Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc ban hành Quy định quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
105/2014/QĐ-UBND
Right document
Về quản lý chất thải rắn
59/2007/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc ban hành Quy định quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Open sectionRight
Tiêu đề
Về quản lý chất thải rắn
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về quản lý chất thải rắn
- Về việc ban hành Quy định quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản “Quy định quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh”.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi áp dụng Nghị định này quy định về hoạt động quản lý chất thải rắn, quyền và nghĩa vụ của các chủ thể liên quan đến chất thải rắn.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi áp dụng
- Nghị định này quy định về hoạt động quản lý chất thải rắn, quyền và nghĩa vụ của các chủ thể liên quan đến chất thải rắn.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản “Quy định quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh”.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND ngày 01.6.2012 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định quản lý chất thải rắn sinh hoạt khu vực nông thôn tỉnh Bắc Ninh.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi tắt là các tổ chức, cá nhân) có hoạt động liên quan đến chất thải rắn trên lãnh thổ Việt Nam. Trong trường hợp Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi tắt là các tổ chức, cá nhân) có hoạt động liên quan đến chất thải rắn trên lãnh thổ...
- Trong trường hợp Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với các quy định trong Nghị định này thì áp dụng Điều ước quốc tế đó.
- Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND ngày 01.6.2012 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định quản lý chất thải rắn sinh hoạt khu vực nông t...
Left
Điều 3.
Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc UBND tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. UBND TỈNH KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Tử Quỳnh QUY ĐỊNH Qquản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (Ban hành kèm theo Quyết định số: 105/201...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Hoạt động quản lý chất thải rắn bao gồm các hoạt động quy hoạch quản lý, đầu tư xây dựng cơ sở quản lý chất thải rắn, các hoạt động phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu nhữn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- Hoạt động quản lý chất thải rắn bao gồm các hoạt động quy hoạch quản lý, đầu tư xây dựng cơ sở quản lý chất thải rắn, các hoạt động phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và...
- Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc UBND tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- TM. UBND TỈNH
- PHÓ CHỦ TỊCH
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về hoạt động phát thải, lưu giữ, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn. Trách nhiệm của các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan trong việc quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Trách nhiệm tổ chức lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch quản lý chất thải rắn 1. Quy hoạch quản lý chất thải rắn cấp vùng, liên tỉnh, liên đô thị, vùng kinh tế trọng điểm do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc uỷ quyền cho Bộ trưởng Bộ Xây dựng phê duyệt. Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trự...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Trách nhiệm tổ chức lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch quản lý chất thải rắn
- 1. Quy hoạch quản lý chất thải rắn cấp vùng, liên tỉnh, liên đô thị, vùng kinh tế trọng điểm do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc uỷ quyền cho Bộ trưởng Bộ Xây dựng phê duyệt.
- Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) và các ngành liên quan tổ chức lập quy hoạch quản lý chất t...
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Quy định này quy định về hoạt động phát thải, lưu giữ, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn.
- Trách nhiệm của các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan trong việc quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước và tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nước ngoài có hoạt động liên quan đến chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Nguyên tắc đầu tư 1. Nhà nước khuyến khích mọi hình thức đầu tư cho lĩnh vực chất thải rắn: hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC), xây dựng - khai thác - chuyển giao (BOT), hợp đồng xây dựng - chuyển giao - khai thác (BTO), hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT), mua lại doanh nghiệp, mua trái phiếu, đầu tư chứng khoán và các hình t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Nguyên tắc đầu tư
- 1. Nhà nước khuyến khích mọi hình thức đầu tư cho lĩnh vực chất thải rắn: hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC), xây dựng
- chuyển giao (BOT), hợp đồng xây dựng
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước và tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nước ngoài có hoạt động liên quan đến chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác. 2. Chất thải rắn nguy hại là chất thải rắn chứa các chất hoặc hợp chất có một trong những đặc tính: phóng xạ, dễ cháy,...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Đầu tư quản lý chất thải rắn 1. Nội dung đầu tư xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn: a) Đầu tư xây dựng toàn bộ hoặc từng hạng mục công trình thuộc cơ sở xử lý chất thải rắn; b) Mua sắm công nghệ, trang thiết bị, vật tư phục vụ hoạt động xử lý chất thải rắn; c) Đầu tư cho nghiên cứu phát triển và hoàn thiện công nghệ xử lý chất...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Đầu tư quản lý chất thải rắn
- 1. Nội dung đầu tư xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn:
- a) Đầu tư xây dựng toàn bộ hoặc từng hạng mục công trình thuộc cơ sở xử lý chất thải rắn;
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Trong quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác.
