QUYẾT ĐỊNH Về việc thành lập Thanh tra Giao thông Vận tải tỉnh Bình Dương ỦY BAN NHÂN DÂN -
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định 136/2004/NĐ-CP ngày 16/6/2004 của Chính phủ về tổ chức hoạt động của Thanh tra Giao thông Vận tải; -
Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2005/TTLT/BGTVT-BNV ngày 06/01/2005 của Bộ Giao thông Vận tải và Bộ Nội vụ hướng dẫn nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Thanh tra Giao thông Vận tải ở địa phương; -
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông Vận tải và Giám đốc Sở Nội vụ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Thành lập Thanh tra Giao thông Vận tải trực thuộc Sở Giao thông Vận tải trên cơ sở Ban Thanh tra giao thông và thanh tra Sở Giao thông Vận tải.
Điều 2
Ban hành kèm theo quyết định này bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và hoạt động của Thanh tra Giao thông vận tải;
Bản Quy định này thay thế Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Thanh tra Giao thông được UBND tỉnh ban hành tại quyết định số 2486/QĐ-UB ngày 03/9/1997.
Điều 3
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giao thông Vận tải và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này sau 10 ngày kể từ ngày ký./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã Ký)
Nguyễn Hoàng Sơn
QUY ĐỊNH
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THANH TRA GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH BÌNH DƯƠNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số:185/2005/QĐ-UBND
ngày 05/09/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương)
Chương I
Điều 1
Vị trí
Thanh tra Giao thông Vận tải (sau đây gọi là Thanh tra Sở) là tổ chức trực thuộc Sở Giao thông Vận tải.
Thanh tra Sở có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước.
Điều 2
Chức năng
Thanh tra sở có trách nhiệm giúp Giám đốc Sở thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Sở.
Điều 3
Nhiệm vụ, quyền hạn
1- Xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải trình Giám đốc Sở phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch đó.
2- Xây dựng chương trình, kế hoạch phổ biến tuyên truyền pháp luật về thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải trình Giám đốc Sở phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch đó.
3- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra hành chính (thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ được giao của tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của Sở):
a- Thanh tra, kết luận, quyết định theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền quyết định xử lý;
b- Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra hành chính theo hướng dẫn của Thanh tra tỉnh.
4- Về thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải theo quy định tại khoản 4
Điều 12 Nghị định số 136/2004/NĐ-CP:
a- Thanh tra, kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính đối với cơ quan, tổ chức và cá nhân trong việc chấp hành các quy định về điều kiện, tiêu chuẩn và các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông của kết cấu hạ tầng đường bộ, đường thủy nội địa;
b- Thanh tra, kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành các quy định về điều kiện, tiêu chuẩn chuyên môn kỹ thuật bảo đảm an toàn của phương tiện giao thông đường bộ, đường thủy nội địa;
c- Thanh tra, kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành các quy định của pháp luật về vận tải và dịch vụ hỗ trợ vận tải;
d- Phối hợp và hỗ trợ chính quyền cấp huyện, cấp xã, thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải của Bộ trong việc thanh tra, kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành các quy định về bảo vệ, chống lấn chiếm hành lang an toàn đường bộ, hành lang an toàn giao thông đường sắt, hành lang bảo vệ luồng đường thủy nội địa do trung ương trực tiếp quản lý;
đ) Thanh tra, kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính đối với các cơ sở đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép do địa phương trực tiếp quản lý trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về đào tạo, cấp bằng, giấy phép, chứng chỉ chuyên môn, nghiệp vụ cho người điều khiển phương tiện giao thông và người vận hành phương tiện, thiết bị chuyên dùng trong giao thông vận tải;
e) Khi có yêu cầu, phối hợp với thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải của Bộ trong việc thanh tra, kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính đối với cơ sở kiểm định kỹ thuật phương tiện, thiết bị giao thông vận tải;
g) Phối hợp với lực lượng công an và các tổ chức, lực lượng có liên quan khác trong việc phòng ngừa và xử lý các vi phạm về trật tự an toàn giao thông vận tải.
