Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
V/v ban hành Quy định về quản lý thu phí, đấu thầu phí đối với xã, phường, thị trấn trên tỉnh Hậu Giang
170/2004/QĐ-UB
Right document
Ban hành quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh
801/2005/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
V/v ban hành Quy định về quản lý thu phí, đấu thầu phí đối với xã, phường, thị trấn trên tỉnh Hậu Giang
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: V/v ban hành Quy định về quản lý thu phí, đấu thầu phí đối với xã, phường, thị trấn trên tỉnh Hậu Giang Right: Ban hành quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh
Left
Điều 1.
Điều 1. Nay, ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý thu phí, đấu thầu phí đối với xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Điều 1. Nay, ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý thu phí, đấu thầu phí đối với xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Right: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2005. Bãi bỏ Quyết định số 41/2003/QĐ-UB ngày 26/5/2003 của UBND tỉnh Cần Thơ (cũ) ban hành Quy định về quản lý thu phí, đấu thầu phí đối với xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Cần Thơ; Quyết định số 60/2003/QĐ-UB ngày 29/9/2003 của UBND tỉnh Cần Thơ (cũ) V/v sửa đổi, bổ...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1205/1998/QĐ-UB ngày 11/6/1998 của UBND tỉnh Phú Thọ.
Open sectionThe right-side section removes or condenses 1 clause(s) from the left-side text.
- Quyết định số 60/2003/QĐ-UB ngày 29/9/2003 của UBND tỉnh Cần Thơ (cũ) V/v sửa đổi, bổ sung Danh mục phí và mức thu phí trên địa bàn tỉnh Cần Thơ (ban hành theo Quyết định số 41/2003/QĐ-UB ngày 26/5...
- Left: Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2005. Bãi bỏ Quyết định số 41/2003/QĐ-UB ngày 26/5/2003 của UBND tỉnh Cần Thơ (cũ) ban hành Quy định về quản lý thu phí, đấu thầu phí đố... Right: Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1205/1998/QĐ-UB ngày 11/6/1998 của UBND tỉnh Phú Thọ.
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế Hậu Giang, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND thị xã Vị Thanh và các huyện, các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã k...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể, Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị và các đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành. QUY ĐỊNH Quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh (Ban hành kèm theo Quyết định số: 801/2005/QĐ-UB ngày 29/3/2005 của UBND tỉnh Phú Thọ)
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể, Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị và các đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
- của UBND tỉnh Phú Thọ)
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế Hậu Giang, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND thị xã Vị Thanh và các huyện, các cơ quan, đơn vị, đị...
- TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
- PHÓ CHỦ TỊCH
- Left: V/v quản lý thu phí, đấu thầu phí xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Right: Quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh
- Left: (Ban hành kèm theo Quyết định số 170/2004/QĐ-UB Right: (Ban hành kèm theo Quyết định số: 801/2005/QĐ-UB ngày 29/3/2005
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
CHƯƠNG I
CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phí là khoản thu của Ngân sách Nhà nước (NSNN) do Nhà nước quy định, nhằm bù đắp một phần chi phí đầu tư để phục vụ cho các tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, các tổ chức khác và cá nhân cung cấp dịch vụ, thực hiện công việc pháp luật quy định được thu phí, lệ phí.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. UBND tỉnh thực hiện việc quản lý Nhà nước về giá trên phạm vi toàn tỉnh theo quy định của pháp luật, theo phân cấp quản lý Nhà nước về giá Trung ương; Sở Tài chính là cơ quan chuyên môn giúp UBND tỉnh thực hiện các nội dung quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh, UBND các huyện, thành, thị thực hiện việc quản lý giá của UBND...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. UBND tỉnh thực hiện việc quản lý Nhà nước về giá trên phạm vi toàn tỉnh theo quy định của pháp luật, theo phân cấp quản lý Nhà nước về giá Trung ương
- Sở Tài chính là cơ quan chuyên môn giúp UBND tỉnh thực hiện các nội dung quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh, UBND các huyện, thành, thị thực hiện việc quản lý giá của UBND tỉnh và hướng dẫn...
- Phí là khoản thu của Ngân sách Nhà nước (NSNN) do Nhà nước quy định, nhằm bù đắp một phần chi phí đầu tư để phục vụ cho các tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, các tổ chức...
Left
Điều 2.