Left
Điều 4.
Điều 4. Nguyên tắc quản lý chất thải rắn Thực hiện theo quy định tại Điều 4, Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn. 1. Tổ chức, cá nhân xả thải hoặc có hoạt động làm phát sinh chất thải rắn phải nộp phí cho việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn. 2. Chất thải phải được phân loại tại nguồ...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Nguyên tắc quản lý chất thải rắn 1. Tổ chức, cá nhân xả thải hoặc có hoạt động làm phát sinh chất thải rắn phải nộp phí cho việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn. 2. Chất thải phải được phân loại tại nguồn phát sinh, được tái chế, tái sử dụng, xử lý và thu hồi các thành phần có ích làm nguyên liệu và sản xuất năng lượ...
Open sectionThe right-side section removes or condenses 1 clause(s) from the left-side text.
- Thực hiện theo quy định tại Điều 4, Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn.
Left
Điều 5.
Điều 5. Các hành vi bị cấm Thực hiện theo Quy định tại Điều 6, Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn. 1. Để chất thải rắn không đúng nơi quy định. 2. Làm phát thải bụi, làm rơi vãi chất thải rắn trong quá trình thu gom, vận chuyển. 3. Để lẫn chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại. 4...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Các hành vi bị cấm 1. Để chất thải rắn không đúng nơi quy định. 2. Làm phát thải bụi, làm rơi vãi chất thải rắn trong quá trình thu gom, vận chuyển. 3. Để lẫn chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại. 4. Nhập khẩu, quá cảnh trái phép chất thải rắn trên lãnh thổ Việt Nam. 5. Gây cản trở cho hoạt động thu gom, vận chu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 4. Nhập khẩu, quá cảnh trái phép chất thải rắn trên lãnh thổ Việt Nam.
- Thực hiện theo Quy định tại Điều 6, Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn.
Left
Chương II
Chương II PHÂN LOẠI, THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN
Open sectionRight
Chương II
Chương II QUY HOẠCH QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN, ĐẦU TƯ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUY HOẠCH QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN, ĐẦU TƯ
- QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
- PHÂN LOẠI, THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN
Left
Mục 1
Mục 1 CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
Open sectionRight
Mục 1
Mục 1 QUY HOẠCH QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUY HOẠCH QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
- CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
Left
Điều 6.
Điều 6. Phân loại chất thải rắn sinh hoạt 1. Chất thải rắn sinh hoạt phải được phân loại ngay tại nguồn để tái chế, tái sử dụng, thuận tiện cho việc xử lý, hạn chế gây ô nhiễm môi trường và giảm thiểu tỷ lệ chôn lấp. 2. Chất thải rắn sinh hoạt được phân loại thành 03 nhóm chính: a) Nhóm chất thải rắn có thể tái chế, tái sử dụng, gồm có...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở quản lý chất thải rắn 1. Đầu tư cơ sở quản lý chất thải rắn bao gồm các nội dung đầu tư đã nêu tại Điều 13 Nghị định này. Việc lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng các cơ sở quản lý chất thải rắn được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng công trình. 2. Đối với dự án...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở quản lý chất thải rắn
- Đầu tư cơ sở quản lý chất thải rắn bao gồm các nội dung đầu tư đã nêu tại Điều 13 Nghị định này.