5- Về giải quyết khiếu nại, tố cáo:
a- Chủ trì hay tham gia tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định của pháp luật về giao thông vận tải;
b- Giúp Giám đốc Sở giải quyết khiếu nại về quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật của Giám đốc Sở đối với tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý của Sở; xác minh, kết luận và kiến nghị giải quyết tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật của tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý của Sở theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định;
c- Theo dõi, kiểm tra các tổ chức thuộc thẩm quyền quản lý của Sở trong việc thi hành các quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo.
6- Thực hiện công tác phòng ngừa, chống tham nhũng trong lĩnh vực giao thông vận tải ở địa phương theo quy định của pháp luật về chống tham nhũng.
7- Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn và kiểm tra các đơn vị thuộc Sở thực hiện các quy định của pháp luật về thanh tra, khiếu nại, tố cáo, phòng ngừa và đấu tranh chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
8- Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị và quyết định sau thanh tra; tổng hợp, báo cáo kết quả về công tác thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành và giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng thuộc phạm vi quản lý của Sở.
9- Chủ trì tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành cho Thanh tra viên, cộng tác viên thanh tra; được sử dụng cộng tác viên thanh tra theo quy định của pháp luật.
10- Quản lý tổ chức, biên chế, tài sản và kinh phí phục vụ hoạt động của Thanh tra Sở.
11- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và Giám đốc Sở giao.
Chương II
Điều 4
Tổ chức bộ máy
Thanh tra sở có 1 Chánh thanh tra, 1- 2 Phó chánh thanh tra, các Thanh tra viên và công chức, viên chức thuộc các ngạch khác giúp việc Chánh Thanh tra Sở.
Các công chức, viên chức và thanh tra viên phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện, tiêu chuẩn của Bộ Giao thông Vận tải và các quy định khác của pháp luật.
Thanh tra Sở được tổ chức thống nhất dưới sự quản lý, điều hành của Chánh Thanh tra Sở. Chánh Thanh tra Sở là người đứng đầu Thanh tra Sở và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở; Chánh Thanh tra Sở do Giám đốc Sở bổ nhiệm, miễn nhiệm sau khi có ý kiến thống nhất của Chánh Thanh tra tỉnh và Giám đốc Sở Nội vụ.
Phó Chánh Thanh tra Sở giúp Chánh Thanh tra Sở thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn do Chánh Thanh tra Sở phân công; Phó Chánh Thanh tra Sở do Giám đốc Sở bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Chánh Thanh tra Sở.
Căn cứ đặc điểm tình hình quản lý và khối lượng công việc thanh tra chuyên ngành, Giám đốc Sở trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Đội thanh tra giúp việc Chánh Thanh tra Sở. Đội thanh tra hoạt động theo lĩnh vực chuyên ngành hoặc địa bàn.
Nhiệm vụ, quyền hạn và phạm vi hoạt động của Đội thanh tra do Giám đốc Sở quy định. Chánh Thanh tra Sở quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm Đội trưởng, Đội phó; trường hợp cần thiết, Phó Chánh Thanh tra Sở trực tiếp làm Đội trưởng đội thanh tra.
Đội thanh tra có thanh tra viên và được bố trí công chức, viên chức thuộc các ngạch khác để thực hiện một số nghiệp vụ phục vụ công tác thanh tra.
Số lượng và chức danh cụ thể của lực lượng thanh tra sở do Giám đốc sở thống nhất với Giám đốc Sở Nội vụ.
Điều 5
Biên chế
Biên chế hành chính của Thanh tra Sở gồm Thanh tra viên và công chức thuộc các ngạch khác làm việc trong Thanh tra Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ trong tổng biên chế hành chính của tỉnh.
Lái xe, bảo vệ, kỹ thuật và một số công việc khác trong Thanh tra Sở được thực hiện chế độ hợp đồng theo quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp.
Điều 6
Nhiệm vụ và quyền hạn của Thanh tra viên
Thanh tra giao thông vận tải là công chức, viên chức được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch thanh tra viên và được cấp thẻ theo quy chế thanh tra viên để thực hiện nhiệm vụ sau:
Thực hiện các nhiệm vụ được Chánh thanh tra phân công trong phạm vị nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra sở theo các quy định của pháp luật về chuyên ngành thanh tra giao thông vận tải;
Xử phạt hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định hiện hành;
Thực hiện theo quy định tại khoản 3 điều 16 của Nghị định 136/2004/NĐ-CP ngày 16/6/2004 của Chính phủ;
Khi thực hiện nhiệm vụ, thanh tra viên phải mang thẻ Thanh tra viên, mặc đúng trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu theo quy định của Bộ Giao thông Vận tải tại quyết định số 28/2005/QĐ-BGTVT ngày 18/5/2005 và được sử dụng cờ hiệu, các trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật để thực hiện nhiệm vụ.
Điều 7
Cộng tác viên thanh tra
Thanh tra sở được sử dụng cộng tác viên thanh tra theo luật thanh tra và quy chế cộng tác viên thanh tra bộ Giao thông Vận tải quy định;
Cộng tác viên không thuộc biên chế của Thanh tra sở, được trưng tập để làm nhiệm vụ theo yêu cầu và sự phân công của Chánh thanh tra sở;
Cộng tác viên thanh tra phải có trình độ chuyên môn nghiệp vụ phù hợp nhiệm vụ được giao, có phẩm chất chính trị tốt, ý thức trách nhiệm, trung thực, khách quan và công minh;
Cộng tác viên thanh tra được hỗ trợ, tạo điều kiện để hoàn thành nhiệm vụ.
Điều 8
Nguyên tắc hoạt động
Hoạt động của thanh tra sở tuân theo các quy định của pháp luật, đảm bảo tính chính xác, khách quan, công khai, dân chủ và kịp thời.
Điều 9
Chế độ làm việc
Thanh tra sở làm việc theo chế độ Thủ trưởng. Chánh thanh tra Sở quyết định các vấn đề thuộc phạm vi chức năng, quyền hạn và nhiệm vụ của Thanh tra Sở và chịu trách nhiệm cao nhất trước Sở Giao thông Vận tải và Ủy ban nhân dân tỉnh về toàn bộ các hoạt động của Thanh tra sở.
Phó Chánh thanh tra Sở được Chánh thanh tra sở phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác và chịu trách nhiệm trước Chánh thanh tra sở về lĩnh vực công tác được phân công, đồng thời cùng Chánh thanh tra sở liên đới chịu trách nhiệm trước Giám đốc sở và pháp luật về lĩnh vực được phân công.
Các Đội trưởng chịu trách nhiệm trực tiếp trước Chánh thanh tra sở về các công việc được phân công.
Chánh thanh tra sở có trách nhiệm ban hành quy chế làm việc cụ thể của Thanh tra sở.
Điều 10
Quan hệ công tác của thanh tra Sở
1- Thanh tra Sở chịu sự chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của Giám đốc Sở, đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ thanh tra hành chính của Thanh tra tỉnh;
2- Thanh tra Sở chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành của Thanh tra Bộ Giao thông vận tải; có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ khi có yêu cầu của Thanh tra Bộ Giao thông Vận tải và Thanh tra các Cục thuộc Bộ trong việc thực hiện thanh tra chuyên ngành trên địa bàn theo quy định của pháp luật; tổng hợp, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về công tác thanh tra chuyên ngành cho Thanh tra Bộ Giao thông vận tải.
3- Thanh tra Sở phối hợp với thanh tra các ngành, chính quyền cấp huyện, cấp xã và các cơ quan nhà nước khác có thẩm quyền trong quá trình thanh tra đối với các vấn đề có liên quan đến giao thông vận tải và trong việc phòng ngừa, ngăn chặn, đấu tranh chống các hành vi vi phạm pháp luật.
4- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã có trách nhiệm tạo điều kiện và hỗ trợ cho Thanh tra Sở hoạt động trên địa bàn.
Chương III
Điều 11
Giám đốc Sở có trách nhiệm thực hiện việc sắp xếp, kiện toàn lại tổ chức; có kế hoạch đào tạo, bố trí công chức, viên chức đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật hiện hành, bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Điều 12
Bản quy định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Những quy định trước đây của UBND tỉnh trái với quy định này đều bãi bỏ.
Điều 13
Trong quá trình thực hiện nếu cần thay đổi, bổ sung hay hủy bỏ bất kỳ điều khoản nào của bản quy định này thì Chánh thanh tra sở đề nghị Giám đốc Sở Giao thông Vận tải thống nhất với Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân xem xét quyết định./.