệ thống, ở Trung ương thuộc Bộ Giao thông vận tải, ở địa phương thuộc Sở Giao thông vận tải (hoặc Sở Giao thông công chính), thực hiện chức năng thanh tra nhà nước và thanh tra chuyên ngành trong phạm vi quản lý nhà nước về giao...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Vị trí, chức năng của Thanh tra giao thông vận tải
- Thanh tra giao thông vận tải được tổ chức thành hệ thống, ở Trung ương thuộc Bộ Giao thông vận tải, ở địa phương thuộc Sở Giao thông vận tải (hoặc Sở Giao thông công chính), thực hiện chức năng tha...
- Điều 1. Thành lập Thanh tra Giao thông Vận tải trực thuộc Sở Giao thông Vận tải trên cơ sở Ban Thanh tra giao thông và thanh tra Sở Giao thông Vận tải.
Left
Điều 2.
Điều 2. Ban hành kèm theo quyết định này bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và hoạt động của Thanh tra Giao thông vận tải; Bản Quy định này thay thế Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Thanh tra Giao thông được UBND tỉnh ban hành tại quyết định số 2486/QĐ-UB ngày 03/9/1997.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng của Thanh tra giao thông vận tải 1. Tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan quản lý nhà nước về giao thông vận tải. 2. Tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia các hoạt động liên quan đến giao thông vận tải tại Việt Nam; trường hợp Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ ngh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng của Thanh tra giao thông vận tải
- 1. Tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan quản lý nhà nước về giao thông vận tải.
- 2. Tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia các hoạt động liên quan đến giao thông vận tải tại Việt Nam
- Điều 2. Ban hành kèm theo quyết định này bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và hoạt động của Thanh tra Giao thông vận tải;
- Bản Quy định này thay thế Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Thanh tra Giao thông được UBND tỉnh ban hành tại quyết định số 2486/QĐ-UB ngày 03/9/1997.
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giao thông Vận tải và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này sau 10 ngày kể từ ngày ký./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã Ký) Nguyễn Hoàng Sơn QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TỔ CH...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Nội dung hoạt động của Thanh tra giao thông vận tải 1. Thanh tra, kiểm tra đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định này về việc thực hiện chính sách, pháp luật và nhiệm vụ do cấp có thẩm quyền giao. 2. Thanh tra, kiểm tra đối với các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 2 của Nghị định này về việc: a) Đảm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Thanh tra, kiểm tra đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định này về việc thực hiện chính sách, pháp luật và nhiệm vụ do cấp có thẩm quyền giao.
- 2. Thanh tra, kiểm tra đối với các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 2 của Nghị định này về việc:
- a) Đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn, định mức đối với kết cấu hạ tầng, phương tiện, thiết bị giao thông vận tải và các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông vận tải
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giao thông Vận tải và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định n...
- TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
- Nguyễn Hoàng Sơn
- Left: CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THANH TRA GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH BÌNH DƯƠNG Right: Điều 3. Nội dung hoạt động của Thanh tra giao thông vận tải
Left
Chương I
Chương I VỊ TRÍ - CHỨC NĂNG - NHIỆM VỤ - QUYỀN HẠN
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- VỊ TRÍ - CHỨC NĂNG - NHIỆM VỤ - QUYỀN HẠN
Left
Điều 1.
Điều 1. Vị trí Thanh tra Giao thông Vận tải (sau đây gọi là Thanh tra Sở) là tổ chức trực thuộc Sở Giao thông Vận tải. Thanh tra Sở có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước.
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Cục thuộc Bộ Giao thông vận tải 1. Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ được giao đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý của Cục trưởng. 2. Thanh tra việc chấp hành các quy trình, quy phạm, quy định về chuyên môn - kỹ thuật đối với các đối tượng quy định tại...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Cục thuộc Bộ Giao thông vận tải
- 1. Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ được giao đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý của Cục trưởng.
- 2. Thanh tra việc chấp hành các quy trình, quy phạm, quy định về chuyên môn - kỹ thuật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 của Nghị định này thuộc phạm vi quản lý nhà nước chuyên ngành của Cục.
- Điều 1. Vị trí
- Thanh tra Giao thông Vận tải (sau đây gọi là Thanh tra Sở) là tổ chức trực thuộc Sở Giao thông Vận tải.
- Thanh tra Sở có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước.
Left
Điều 2.
Điều 2. Chức năng Thanh tra sở có trách nhiệm giúp Giám đốc Sở thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Sở.