- Việc lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng các cơ sở quản lý chất thải rắn được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng công trình.
- Điều 6. Phân loại chất thải rắn sinh hoạt
- 1. Chất thải rắn sinh hoạt phải được phân loại ngay tại nguồn để tái chế, tái sử dụng, thuận tiện cho việc xử lý, hạn chế gây ô nhiễm môi trường và giảm thiểu tỷ lệ chôn lấp.
- 2. Chất thải rắn sinh hoạt được phân loại thành 03 nhóm chính:
Left
Điều 7.
Điều 7. Lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt 1. Chất thải rắn sinh hoạt phải được lưu giữ trong các thùng, vật dụng tương ứng với từng nhóm chất thải, có mã màu sắc theo quy định: - Thùng, vật dụng màu xanh: Lưu giữ chất thải rắn có thể tái chế, tái sử dụng. - Thùng, vật dụng màu vàng: Lưu giữ chất thải rắn có thể đốt được. - Thùng, vật dụn...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Nội dung quy hoạch quản lý chất thải rắn 1. Quy hoạch quản lý chất thải rắn là công tác điều tra, khảo sát, dự báo nguồn và tổng lượng phát thải các loại chất thải rắn; xác định vị trí, quy mô các điểm thu gom, trạm trung chuyển, tuyến vận chuyển và các cơ sở xử lý chất thải rắn; xác định phương thức thu gom, xử lý chất thải rắ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Nội dung quy hoạch quản lý chất thải rắn
- 1. Quy hoạch quản lý chất thải rắn là công tác điều tra, khảo sát, dự báo nguồn và tổng lượng phát thải các loại chất thải rắn
- xác định vị trí, quy mô các điểm thu gom, trạm trung chuyển, tuyến vận chuyển và các cơ sở xử lý chất thải rắn
- Điều 7. Lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt
- 1. Chất thải rắn sinh hoạt phải được lưu giữ trong các thùng, vật dụng tương ứng với từng nhóm chất thải, có mã màu sắc theo quy định:
- - Thùng, vật dụng màu xanh: Lưu giữ chất thải rắn có thể tái chế, tái sử dụng.
Left
Điều 8.
Điều 8. Thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt 1. Chủ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt là các tổ chức, cá nhân có đủ năng lực về phương tiện thiết bị và con người. Chủ vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt chỉ được phép hoạt động sau khi Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, xác nhận việc thực hiện các công trình, biện phá...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Yêu cầu đối với quy hoạch xây dựng các trạm trung chuyển, cơ sở xử lý chất thải rắn và các công trình phụ trợ 1. Quy hoạch xây dựng các trạm trung chuyển và cơ sở xử lý chất thải rắn phải phù hợp với quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch quản lý chất thải rắn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Các trạm trung chuyển chất thải...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Yêu cầu đối với quy hoạch xây dựng các trạm trung chuyển, cơ sở xử lý chất thải rắn và các công trình phụ trợ
- 1. Quy hoạch xây dựng các trạm trung chuyển và cơ sở xử lý chất thải rắn phải phù hợp với quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch quản lý chất thải rắn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- 2. Các trạm trung chuyển chất thải rắn phải được bố trí tại các địa điểm thuận tiện giao thông, không gây cản trở các hoạt động giao thông chung, không gây ảnh hưởng xấu tới môi trường và mỹ quan đ...
- Điều 8. Thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt
- Chủ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt là các tổ chức, cá nhân có đủ năng lực về phương tiện thiết bị và con người.
- Chủ vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt chỉ được phép hoạt động sau khi Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, xác nhận việc thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường theo quy định.
Left
Điều 9.
Điều 9. Xử lý chất thải rắn sinh hoạt 1. Việc đầu tư xây dựng khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt phải phù hợp với quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch xây dựng chung đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt phải đảm bảo các yêu cầu về khoảng cách an toàn vệ sinh môi trường theo quy định, có đầy đủ các công tr...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Cơ sở xử lý chất thải rắn và các công trình phụ trợ 1. Cơ sở xử lý chất thải rắn được bố trí theo nhiều hình thức khác nhau tùy theo công nghệ dự kiến và điều kiện thực tế của địa phương, bao gồm: a) Hình thức tập trung: bao gồm một hoặc một số công trình xử lý chất thải rắn và các hạng mục công trình phụ trợ được bố trí tại mộ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Cơ sở xử lý chất thải rắn được bố trí theo nhiều hình thức khác nhau tùy theo công nghệ dự kiến và điều kiện thực tế của địa phương, bao gồm:
- a) Hình thức tập trung: bao gồm một hoặc một số công trình xử lý chất thải rắn và các hạng mục công trình phụ trợ được bố trí tại một địa điểm theo quy hoạch. Các hạng mục công trình xử lý chất thả...
- - Nhà máy đốt rác thông thường;
- 1. Việc đầu tư xây dựng khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt phải phù hợp với quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch xây dựng chung đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt
- khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt phải đảm bảo các yêu cầu về khoảng cách an toàn vệ sinh môi trường theo quy định, có đầy đủ các công trình, biện pháp xử lý các loại chất thải phát sinh thứ cấp (n...
- Chất thải rắn sinh hoạt có thể được xử lý theo các công nghệ đốt, chôn lấp hợp vệ sinh hoặc các công nghệ khác phù hợp với đặc tính chất thải rắn sinh hoạt đã phân loại.
- Left: Điều 9. Xử lý chất thải rắn sinh hoạt Right: Điều 9. Cơ sở xử lý chất thải rắn và các công trình phụ trợ
Left
Mục 2
Mục 2 CHẤT THẢI RẮN CÔNG NGHIỆP
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 10.
Điều 10. Phân loại chất thải rắn công nghiệp 1. Chất thải rắn công nghiệp bao gồm 02 loại là chất thải rắn công nghiệp nguy hại và chất thải rắn công nghiệp thông thường. 2. Chất thải rắn công nghiệp nguy hại cần được phân loại theo đúng quy định tại Thông tư 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về q...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Nguồn vốn cho công tác quy hoạch quản lý chất thải rắn 1. Nguồn vốn cho công tác lập quy hoạch quản lý chất thải rắn: a) Vốn ngân sách nhà nước; b) Các nguồn vốn hợp pháp khác. 2. Quản lý vốn ngân sách nhà nước cho công tác quy hoạch quản lý chất thải rắn: a) Kinh phí cho công tác quy hoạch quản lý chất thải rắn cấp vùng, liên...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Nguồn vốn cho công tác quy hoạch quản lý chất thải rắn
- 1. Nguồn vốn cho công tác lập quy hoạch quản lý chất thải rắn:
- a) Vốn ngân sách nhà nước;
- 1. Chất thải rắn công nghiệp bao gồm 02 loại là chất thải rắn công nghiệp nguy hại và chất thải rắn công nghiệp thông thường.
- 2. Chất thải rắn công nghiệp nguy hại cần được phân loại theo đúng quy định tại Thông tư 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại.
- Chất thải rắn công nghiệp thông thường phải được kiểm soát, phân loại ngay tại nguồn thành từng nhóm chất thải có cùng đặc điểm, tính chất lý, hóa học.
- Left: Điều 10. Phân loại chất thải rắn công nghiệp Right: ĐẦU TƯ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
Left
Điều 11.
Điều 11. Lưu giữ chất thải rắn công nghiệp 1. Chất thải rắn công nghiệp nguy hại phải được lưu giữ theo đúng quy định tại Thông tư 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại. 2. Chất thải rắn công nghiệp thông thường được lưu giữ trong các thùng hoặc ngăn ô tương ứng với từng...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Nguồn vốn đầu tư và ưu đãi đầu tư 1. Nguồn vốn để đầu tư xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn và các công trình phụ trợ được hỗ trợ từ nguồn vốn ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, vốn tài trợ nước ngoài, vốn vay dài hạn và các nguồn vốn hợp pháp khác. 2. Nhà nước khuyến khích mọi tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tha...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Nguồn vốn đầu tư và ưu đãi đầu tư
- Nguồn vốn để đầu tư xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn và các công trình phụ trợ được hỗ trợ từ nguồn vốn ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, vốn tài trợ nước ngoài, vốn vay dài hạn và các...
- 2. Nhà nước khuyến khích mọi tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia đầu tư, xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn, các công trình phụ trợ thông qua các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư bao gồm:
- Điều 11. Lưu giữ chất thải rắn công nghiệp
- 1. Chất thải rắn công nghiệp nguy hại phải được lưu giữ theo đúng quy định tại Thông tư 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại.
- Chất thải rắn công nghiệp thông thường được lưu giữ trong các thùng hoặc ngăn ô tương ứng với từng loại và phải được lưu giữ tại khu vực riêng biệt đảm bảo không bị tác động của các yếu tố thời tiế...
Left
Điều 12.
Điều 12. Thu gom, vận chuyển chất thải rắn công nghiệp 1. Hoạt động thu gom, vận chuyển chất thải công nghiệp nguy hại phải tuân thủ theo đúng quy định tại Thông tư 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại. 2. Chủ thu gom, vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường là...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Chủ đầu tư cơ sở quản lý chất thải rắn 1. Chủ đầu tư cơ sở quản lý chất thải rắn là người sở hữu vốn hoặc người được giao quản lý và sử dụng vốn để đầu tư cơ sở quản lý chất thải rắn. 2. Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách, chủ đầu tư cơ sở quản lý chất thải rắn do người quyết định đầu tư quyết định trước khi lập dự án đầu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Chủ đầu tư cơ sở quản lý chất thải rắn
- 1. Chủ đầu tư cơ sở quản lý chất thải rắn là người sở hữu vốn hoặc người được giao quản lý và sử dụng vốn để đầu tư cơ sở quản lý chất thải rắn.
- 2. Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách, chủ đầu tư cơ sở quản lý chất thải rắn do người quyết định đầu tư quyết định trước khi lập dự án đầu tư.
- Điều 12. Thu gom, vận chuyển chất thải rắn công nghiệp
- 1. Hoạt động thu gom, vận chuyển chất thải công nghiệp nguy hại phải tuân thủ theo đúng quy định tại Thông tư 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý chấ...
- Chủ thu gom, vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường là các tổ chức, cá nhân có đủ năng lực về phương tiện, thiết bị và con người và chỉ được phép hoạt động sau khi được Sở Tài nguyên và...
Left
Điều 13.
Điều 13. Xử lý chất thải rắn công nghiệp 1. Đơn vị xử lý chất thải rắn công nghiệp là các tổ chức được thành lập và hoạt động sau khi được cấp có thẩm quyền kiểm tra, xác nhận việc thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trước khi đi vào hoạt động chính thức, có đủ năng lực về thiết bị, máy móc, công nghệ đáp ứng các yêu...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Trách nhiệm và quyền lợi của chủ đầu tư cơ sở xử lý chất thải rắn 1. Trách nhiệm: a) Thực hiện đầu tư xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn và các hạng mục công trình phụ trợ theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng; b) Thực hiện nghĩa vụ bồi thường, chi phí giải phóng mặt bằng, di dời mồ mả, hỗ trợ chuyển đổi nghề cho...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Trách nhiệm và quyền lợi của chủ đầu tư cơ sở xử lý chất thải rắn
- 1. Trách nhiệm:
- a) Thực hiện đầu tư xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn và các hạng mục công trình phụ trợ theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng;
- Đơn vị xử lý chất thải rắn công nghiệp là các tổ chức được thành lập và hoạt động sau khi được cấp có thẩm quyền kiểm tra, xác nhận việc thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trước...