Điều 2. Các loại phí thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này gồm: 1. Các loại phí do xã, phường, thị trấn quản lý thu: - Phí chợ; - Phí qua đò, qua phà; - Phí trông giữ xe đạp, gắn máy, ô tô; - Phí bến bãi đậu xe; - Phí sử dụng mặt nước đậu ghe tàu; - Phí vệ sinh. 2. Các loại phí do các cơ quan, Ban, ngành, đơn vị sự nghiệp quản lý t...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Ngoài những sản phẩm, dịch vụ thống nhất quản lý, chỉ đạo giá trong bản quy định này các cấp, các ngành, các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, các tổ chức, cá nhân phải chấp hành nghiêm chỉnh chế độ chính sách về giá và các quy định về giá đối với các sản phẩm, dịch vụ khác do Trung ương quy định trên địa bàn tỉnh.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ngoài những sản phẩm, dịch vụ thống nhất quản lý, chỉ đạo giá trong bản quy định này các cấp, các ngành, các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, các tổ chức, cá nhân phải chấp hành nghiêm ch...
- Điều 2. Các loại phí thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này gồm:
- 1. Các loại phí do xã, phường, thị trấn quản lý thu:
- - Phí qua đò, qua phà;
Left
Điều 3.
Điều 3. Đối tượng thu nộp phí là các tổ chức, cá nhân được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định nhiệm vụ thu phí; các tổ chức, cá nhân thu phí có nghĩa vụ nộp tiền phí vào NSNN theo quy định.
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Thẩm quyền quản lý Nhà nước về giá của UBND tỉnh: I. Kiến nghị với Thủ tướng Chính phủ, bộ trưởng các bộ có liên quan về các biện pháp thực hiện việc bình ổn giá; chủ động áp dụng các biện pháp cần thiết theo chủ trương chính sách của Nhà nước để bình ổn giá hàng hoá, dịch vụ thiết yếu với sản xuất, đời sống nhân dân trên địa b...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Thẩm quyền quản lý Nhà nước về giá của UBND tỉnh:
- I. Kiến nghị với Thủ tướng Chính phủ, bộ trưởng các bộ có liên quan về các biện pháp thực hiện việc bình ổn giá
- chủ động áp dụng các biện pháp cần thiết theo chủ trương chính sách của Nhà nước để bình ổn giá hàng hoá, dịch vụ thiết yếu với sản xuất, đời sống nhân dân trên địa bàn tỉnh.
- Điều 3. Đối tượng thu nộp phí là các tổ chức, cá nhân được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định nhiệm vụ thu phí; các tổ chức, cá nhân thu phí có nghĩa vụ nộp tiền phí vào NSNN theo quy định.
Left
Điều 4.
Điều 4. Xác định các loại phí và mức thu trên địa bàn tỉnh Hậu Giang (theo danh mục phí kèm theo).
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Trách nhiệm của Sở Tài chính I - Tham mưu, đề xuất với UBND tỉnh những nội dung sau: 1. Tổ chức thực hiện các chủ trương chính sách về giá do các cơ quan có thẩm quyền ban hành áp dụng tại địa phương. 2. Có biện pháp giải quyết các khiếu nại, kiến nghị về giá thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh. 3. Có biện pháp để bình ổn giá cả thị...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Trách nhiệm của Sở Tài chính
- I - Tham mưu, đề xuất với UBND tỉnh những nội dung sau:
- 1. Tổ chức thực hiện các chủ trương chính sách về giá do các cơ quan có thẩm quyền ban hành áp dụng tại địa phương.
- Điều 4. Xác định các loại phí và mức thu trên địa bàn tỉnh Hậu Giang (theo danh mục phí kèm theo).
Left
Chương II
Chương II QUẢN LÝ, THU NỘP, SỬ DỤNG CHỨNG TỪ PHÍ
Open sectionRight
CHƯƠNG II
CHƯƠNG II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
- QUẢN LÝ, THU NỘP, SỬ DỤNG CHỨNG TỪ PHÍ
Left
Điều 5.
Điều 5. Quản lý thu phí: 1. Những loại phí trong danh mục do Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh ban hành, quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Quy định này, phát sinh ở địa phương nào thì do các địa phương UBND xã, phường, thị trấn (gọi chung là UBND xã) nơi đó quản lý tổ chức thu. Chi cục Thuế có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện và phân cấp quản lý...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc UBND tỉnh. 1. Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện các quyết định về giá cả của cấp có thẩm quyền, các quyết định về giá đăng ký giá, niêm yết giá, bình ổn giá. 2. Có trách nhiệm tham mưu xây dựng lập, trình phương án giá hàng hoá, dịch vụ trình UBND tỉnh quyết định sau khi c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc UBND tỉnh.
- 1. Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện các quyết định về giá cả của cấp có thẩm quyền, các quyết định về giá đăng ký giá, niêm yết giá, bình ổn giá.
- 2. Có trách nhiệm tham mưu xây dựng lập, trình phương án giá hàng hoá, dịch vụ trình UBND tỉnh quyết định sau khi có ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính.
- Điều 5. Quản lý thu phí:
- Những loại phí trong danh mục do Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh ban hành, quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Quy định này, phát sinh ở địa phương nào thì do các địa phương UBND xã, phường, thị trấn (gọi...
- Chi cục Thuế có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện và phân cấp quản lý cụ thể cho các xã, Đội thuế làm tham mưu cho UBND xã, phường, thị trấn để tổ chức quản lý thu phí theo đúng quy định Pháp lệnh Phí,...
Left
Điều 6.
Điều 6. Mức thu cho các loại phí: Các loại phí do UBND tỉnh ban hành kèm theo Quy định này, và các loại phí do thẩm quyền TW quy định mức thu, các đơn vị, các địa phương căn cứ mức thu phí nêu trên để tổ chức thu, (không được trái với Quy định này và Quy định của TW).
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Trách nhiệm của Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; 1. Tổ chức chỉ đạo thực hiện các quyết định giá của cấp đó trên địa bàn huyện, thành, thị; chỉ đạo việc thực hiện đăng ký, niêm yết giá, hiệp thương giá ở các đơn vị thuộc huyện, thành thị quản lý. Tổ chức thu thập thông tin báo cáo thị trường giá cả hàng hoá, dịch vụ trên đị...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Tổ chức chỉ đạo thực hiện các quyết định giá của cấp đó trên địa bàn huyện, thành, thị; chỉ đạo việc thực hiện đăng ký, niêm yết giá, hiệp thương giá ở các đơn vị thuộc huyện, thành thị quản lý.
- Tổ chức thu thập thông tin báo cáo thị trường giá cả hàng hoá, dịch vụ trên địa bàn huyện, thành, thị theo quy định của UBND tỉnh và hướng dẫn của Sở Tài chính.
- II - Tổ chức xây dựng giá đất tại địa phương, báo cáo Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh quyết định.
- Các loại phí do UBND tỉnh ban hành kèm theo Quy định này, và các loại phí do thẩm quyền TW quy định mức thu, các đơn vị, các địa phương căn cứ mức thu phí nêu trên để tổ chức thu, (không được trái...
- Left: Điều 6. Mức thu cho các loại phí: Right: Điều 6. Trách nhiệm của Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị;
Left
Điều 7.
Điều 7. Quản lý thu, nộp tiền phí: Cơ quan, đơn vị tổ chức thu phí phải đăng ký kê khai với cơ quan thuế, kê khai phí hàng tháng và phải nộp tờ khai thu phí cho cơ quan thuế trong 5 ngày đầu của tháng tiếp theo và có trách nhiệm nộp số tiền phí vào NSNN theo quy định không quá ngày 15 của tháng sau. Các Sở, Ban, ngành, UBND thị xã Vị T...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của các doanh nghiệp, các tổ chức và cá nhân. 1. Các doanh nghiệp, các tổ chức và mọi cá nhân có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về giá, các quy định về bình ổn giá, đăng ký giá, niêm yết giá bảo đảm đúng với giá bán. Có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các nội dung liên quan với các c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của các doanh nghiệp, các tổ chức và cá nhân.
- Các doanh nghiệp, các tổ chức và mọi cá nhân có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về giá, các quy định về bình ổn giá, đăng ký giá, niêm yết giá bảo đảm đúng với giá bán.
- Có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các nội dung liên quan với các cơ quan chức năng trong các cuộc thanh tra kiểm tra về giá.
- Điều 7. Quản lý thu, nộp tiền phí:
- Cơ quan, đơn vị tổ chức thu phí phải đăng ký kê khai với cơ quan thuế, kê khai phí hàng tháng và phải nộp tờ khai thu phí cho cơ quan thuế trong 5 ngày đầu của tháng tiếp theo và có trách nhiệm nộp...
- Các Sở, Ban, ngành, UBND thị xã Vị Thanh và các huyện, UBND xã, các đơn vị sự nghiệp của các huyện, thị xã Vị Thanh có trách nhiệm đôn đốc các đối tượng thu phí thuộc phạm vi mình quản lý, tổ chức...