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Sở 1. Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ được giao đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý của Giám đốc Sở. 2. Quản lý công tác thanh tra, bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải cho Thanh tra viên, cộng tác viên thanh tra. 3. Tổ chức t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Sở
- 1. Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ được giao đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý của Giám đốc Sở.
- 2. Quản lý công tác thanh tra, bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải cho Thanh tra viên, cộng tác viên thanh tra.
- Điều 2. Chức năng
- Thanh tra sở có trách nhiệm giúp Giám đốc Sở thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Sở.
Left
Điều 3.
Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn 1- Xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải trình Giám đốc Sở phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch đó. 2- Xây dựng chương trình, kế hoạch phổ biến tuyên truyền pháp luật về thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Thanh tra viên 1. Thanh tra viên giao thông vận tải (sau đây gọi là Thanh tra viên) là người được phân công làm công tác thanh tra tại tổ chức Thanh tra giao thông vận tải, được bổ nhiệm theo Quy chế thanh tra viên do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và quy định của Nghị định này. 2. Thanh tra viên có nhiệm vụ, quyền hạ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Thanh tra viên
- Thanh tra viên giao thông vận tải (sau đây gọi là Thanh tra viên) là người được phân công làm công tác thanh tra tại tổ chức Thanh tra giao thông vận tải, được bổ nhiệm theo Quy chế thanh tra viên...
- a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về thanh tra và các quy định của pháp luật chuyên ngành;
- 1- Xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải trình Giám đốc Sở phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch đó.
- 2- Xây dựng chương trình, kế hoạch phổ biến tuyên truyền pháp luật về thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải trình Giám đốc Sở phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình,...
- 3- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra hành chính (thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ được giao của tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của Sở):
- Left: Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn Right: 2. Thanh tra viên có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Left: b- Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra hành chính theo hướng dẫn của Thanh tra tỉnh. Right: b) Xử phạt hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật;
- Left: 4- Về thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải theo quy định tại khoản 4 Điều 12 Nghị định số 136/2004/NĐ-CP: Right: c) Thực hiện quyền hạn theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định này.
Left
Chương II
Chương II TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ HOẠT ĐỘNG
Open sectionRight
Chương II
Chương II HỆ THỐNG TỔ CHỨC VÀ NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA THANH TRA GIAO THÔNG VẬN TẢI
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- HỆ THỐNG TỔ CHỨC VÀ NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA THANH TRA GIAO THÔNG VẬN TẢI
- TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ HOẠT ĐỘNG
Left
Điều 4.
Điều 4. Tổ chức bộ máy Thanh tra sở có 1 Chánh thanh tra, 1- 2 Phó chánh thanh tra, các Thanh tra viên và công chức, viên chức thuộc các ngạch khác giúp việc Chánh Thanh tra Sở. Các công chức, viên chức và thanh tra viên phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện, tiêu chuẩn của Bộ Giao thông Vận tải và các quy định khác của pháp luật. Thanh tr...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Nguyên tắc hoạt động của Thanh tra giao thông vận tải Hoạt động của Thanh tra giao thông vận tải chỉ tuân theo pháp luật, bảo đảm chính xác, khách quan, công khai, dân chủ, kịp thời. Không một cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân nào được can thiệp trái pháp luật vào hoạt động thanh tra của Thanh tra giao thông vận tải.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Nguyên tắc hoạt động của Thanh tra giao thông vận tải
- Hoạt động của Thanh tra giao thông vận tải chỉ tuân theo pháp luật, bảo đảm chính xác, khách quan, công khai, dân chủ, kịp thời.
- Không một cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân nào được can thiệp trái pháp luật vào hoạt động thanh tra của Thanh tra giao thông vận tải.
- Điều 4. Tổ chức bộ máy
- Thanh tra sở có 1 Chánh thanh tra, 1- 2 Phó chánh thanh tra, các Thanh tra viên và công chức, viên chức thuộc các ngạch khác giúp việc Chánh Thanh tra Sở.
- Các công chức, viên chức và thanh tra viên phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện, tiêu chuẩn của Bộ Giao thông Vận tải và các quy định khác của pháp luật.
Left
Điều 5.
Điều 5. Biên chế - Biên chế hành chính của Thanh tra Sở gồm Thanh tra viên và công chức thuộc các ngạch khác làm việc trong Thanh tra Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ trong tổng biên chế hành chính của tỉnh. - Lái xe, bảo vệ, kỹ thuật và một số công việc khác trong Thanh tra Sở được thực hiện chế độ hợp đồng theo...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Mối quan hệ công tác của Thanh tra giao thông vận tải 1. Các tổ chức thanh tra thuộc hệ thống Thanh tra giao thông vận tải hoạt động dưới sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về giao thông vận tải cùng cấp và sự chỉ đạo về công tác, tổ chức và nghiệp vụ thanh tra của cơ quan Thanh tra cấp trên....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Mối quan hệ công tác của Thanh tra giao thông vận tải
- Các tổ chức thanh tra thuộc hệ thống Thanh tra giao thông vận tải hoạt động dưới sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về giao thông vận tải cùng cấp và sự chỉ đạo v...
- 2. Thanh tra Bộ Giao thông vận tải chịu sự chỉ đạo về công tác, tổ chức và nghiệp vụ thanh tra của Tổng Thanh tra Nhà nước theo quy định của pháp luật.
- Điều 5. Biên chế
- - Biên chế hành chính của Thanh tra Sở gồm Thanh tra viên và công chức thuộc các ngạch khác làm việc trong Thanh tra Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ trong tổng biên chế hành...
- - Lái xe, bảo vệ, kỹ thuật và một số công việc khác trong Thanh tra Sở được thực hiện chế độ hợp đồng theo quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hi...
Left
Điều 6.
Điều 6. Nhiệm vụ và quyền hạn của Thanh tra viên - Thanh tra giao thông vận tải là công chức, viên chức được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên và được cấp thẻ theo quy chế thanh tra viên để thực hiện nhiệm vụ sau: - Thực hiện các nhiệm vụ được Chánh thanh tra phân công trong phạm vị nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra sở theo...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Các hình thức tiến hành thanh tra 1. Thanh tra giao thông vận tải tiến hành thanh tra theo Đoàn thanh tra hoặc Thanh tra viên độc lập. 2. Đoàn thanh tra hoạt động theo quy định hiện hành. 3. Khi tiến hành thanh tra, Thanh tra viên phải có quyết định của Thủ trưởng cơ quan Thanh tra giao thông vận tải. Trong trường hợp khẩn cấp...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 2. Đoàn thanh tra hoạt động theo quy định hiện hành.
- Trong trường hợp khẩn cấp nhằm ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về giao thông vận tải, Thanh tra viên được quyền dùng Thẻ Thanh tra viên để xử lý mà không cần có quyết định của cấp...
- 4. Trưởng Đoàn thanh tra, Thanh tra viên chịu trách nhiệm trước pháp luật và người ra quyết định thanh tra về quyết định và các biện pháp xử lý của mình.
- - Xử phạt hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định hiện hành;
- - Thực hiện theo quy định tại khoản 3 điều 16 của Nghị định 136/2004/NĐ-CP ngày 16/6/2004 của Chính phủ;
- - Khi thực hiện nhiệm vụ, thanh tra viên phải mang thẻ Thanh tra viên, mặc đúng trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu theo quy định của Bộ Giao thông Vận tải tại quyết định số 28/2005/QĐ-BGTVT...
- Left: Điều 6. Nhiệm vụ và quyền hạn của Thanh tra viên Right: Điều 16. Các hình thức tiến hành thanh tra
- Left: - Thanh tra giao thông vận tải là công chức, viên chức được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên và được cấp thẻ theo quy chế thanh tra viên để thực hiện nhiệm vụ sau: Right: 1. Thanh tra giao thông vận tải tiến hành thanh tra theo Đoàn thanh tra hoặc Thanh tra viên độc lập.
- Left: - Thực hiện các nhiệm vụ được Chánh thanh tra phân công trong phạm vị nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra sở theo các quy định của pháp luật về chuyên ngành thanh tra giao thông vận tải; Right: Khi tiến hành thanh tra, Thanh tra viên phải có quyết định của Thủ trưởng cơ quan Thanh tra giao thông vận tải.
Left
Điều 7.
Điều 7. Cộng tác viên thanh tra - Thanh tra sở được sử dụng cộng tác viên thanh tra theo luật thanh tra và quy chế cộng tác viên thanh tra bộ Giao thông Vận tải quy định; - Cộng tác viên không thuộc biên chế của Thanh tra sở, được trưng tập để làm nhiệm vụ theo yêu cầu và sự phân công của Chánh thanh tra sở; - Cộng tác viên thanh tra p...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Tổ chức của Thanh tra Bộ 1. Thanh tra Bộ là cơ quan trực thuộc Bộ Giao thông vận tải, thực hiện chức năng thanh tra nhà nước và thanh tra chuyên ngành trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải. 2. Thanh tra Bộ có Phòng trực thuộc do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định thành lập. 3. Thanh tra Bộ có Chánh Th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Thanh tra Bộ là cơ quan trực thuộc Bộ Giao thông vận tải, thực hiện chức năng thanh tra nhà nước và thanh tra chuyên ngành trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải.
- 2. Thanh tra Bộ có Phòng trực thuộc do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định thành lập.
- 3. Thanh tra Bộ có Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra, Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, Thanh tra viên; các chức danh trên được bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định của pháp luật.
- - Thanh tra sở được sử dụng cộng tác viên thanh tra theo luật thanh tra và quy chế cộng tác viên thanh tra bộ Giao thông Vận tải quy định;
- - Cộng tác viên không thuộc biên chế của Thanh tra sở, được trưng tập để làm nhiệm vụ theo yêu cầu và sự phân công của Chánh thanh tra sở;
- - Cộng tác viên thanh tra phải có trình độ chuyên môn nghiệp vụ phù hợp nhiệm vụ được giao, có phẩm chất chính trị tốt, ý thức trách nhiệm, trung thực, khách quan và công minh;
- Left: Điều 7. Cộng tác viên thanh tra Right: Điều 7. Tổ chức của Thanh tra Bộ
Left
Điều 8.
Điều 8. Nguyên tắc hoạt động Hoạt động của thanh tra sở tuân theo các quy định của pháp luật, đảm bảo tính chính xác, khách quan, công khai, dân chủ và kịp thời.
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Bộ 1. Tham gia xây dựng các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật về công tác thanh tra; chủ trì hoặc tham gia xây dựng các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến tổ chức và hoạt động của Thanh tra giao thông vận tải trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành theo thẩm quyền hoặc...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Bộ
- 1. Tham gia xây dựng các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật về công tác thanh tra
- chủ trì hoặc tham gia xây dựng các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến tổ chức và hoạt động của Thanh tra giao thông vận tải trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành theo thẩm...
- Điều 8. Nguyên tắc hoạt động
- Hoạt động của thanh tra sở tuân theo các quy định của pháp luật, đảm bảo tính chính xác, khách quan, công khai, dân chủ và kịp thời.
Left
Điều 9.
Điều 9. Chế độ làm việc - Thanh tra sở làm việc theo chế độ Thủ trưởng. Chánh thanh tra Sở quyết định các vấn đề thuộc phạm vi chức năng, quyền hạn và nhiệm vụ của Thanh tra Sở và chịu trách nhiệm cao nhất trước Sở Giao thông Vận tải và Ủy ban nhân dân tỉnh về toàn bộ các hoạt động của Thanh tra sở. - Phó Chánh thanh tra Sở được Chánh...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Tổ chức Thanh tra Cục thuộc Bộ Giao thông vận tải 1. Thanh tra Cục thuộc Bộ Giao thông vận tải thực hiện chức năng thanh tra nhà nước và thanh tra chuyên ngành trong phạm vi quản lý nhà nước của Cục. 2. Thanh tra Cục có Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra, Thanh tra viên; các chức danh trên được bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Tổ chức Thanh tra Cục thuộc Bộ Giao thông vận tải
- 1. Thanh tra Cục thuộc Bộ Giao thông vận tải thực hiện chức năng thanh tra nhà nước và thanh tra chuyên ngành trong phạm vi quản lý nhà nước của Cục.
- 2. Thanh tra Cục có Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra, Thanh tra viên; các chức danh trên được bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định của pháp luật.
- Điều 9. Chế độ làm việc
- - Thanh tra sở làm việc theo chế độ Thủ trưởng.
- Chánh thanh tra Sở quyết định các vấn đề thuộc phạm vi chức năng, quyền hạn và nhiệm vụ của Thanh tra Sở và chịu trách nhiệm cao nhất trước Sở Giao thông Vận tải và Ủy ban nhân dân tỉnh về toàn bộ...
Left
Điều 10.
Điều 10. Quan hệ công tác của thanh tra Sở 1- Thanh tra Sở chịu sự chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của Giám đốc Sở, đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ thanh tra hành chính của Thanh tra tỉnh; 2- Thanh tra Sở chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành của Thanh tra Bộ Giao thông vận tải; c...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Tổ chức của Thanh tra Sở 1. Thanh tra Sở là cơ quan trực thuộc Sở Giao thông vận tải (hoặc Sở Giao thông công chính), thực hiện chức năng thanh tra nhà nước và thanh tra chuyên ngành trong phạm vi quản lý nhà nước về giao thông vận tải của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Uỷ ban nhân dân cấ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Thanh tra Sở là cơ quan trực thuộc Sở Giao thông vận tải (hoặc Sở Giao thông công chính), thực hiện chức năng thanh tra nhà nước và thanh tra chuyên ngành trong phạm vi quản lý nhà nước về giao thô...
- 2. Thanh tra Sở có Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra, Thanh tra viên; các chức danh trên được bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định của pháp luật.
- 3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Thanh tra Sở; quy định cụ thể về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Sở theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và Bộ trư...
- 1- Thanh tra Sở chịu sự chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của Giám đốc Sở, đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ thanh tra hành chính của Thanh tra tỉnh;
- Thanh tra Sở chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành của Thanh tra Bộ Giao thông vận tải
- có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ khi có yêu cầu của Thanh tra Bộ Giao thông Vận tải và Thanh tra các Cục thuộc Bộ trong việc thực hiện thanh tra chuyên ngành trên địa bàn theo quy định của pháp luật
- Left: Điều 10. Quan hệ công tác của thanh tra Sở Right: Điều 11. Tổ chức của Thanh tra Sở
Left
Chương III
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionRight
Chương III
Chương III THANH TRA VIÊN, CỘNG TÁC VIÊN THANH TRA
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- THANH TRA VIÊN, CỘNG TÁC VIÊN THANH TRA
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Left
Điều 11.
Điều 11. Giám đốc Sở có trách nhiệm thực hiện việc sắp xếp, kiện toàn lại tổ chức; có kế hoạch đào tạo, bố trí công chức, viên chức đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật hiện hành, bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Cộng tác viên thanh tra 1. Cộng tác viên thanh tra là người không thuộc biên chế của cơ quan Thanh tra giao thông vận tải, được trưng tập làm nhiệm vụ thanh tra theo yêu cầu của cơ quan thanh tra hoặc cấp có thẩm quyền. Cộng tác viên thanh tra làm việc theo sự phân công của tổ chức thanh tra hoặc Thanh tra viên giao thông vận...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Cộng tác viên thanh tra
- Cộng tác viên thanh tra là người không thuộc biên chế của cơ quan Thanh tra giao thông vận tải, được trưng tập làm nhiệm vụ thanh tra theo yêu cầu của cơ quan thanh tra hoặc cấp có thẩm quyền.
- Cộng tác viên thanh tra làm việc theo sự phân công của tổ chức thanh tra hoặc Thanh tra viên giao thông vận tải.
- Điều 11. Giám đốc Sở có trách nhiệm thực hiện việc sắp xếp, kiện toàn lại tổ chức
- có kế hoạch đào tạo, bố trí công chức, viên chức đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật hiện hành, bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Left
Điều 12.
Điều 12. Bản quy định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Những quy định trước đây của UBND tỉnh trái với quy định này đều bãi bỏ.
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Căn cứ tiến hành thanh tra 1. Chương trình, kế hoạch thanh tra được phê duyệt. 2. Yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo. 3. Yêu cầu của công tác quản lý nhà nước về giao thông vận tải. 4. Những hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về giao thông vận tải do cơ quan thông tin đại chúng hoặc cơ quan thanh tra, Thanh tra v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Căn cứ tiến hành thanh tra
- 1. Chương trình, kế hoạch thanh tra được phê duyệt.
- 2. Yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo.
- Điều 12. Bản quy định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Những quy định trước đây của UBND tỉnh trái với quy định này đều bãi bỏ.
Left
Điều 13.
Điều 13. Trong quá trình thực hiện nếu cần thay đổi, bổ sung hay hủy bỏ bất kỳ điều khoản nào của bản quy định này thì Chánh thanh tra sở đề nghị Giám đốc Sở Giao thông Vận tải thống nhất với Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân xem xét quyết định./.
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu 1. Thanh tra giao thông vận tải có trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu riêng. Nghiêm cấm các tổ chức, cá nhân sử dụng trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu tương tự, gây sự nhầm lẫn với Thanh tra giao thông vận tải. 2. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định trang phục, phù...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu
- 1. Thanh tra giao thông vận tải có trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu riêng.
- Nghiêm cấm các tổ chức, cá nhân sử dụng trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu tương tự, gây sự nhầm lẫn với Thanh tra giao thông vận tải.
- Trong quá trình thực hiện nếu cần thay đổi, bổ sung hay hủy bỏ bất kỳ điều khoản nào của bản quy định này thì Chánh thanh tra sở đề nghị Giám đốc Sở Giao thông Vận tải thống nhất với Giám đốc Sở Nộ...
Unmatched right-side sections