- Việc xây dựng các khu xử lý chất thải rắn công nghiệp phải theo đúng quy hoạch chung đã được phê duyệt, đảm bảo các điều kiện về khoảng cách tới khu dân cư, có đầy đủ các công trình, biện pháp xử l...
- Chất thải rắn công nghiệp phải được xử lý bằng các công nghệ phù hợp, đảm bảo xử lý chất thải hiệu quả, an toàn và thân thiện với môi trường, khuyến khích áp dụng công nghệ tiên tiến để xử lý triệt...
- Left: Điều 13. Xử lý chất thải rắn công nghiệp Right: c) Được chuyển nhượng cơ sở xử lý chất thải rắn và các công trình phụ trợ liên quan;
Left
Mục 3. CHẤT THẢI RẮN Y TẾ
Mục 3. CHẤT THẢI RẮN Y TẾ
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 14.
Điều 14. Phân loại, lưu giữ chất thải rắn y tế Chất thải rắn y tế phải được phân loại tại nguồn và lưu giữ theo đúng quy định tại Quy chế quản lý chất thải y tế được ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT ngày 30/11/2007 của Bộ Y tế.
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Chuyển nhượng cơ sở xử lý chất thải rắn 1. Chủ đầu tư được quyền chuyển nhượng cơ sở xử lý chất thải rắn và các công trình phụ trợ cho chủ đầu tư mới theo các quy định của pháp luật. 2. Chủ đầu tư mới có trách nhiệm thực hiện các quy định tại Điều 17 Nghị định này và quy định của pháp luật liên quan. 3. Chủ đầu tư mới được hưở...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Chủ đầu tư được quyền chuyển nhượng cơ sở xử lý chất thải rắn và các công trình phụ trợ cho chủ đầu tư mới theo các quy định của pháp luật.
- 2. Chủ đầu tư mới có trách nhiệm thực hiện các quy định tại Điều 17 Nghị định này và quy định của pháp luật liên quan.
- 3. Chủ đầu tư mới được hưởng ưu đãi theo các quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định này.
- Chất thải rắn y tế phải được phân loại tại nguồn và lưu giữ theo đúng quy định tại Quy chế quản lý chất thải y tế được ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT ngày 30/11/2007 của Bộ Y tế.
- Left: Điều 14. Phân loại, lưu giữ chất thải rắn y tế Right: Điều 18. Chuyển nhượng cơ sở xử lý chất thải rắn
Left
Điều 15.
Điều 15. Thu gom, vận chuyển chất thải rắn y tế 1. Việc thu gom, vận chuyển chất thải rắn y tế nguy hại thực hiện theo quy định tại Quy chế quản lý chất thải y tế được ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT ngày 30/11/2007 của Bộ Y tế. 2. Việc thu gom, vận chuyển chất thải rắn y tế thông thường được thực hiện như quy định tại K...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Nội dung quản lý nhà nước về chất thải rắn 1. Ban hành các chính sách, văn bản pháp luật về hoạt động quản lý chất thải rắn, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về quản lý chất thải rắn và hướng dẫn thực hiện các văn bản này. 2. Ban hành quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho hoạt động quản lý chất thải rắn. 3. Quả...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Ban hành các chính sách, văn bản pháp luật về hoạt động quản lý chất thải rắn, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về quản lý chất thải rắn và hướng dẫn thực hiện các văn bản này.
- 2. Ban hành quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho hoạt động quản lý chất thải rắn.
- 3. Quản lý việc lập, thẩm định, phê duyệt và công bố quy hoạch quản lý chất thải rắn.
- 1. Việc thu gom, vận chuyển chất thải rắn y tế nguy hại thực hiện theo quy định tại Quy chế quản lý chất thải y tế được ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT ngày 30/11/2007 của Bộ Y tế.
- 2. Việc thu gom, vận chuyển chất thải rắn y tế thông thường được thực hiện như quy định tại Khoản 2, 3, 4, 5, Điều 12 của Quy định này.
- Left: Điều 15. Thu gom, vận chuyển chất thải rắn y tế Right: Điều 5. Nội dung quản lý nhà nước về chất thải rắn
Left
Điều 16.
Điều 16. Xử lý chất thải rắn y tế 1. Việc xử lý chất thải rắn y tế nguy hại thực hiện theo quy định tại Quy chế quản lý chất thải y tế được ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT ngày 30/11/2007 của Bộ Y tế. 2. Việc xử lý chất thải rắn y tế thông thường được thực hiện như quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4, Điều 13 của Quy định này.
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Phân loại chất thải rắn tại nguồn 1. Chất thải rắn thông thường phải được kiểm soát, phân loại ngay tại nguồn và phải được lưu giữ trong các túi hoặc thùng được phân biệt bằng màu sắc theo quy định. 2. Các chất thải rắn nguy hại phải được phân loại tại nguồn và lưu giữ riêng theo quy định, không được để lẫn chất thải rắn thông...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Chất thải rắn thông thường phải được kiểm soát, phân loại ngay tại nguồn và phải được lưu giữ trong các túi hoặc thùng được phân biệt bằng màu sắc theo quy định.
- Các chất thải rắn nguy hại phải được phân loại tại nguồn và lưu giữ riêng theo quy định, không được để lẫn chất thải rắn thông thường.
- Nếu để lẫn chất thải rắn nguy hại vào chất thải rắn thông thường thì hỗn hợp chất thải rắn đó phải được xử lý như chất thải rắn nguy hại.
- 1. Việc xử lý chất thải rắn y tế nguy hại thực hiện theo quy định tại Quy chế quản lý chất thải y tế được ban hành kèm theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT ngày 30/11/2007 của Bộ Y tế.
- 2. Việc xử lý chất thải rắn y tế thông thường được thực hiện như quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4, Điều 13 của Quy định này.
- Left: Điều 16. Xử lý chất thải rắn y tế Right: Điều 19. Phân loại chất thải rắn tại nguồn
Left
Chương III
Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN
Open sectionRight
Chương III
Chương III PHÂN LOẠI CHẤT THẢI RẮN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- PHÂN LOẠI CHẤT THẢI RẮN
- TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN,
- TỔ CHỨC, HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN
Left
Điều 17.
Điều 17. Trách nhiệm của chủ nguồn thải 1. Đối với chủ nguồn thải chất thải sinh hoạt a) Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có trách nhiệm phân loại chất thải rắn sinh hoạt ngay tại nguồn. b) Chủ nguồn thải phải có trách nhiệm bố trí dụng cụ và khu vực lưu giữ chất thải đảm bảo hợp vệ sinh, không gây ô nhiễm môi trường; tiến hành đổ thả...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Phân loại chất thải rắn nguy hại 1. Các Bộ, ngành hướng dẫn việc phân loại, bảo quản chất thải rắn nguy hại từ các hoạt động sản xuất, dịch vụ, nghiên cứu thử nghiệm thuộc các ngành do mình quản lý để phục vụ cho công tác thu gom, phân loại chất thải rắn. 2. Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành danh mục các chất thải rắn nguy...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Các Bộ, ngành hướng dẫn việc phân loại, bảo quản chất thải rắn nguy hại từ các hoạt động sản xuất, dịch vụ, nghiên cứu thử nghiệm thuộc các ngành do mình quản lý để phục vụ cho công tác thu gom, ph...
- Điều 17. Trách nhiệm của chủ nguồn thải
- 1. Đối với chủ nguồn thải chất thải sinh hoạt
- a) Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có trách nhiệm phân loại chất thải rắn sinh hoạt ngay tại nguồn.
- Left: 2. Đối với chủ nguồn thải chất thải công nghiệp Right: Điều 21. Phân loại chất thải rắn nguy hại
- Left: c) Báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường định kỳ 6 tháng/lần về lượng chất thải phát sinh, loại và thành phần chất thải Right: 2. Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành danh mục các chất thải rắn nguy hại.
Left
Điều 18.
Điều 18. Trách nhiệm của chủ thu gom, vận chuyển 1. Đối với chủ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt a) Trách nhiệm của Tổ vệ sinh môi trường - Thu gom, vận chuyển toàn bộ khối lượng chất thải rắn sinh hoạt từ nguồn phát sinh trong khu vực được giao quản lý đến điểm tập kết hàng ngày, đảm bảo đúng thời gian, tuyến đường quy định...
Open sectionRight
Điều 28.
Điều 28. Trách nhiệm của chính quyền, đoàn thể và cộng đồng dân cư trong việc thu gom, vận chuyển chất thải rắn 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện có trách nhiệm tổ chức hoạt động quản lý chất thải rắn trên địa bàn địa phương; công bố, công khai quy hoạch quản lý chất thải rắn; tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện có trách nhiệm tổ chức hoạt động quản lý chất thải rắn trên địa bàn địa phương
- công bố, công khai quy hoạch quản lý chất thải rắn
- tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thu gom, vận chuyển chất thải rắn.
- a) Trách nhiệm của Tổ vệ sinh môi trường
- Thu gom, vận chuyển toàn bộ khối lượng chất thải rắn sinh hoạt từ nguồn phát sinh trong khu vực được giao quản lý đến điểm tập kết hàng ngày, đảm bảo đúng thời gian, tuyến đường quy định
- đảm bảo vệ sinh môi trường tuyến đường được giao.
- Left: Điều 18. Trách nhiệm của chủ thu gom, vận chuyển Right: Điều 28. Trách nhiệm của chính quyền, đoàn thể và cộng đồng dân cư trong việc thu gom, vận chuyển chất thải rắn
- Left: 1. Đối với chủ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt Right: 3. Nội dung giám sát chủ thu gom, vận chuyển chất thải rắn gồm:
Left
Điều 19.
Điều 19. Trách nhiệm của chủ xử lý chất thải rắn 1. Quản lý và vận hành khu xử lý một cách an toàn, đúng quy trình công nghệ đã được phê duyệt; xử lý triệt để các loại chất thải phát sinh thứ cấp đảm bảo các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. 2. Lập hồ sơ theo dõi và có trách nhiệm báo cáo các cấp có thẩm quyền định kỳ 06 thá...
Open sectionRight
Điều 29.
Điều 29. Các công nghệ xử lý chất thải rắn 1. Công nghệ đốt rác tạo nguồn năng lượng. 2. Công nghệ chế biến phân hữu cơ. 3. Công nghệ chế biến khí biogas. 4. Công nghệ xử lý nước rác. 5. Công nghệ tái chế rác thải thành các vật liệu và chế phẩm xây dựng. 6. Công nghệ tái sử dụng các thành phần có ích trong rác thải. 7. Chôn lấp chất th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Công nghệ đốt rác tạo nguồn năng lượng.
- 2. Công nghệ chế biến phân hữu cơ.
- 3. Công nghệ chế biến khí biogas.
- 1. Quản lý và vận hành khu xử lý một cách an toàn, đúng quy trình công nghệ đã được phê duyệt; xử lý triệt để các loại chất thải phát sinh thứ cấp đảm bảo các quy định của pháp luật về bảo vệ môi t...
- 2. Lập hồ sơ theo dõi và có trách nhiệm báo cáo các cấp có thẩm quyền định kỳ 06 tháng/lần về khối lượng chất thải đã tiếp nhận, xử lý và danh sách các đơn vị chuyển giao.
- 3. Tuân thủ đúng các quy định về bảo vệ môi trường, các biện pháp phòng ngừa, xử lý ô nhiễm đã đăng ký trong Báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt. Triển khai thực hiện chương trình q...
- Left: Điều 19. Trách nhiệm của chủ xử lý chất thải rắn Right: Điều 29. