Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh
801/2005/QĐ-UBND
Right document
V/v ban hành Quy định về quản lý thu phí, đấu thầu phí đối với xã, phường, thị trấn trên tỉnh Hậu Giang
170/2004/QĐ-UB
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh
Open sectionRight
Tiêu đề
V/v ban hành Quy định về quản lý thu phí, đấu thầu phí đối với xã, phường, thị trấn trên tỉnh Hậu Giang
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Ban hành quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Right: V/v ban hành Quy định về quản lý thu phí, đấu thầu phí đối với xã, phường, thị trấn trên tỉnh Hậu Giang
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Nay, ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý thu phí, đấu thầu phí đối với xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh. Right: Điều 1. Nay, ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý thu phí, đấu thầu phí đối với xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1205/1998/QĐ-UB ngày 11/6/1998 của UBND tỉnh Phú Thọ.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2005. Bãi bỏ Quyết định số 41/2003/QĐ-UB ngày 26/5/2003 của UBND tỉnh Cần Thơ (cũ) ban hành Quy định về quản lý thu phí, đấu thầu phí đối với xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Cần Thơ; Quyết định số 60/2003/QĐ-UB ngày 29/9/2003 của UBND tỉnh Cần Thơ (cũ) V/v sửa đổi, bổ...
Open sectionThe right-side section adds 1 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.
- Quyết định số 60/2003/QĐ-UB ngày 29/9/2003 của UBND tỉnh Cần Thơ (cũ) V/v sửa đổi, bổ sung Danh mục phí và mức thu phí trên địa bàn tỉnh Cần Thơ (ban hành theo Quyết định số 41/2003/QĐ-UB ngày 26/5...
- Left: Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1205/1998/QĐ-UB ngày 11/6/1998 của UBND tỉnh Phú Thọ. Right: Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2005. Bãi bỏ Quyết định số 41/2003/QĐ-UB ngày 26/5/2003 của UBND tỉnh Cần Thơ (cũ) ban hành Quy định về quản lý thu phí, đấu thầu phí đố...
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể, Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị và các đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành. QUY ĐỊNH Quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh (Ban hành kèm theo Quyết định số: 801/2005/QĐ-UB ngày 29/3/2005 của UBND tỉnh Phú Thọ)
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế Hậu Giang, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND thị xã Vị Thanh và các huyện, các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã k...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế Hậu Giang, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND thị xã Vị Thanh và các huyện, các cơ quan, đơn vị, đị...
- TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
- PHÓ CHỦ TỊCH
- Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể, Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị và các đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
- của UBND tỉnh Phú Thọ)
- Left: Quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Right: V/v quản lý thu phí, đấu thầu phí xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- Left: (Ban hành kèm theo Quyết định số: 801/2005/QĐ-UB ngày 29/3/2005 Right: (Ban hành kèm theo Quyết định số 170/2004/QĐ-UB
Left
CHƯƠNG I
CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. UBND tỉnh thực hiện việc quản lý Nhà nước về giá trên phạm vi toàn tỉnh theo quy định của pháp luật, theo phân cấp quản lý Nhà nước về giá Trung ương; Sở Tài chính là cơ quan chuyên môn giúp UBND tỉnh thực hiện các nội dung quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh, UBND các huyện, thành, thị thực hiện việc quản lý giá của UBND...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phí là khoản thu của Ngân sách Nhà nước (NSNN) do Nhà nước quy định, nhằm bù đắp một phần chi phí đầu tư để phục vụ cho các tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, các tổ chức khác và cá nhân cung cấp dịch vụ, thực hiện công việc pháp luật quy định được thu phí, lệ phí.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Phí là khoản thu của Ngân sách Nhà nước (NSNN) do Nhà nước quy định, nhằm bù đắp một phần chi phí đầu tư để phục vụ cho các tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, các tổ chức...
- Điều 1. UBND tỉnh thực hiện việc quản lý Nhà nước về giá trên phạm vi toàn tỉnh theo quy định của pháp luật, theo phân cấp quản lý Nhà nước về giá Trung ương
- Sở Tài chính là cơ quan chuyên môn giúp UBND tỉnh thực hiện các nội dung quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh, UBND các huyện, thành, thị thực hiện việc quản lý giá của UBND tỉnh và hướng dẫn...
Left
Điều 2.
Điều 2. Ngoài những sản phẩm, dịch vụ thống nhất quản lý, chỉ đạo giá trong bản quy định này các cấp, các ngành, các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, các tổ chức, cá nhân phải chấp hành nghiêm chỉnh chế độ chính sách về giá và các quy định về giá đối với các sản phẩm, dịch vụ khác do Trung ương quy định trên địa bàn tỉnh.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Các loại phí thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này gồm: 1. Các loại phí do xã, phường, thị trấn quản lý thu: - Phí chợ; - Phí qua đò, qua phà; - Phí trông giữ xe đạp, gắn máy, ô tô; - Phí bến bãi đậu xe; - Phí sử dụng mặt nước đậu ghe tàu; - Phí vệ sinh. 2. Các loại phí do các cơ quan, Ban, ngành, đơn vị sự nghiệp quản lý t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Các loại phí thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này gồm:
- 1. Các loại phí do xã, phường, thị trấn quản lý thu:
- - Phí qua đò, qua phà;
- Ngoài những sản phẩm, dịch vụ thống nhất quản lý, chỉ đạo giá trong bản quy định này các cấp, các ngành, các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, các tổ chức, cá nhân phải chấp hành nghiêm ch...
Left
CHƯƠNG II
CHƯƠNG II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionRight
Chương II
Chương II QUẢN LÝ, THU NỘP, SỬ DỤNG CHỨNG TỪ PHÍ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUẢN LÝ, THU NỘP, SỬ DỤNG CHỨNG TỪ PHÍ
- NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Left
Điều 3.
Điều 3. Thẩm quyền quản lý Nhà nước về giá của UBND tỉnh: I. Kiến nghị với Thủ tướng Chính phủ, bộ trưởng các bộ có liên quan về các biện pháp thực hiện việc bình ổn giá; chủ động áp dụng các biện pháp cần thiết theo chủ trương chính sách của Nhà nước để bình ổn giá hàng hoá, dịch vụ thiết yếu với sản xuất, đời sống nhân dân trên địa b...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Đối tượng thu nộp phí là các tổ chức, cá nhân được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định nhiệm vụ thu phí; các tổ chức, cá nhân thu phí có nghĩa vụ nộp tiền phí vào NSNN theo quy định.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Đối tượng thu nộp phí là các tổ chức, cá nhân được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định nhiệm vụ thu phí; các tổ chức, cá nhân thu phí có nghĩa vụ nộp tiền phí vào NSNN theo quy định.
- Điều 3. Thẩm quyền quản lý Nhà nước về giá của UBND tỉnh:
- I. Kiến nghị với Thủ tướng Chính phủ, bộ trưởng các bộ có liên quan về các biện pháp thực hiện việc bình ổn giá
- chủ động áp dụng các biện pháp cần thiết theo chủ trương chính sách của Nhà nước để bình ổn giá hàng hoá, dịch vụ thiết yếu với sản xuất, đời sống nhân dân trên địa bàn tỉnh.
Left
Điều 4.
Điều 4. Trách nhiệm của Sở Tài chính I - Tham mưu, đề xuất với UBND tỉnh những nội dung sau: 1. Tổ chức thực hiện các chủ trương chính sách về giá do các cơ quan có thẩm quyền ban hành áp dụng tại địa phương. 2. Có biện pháp giải quyết các khiếu nại, kiến nghị về giá thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh. 3. Có biện pháp để bình ổn giá cả thị...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Xác định các loại phí và mức thu trên địa bàn tỉnh Hậu Giang (theo danh mục phí kèm theo).
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Xác định các loại phí và mức thu trên địa bàn tỉnh Hậu Giang (theo danh mục phí kèm theo).
- Điều 4. Trách nhiệm của Sở Tài chính
- I - Tham mưu, đề xuất với UBND tỉnh những nội dung sau:
- 1. Tổ chức thực hiện các chủ trương chính sách về giá do các cơ quan có thẩm quyền ban hành áp dụng tại địa phương.
Left
Điều 5.
Điều 5. Trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc UBND tỉnh. 1. Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện các quyết định về giá cả của cấp có thẩm quyền, các quyết định về giá đăng ký giá, niêm yết giá, bình ổn giá. 2. Có trách nhiệm tham mưu xây dựng lập, trình phương án giá hàng hoá, dịch vụ trình UBND tỉnh quyết định sau khi c...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Quản lý thu phí: 1. Những loại phí trong danh mục do Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh ban hành, quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Quy định này, phát sinh ở địa phương nào thì do các địa phương UBND xã, phường, thị trấn (gọi chung là UBND xã) nơi đó quản lý tổ chức thu. Chi cục Thuế có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện và phân cấp quản lý...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Quản lý thu phí:
- Những loại phí trong danh mục do Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh ban hành, quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Quy định này, phát sinh ở địa phương nào thì do các địa phương UBND xã, phường, thị trấn (gọi...
- Chi cục Thuế có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện và phân cấp quản lý cụ thể cho các xã, Đội thuế làm tham mưu cho UBND xã, phường, thị trấn để tổ chức quản lý thu phí theo đúng quy định Pháp lệnh Phí,...
- Điều 5. Trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc UBND tỉnh.
- 1. Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện các quyết định về giá cả của cấp có thẩm quyền, các quyết định về giá đăng ký giá, niêm yết giá, bình ổn giá.
- 2. Có trách nhiệm tham mưu xây dựng lập, trình phương án giá hàng hoá, dịch vụ trình UBND tỉnh quyết định sau khi có ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính.
Left
Điều 6.
Điều 6. Trách nhiệm của Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; 1. Tổ chức chỉ đạo thực hiện các quyết định giá của cấp đó trên địa bàn huyện, thành, thị; chỉ đạo việc thực hiện đăng ký, niêm yết giá, hiệp thương giá ở các đơn vị thuộc huyện, thành thị quản lý. Tổ chức thu thập thông tin báo cáo thị trường giá cả hàng hoá, dịch vụ trên đị...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Mức thu cho các loại phí: Các loại phí do UBND tỉnh ban hành kèm theo Quy định này, và các loại phí do thẩm quyền TW quy định mức thu, các đơn vị, các địa phương căn cứ mức thu phí nêu trên để tổ chức thu, (không được trái với Quy định này và Quy định của TW).
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Mức thu cho các loại phí:
- Các loại phí do UBND tỉnh ban hành kèm theo Quy định này, và các loại phí do thẩm quyền TW quy định mức thu, các đơn vị, các địa phương căn cứ mức thu phí nêu trên để tổ chức thu, (không được trái...
- Điều 6. Trách nhiệm của Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị;
- 1. Tổ chức chỉ đạo thực hiện các quyết định giá của cấp đó trên địa bàn huyện, thành, thị; chỉ đạo việc thực hiện đăng ký, niêm yết giá, hiệp thương giá ở các đơn vị thuộc huyện, thành thị quản lý.
- Tổ chức thu thập thông tin báo cáo thị trường giá cả hàng hoá, dịch vụ trên địa bàn huyện, thành, thị theo quy định của UBND tỉnh và hướng dẫn của Sở Tài chính.
Left
Điều 7.
Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của các doanh nghiệp, các tổ chức và cá nhân. 1. Các doanh nghiệp, các tổ chức và mọi cá nhân có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về giá, các quy định về bình ổn giá, đăng ký giá, niêm yết giá bảo đảm đúng với giá bán. Có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các nội dung liên quan với các c...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Quản lý thu, nộp tiền phí: Cơ quan, đơn vị tổ chức thu phí phải đăng ký kê khai với cơ quan thuế, kê khai phí hàng tháng và phải nộp tờ khai thu phí cho cơ quan thuế trong 5 ngày đầu của tháng tiếp theo và có trách nhiệm nộp số tiền phí vào NSNN theo quy định không quá ngày 15 của tháng sau. Các Sở, Ban, ngành, UBND thị xã Vị T...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Quản lý thu, nộp tiền phí:
- Cơ quan, đơn vị tổ chức thu phí phải đăng ký kê khai với cơ quan thuế, kê khai phí hàng tháng và phải nộp tờ khai thu phí cho cơ quan thuế trong 5 ngày đầu của tháng tiếp theo và có trách nhiệm nộp...
- Các Sở, Ban, ngành, UBND thị xã Vị Thanh và các huyện, UBND xã, các đơn vị sự nghiệp của các huyện, thị xã Vị Thanh có trách nhiệm đôn đốc các đối tượng thu phí thuộc phạm vi mình quản lý, tổ chức...
- Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của các doanh nghiệp, các tổ chức và cá nhân.
- Các doanh nghiệp, các tổ chức và mọi cá nhân có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về giá, các quy định về bình ổn giá, đăng ký giá, niêm yết giá bảo đảm đúng với giá bán.
- Có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các nội dung liên quan với các cơ quan chức năng trong các cuộc thanh tra kiểm tra về giá.
Left
Điều 8.
Điều 8. Hồ sơ phương án và nội dung giải trình phương án giá. 1. Hồ sơ phương án định giá hoặc điều chỉnh giá (gọi chung là hồ sơ phương án Giá) bao gồm: 1.1. Công văn đề nghị cơ quan có thẩm quyền định giá, điều chỉnh giá. 1.2. Bản giải trình phương án giá. 1.3. Văn bản tổng hợp ý kiến tham gia của các cơ quan liên quan (Kèm theo bản...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Đăng ký kê khai và sử dụng chứng từ thu phí: Các tổ chức, cá nhân được phép thu phí phải đăng ký, kê khai với cơ quan thuế cùng cấp để nhận mẫu biểu, chứng từ thu do ngành thuế phát hành, khi thu phí phải cấp chứng từ thu cho người nộp tiền. Nghiêm cấm mọi tổ chức, cá nhân thu phí không sử dụng chứng từ hoặc chứng từ không đúng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Đăng ký kê khai và sử dụng chứng từ thu phí:
- Các tổ chức, cá nhân được phép thu phí phải đăng ký, kê khai với cơ quan thuế cùng cấp để nhận mẫu biểu, chứng từ thu do ngành thuế phát hành, khi thu phí phải cấp chứng từ thu cho người nộp tiền.
- Nghiêm cấm mọi tổ chức, cá nhân thu phí không sử dụng chứng từ hoặc chứng từ không đúng quy định.
- Điều 8. Hồ sơ phương án và nội dung giải trình phương án giá.
- 1. Hồ sơ phương án định giá hoặc điều chỉnh giá (gọi chung là hồ sơ phương án Giá) bao gồm:
- 1.1. Công văn đề nghị cơ quan có thẩm quyền định giá, điều chỉnh giá.
Left
CHƯƠNG III
CHƯƠNG III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương III
Chương III TỔ CHỨC ĐẤU THẦU PHÍ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: TỔ CHỨC THỰC HIỆN Right: TỔ CHỨC ĐẤU THẦU PHÍ
Left
Điều 9.
Điều 9. Các tổ chức và cá nhân có thành tích trong việc thực hiện trong việc quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh sẽ được khen thưởng theo chế độ hiện hành. Các hành vi vi phạm pháp luật về giá tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Mức thu phí phải đưa ra đấu thầu: - Mức thu trên 48 triệu đồng/năm của một địa điểm thu phí thì phải tổ chức đấu thầu. Trường hợp mức thu thấp hơn quy định này nếu xét thấy cần thiết thì vẫn tổ chức đấu thầu. - Các loại phí thuộc đối tượng đưa ra đấu thầu theo mức trên bao gồm: + Phí chợ; + Phí qua đò, qua phà; + Phí trông giữ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Mức thu phí phải đưa ra đấu thầu:
- - Mức thu trên 48 triệu đồng/năm của một địa điểm thu phí thì phải tổ chức đấu thầu. Trường hợp mức thu thấp hơn quy định này nếu xét thấy cần thiết thì vẫn tổ chức đấu thầu.
- - Các loại phí thuộc đối tượng đưa ra đấu thầu theo mức trên bao gồm:
- Điều 9. Các tổ chức và cá nhân có thành tích trong việc thực hiện trong việc quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh sẽ được khen thưởng theo chế độ hiện hành.
- Các hành vi vi phạm pháp luật về giá tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
Left
Điều 10.
Điều 10. Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp với các ngành liên quan tổ chức hướng dẫn thực hiện Quyết định này. Trong quá trình thực hiện có vấn đề vướng mắc phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh nghiên cứu sửa đổi bổ sung kịp thời.
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Nội dung đấu thầu phí gồm có: 1. Mức khởi điểm do UBND xã công bố theo các điều kiện sau: - Đảm bảo sát với tổng thu phí của các năm qua. - Được hình thành trên tiêu thức mức giá thu phí kèm theo tại Quy định này. 2. Thời gian thực hiện cho mỗi lần đấu thầu là 6 tháng hoặc 1 năm. - Nêu rõ phạm vi và đối tượng thu phí. - Người...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Nội dung đấu thầu phí gồm có:
- 1. Mức khởi điểm do UBND xã công bố theo các điều kiện sau:
- - Đảm bảo sát với tổng thu phí của các năm qua.
- Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp với các ngành liên quan tổ chức hướng dẫn thực hiện Quyết định này.
- Trong quá trình thực hiện có vấn đề vướng mắc phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh nghiên cứu sửa đổi bổ sung kịp thời.
Unmatched right-side sections