Left
Điều 8.
Điều 8. Đăng ký kê khai và sử dụng chứng từ thu phí: Các tổ chức, cá nhân được phép thu phí phải đăng ký, kê khai với cơ quan thuế cùng cấp để nhận mẫu biểu, chứng từ thu do ngành thuế phát hành, khi thu phí phải cấp chứng từ thu cho người nộp tiền. Nghiêm cấm mọi tổ chức, cá nhân thu phí không sử dụng chứng từ hoặc chứng từ không đúng...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Hồ sơ phương án và nội dung giải trình phương án giá. 1. Hồ sơ phương án định giá hoặc điều chỉnh giá (gọi chung là hồ sơ phương án Giá) bao gồm: 1.1. Công văn đề nghị cơ quan có thẩm quyền định giá, điều chỉnh giá. 1.2. Bản giải trình phương án giá. 1.3. Văn bản tổng hợp ý kiến tham gia của các cơ quan liên quan (Kèm theo bản...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Hồ sơ phương án và nội dung giải trình phương án giá.
- 1. Hồ sơ phương án định giá hoặc điều chỉnh giá (gọi chung là hồ sơ phương án Giá) bao gồm:
- 1.1. Công văn đề nghị cơ quan có thẩm quyền định giá, điều chỉnh giá.
- Điều 8. Đăng ký kê khai và sử dụng chứng từ thu phí:
- Các tổ chức, cá nhân được phép thu phí phải đăng ký, kê khai với cơ quan thuế cùng cấp để nhận mẫu biểu, chứng từ thu do ngành thuế phát hành, khi thu phí phải cấp chứng từ thu cho người nộp tiền.
- Nghiêm cấm mọi tổ chức, cá nhân thu phí không sử dụng chứng từ hoặc chứng từ không đúng quy định.
Left
Chương III
Chương III TỔ CHỨC ĐẤU THẦU PHÍ
Open sectionRight
CHƯƠNG III
CHƯƠNG III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: TỔ CHỨC ĐẤU THẦU PHÍ Right: TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 9.
Điều 9. Mức thu phí phải đưa ra đấu thầu: - Mức thu trên 48 triệu đồng/năm của một địa điểm thu phí thì phải tổ chức đấu thầu. Trường hợp mức thu thấp hơn quy định này nếu xét thấy cần thiết thì vẫn tổ chức đấu thầu. - Các loại phí thuộc đối tượng đưa ra đấu thầu theo mức trên bao gồm: + Phí chợ; + Phí qua đò, qua phà; + Phí trông giữ...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Các tổ chức và cá nhân có thành tích trong việc thực hiện trong việc quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh sẽ được khen thưởng theo chế độ hiện hành. Các hành vi vi phạm pháp luật về giá tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Các tổ chức và cá nhân có thành tích trong việc thực hiện trong việc quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh sẽ được khen thưởng theo chế độ hiện hành.
- Các hành vi vi phạm pháp luật về giá tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Điều 9. Mức thu phí phải đưa ra đấu thầu:
- - Mức thu trên 48 triệu đồng/năm của một địa điểm thu phí thì phải tổ chức đấu thầu. Trường hợp mức thu thấp hơn quy định này nếu xét thấy cần thiết thì vẫn tổ chức đấu thầu.
- - Các loại phí thuộc đối tượng đưa ra đấu thầu theo mức trên bao gồm:
Left
Điều 10.
Điều 10. Nội dung đấu thầu phí gồm có: 1. Mức khởi điểm do UBND xã công bố theo các điều kiện sau: - Đảm bảo sát với tổng thu phí của các năm qua. - Được hình thành trên tiêu thức mức giá thu phí kèm theo tại Quy định này. 2. Thời gian thực hiện cho mỗi lần đấu thầu là 6 tháng hoặc 1 năm. - Nêu rõ phạm vi và đối tượng thu phí. - Người...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp với các ngành liên quan tổ chức hướng dẫn thực hiện Quyết định này. Trong quá trình thực hiện có vấn đề vướng mắc phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh nghiên cứu sửa đổi bổ sung kịp thời.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp với các ngành liên quan tổ chức hướng dẫn thực hiện Quyết định này.
- Trong quá trình thực hiện có vấn đề vướng mắc phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh nghiên cứu sửa đổi bổ sung kịp thời.
- Điều 10. Nội dung đấu thầu phí gồm có:
- 1. Mức khởi điểm do UBND xã công bố theo các điều kiện sau:
- - Đảm bảo sát với tổng thu phí của các năm qua.
Left
Điều 11.
Điều 11. Thành phần tham dự đấu thầu: - Đại diện UBND xã chủ trì; - Đại diện Phòng Tài chính - Kế hoạch; - Đại diện Chi cục Thuế; - Ban Tài chính xã, phường, thị trấn; Đội trưởng đội thuế; - Các đối tượng tham gia đăng ký đấu thầu (tối thiểu phải có 2 đối tượng trở lên tham gia đấu thầu).
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 12.
Điều 12. Đối tượng trúng thầu, quyền lợi, nghĩa vụ của bên giao và bên nhận thầu: Đối tượng trúng thầu là người có số tiền đấu thầu cao nhất và được thực hiện theo hợp đồng trúng thầu theo phương thức: đối tượng nhận thầu được hưởng 100% phần thu vượt, nếu lỗ thì phải bù đắp phí theo hợp đồng giao nhận. Khi nhận thầu phải làm hợp đồng...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 13.
Điều 13. Các loại phí không qua đấu thầu và các hoạt động dịch vụ: - Đối với các loại phí do xã thu (ngoài đấu thầu) có số thu nhỏ, không ổn định giao cho UBND xã phối họp cùng Chi cục Thuế xét và chỉ định ủy nhiệm thu lập bộ và tổ chức thu nộp phí vào NSNN đúng quy định. - Đối với các loại phí nêu tại Quy định này và các loại phí, lệ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 14.
Điều 14. Các tổ chức, cá nhân làm ủy nhiệm thu, (kể cả đối tượng trúng thầu) thu các loại phí quy định tại Khoản 2.1: Phí chợ; Phí qua đò, qua phà; Phí trông giữ xe đạp, xe gắn máy, xe ô tô; Phí bến bãi đậu xe; Phí sử dụng mặt nước đậu ghe tàu; Phí vệ sinh (trừ phí vệ sinh do Công ty cấp thoát nước - Công trình đô thị Hậu Giang thu) đư...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương IV
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 15.
Điều 15. Giao UBND thị xã Vị Thanh và các huyện, các Sở, Ban, ngành tỉnh, các đơn vị hành chính sự nghiệp, đơn vị sự nghiệp có thu, các Đoàn thể chỉ đạo cho các cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý của mình tổ chức thực hiện quy định này. Tổ chức, cá nhân tổ chức thực hiện tốt quy định quản lý thu phí, đấu thầu phí sẽ được khen thưởng t...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 16.
Điều 16. Các đối tượng được thu phí phải chấp hành nghiêm chỉnh việc thu các mức phí đúng quy định và nộp tiền phí theo hợp đồng đã ký (đối với hộ trúng thầu), các ủy nhiệm thu, chỉ định thu phải thanh toán nộp phí hàng tháng do cơ quan thuế quy định.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 17.
Điều 17. Nghiêm cấm các cơ quan, cán bộ lợi dụng chức vụ quyền hạn sử dụng trái phép tiền phí, khi phát hiện phải bồi thường toàn bộ số tiền sử dụng trái phép vào ngân sách và tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 18.
Điều 18. Cục Thuế Hậu Giang có trách nhiệm in ấn, cấp phát chứng từ thu phí theo quy định của Bộ tài chính và hướng dẫn cho các tổ chức, đơn vị, cá nhân thu phí thực hiện việc thanh quyết toán chứng từ cho các đối tượng (kể cả đối tượng trúng thầu). Cục Thuế Hậu Giang cung cấp biểu mẫu và chứng từ thu, biên lai thu, vé thu cho các đơn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 19.
Điều 19. Giao Sở Tài chính hướng dẫn quyết toán việc sử dụng số tiền phí được trích và quyết toán tài chính đối với cơ quan tài chính cùng cấp theo chế độ kế toán thống kê của Nhà nước quy định.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 20.
Điều 20. Giao Cục Thuế Hậu Giang căn cứ vào Quy định này tổ chức triển khai hướng dẫn cho các Sở, Ban, ngành tỉnh, Chi cục Thuế thị xã Vị Thanh và các huyện, các đối tượng thu phí và thực hiện thu nộp phí theo quy định pháp luật về Phí, lệ phí. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, báo cáo UBND tỉnh chỉ đạo kịp thời./.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.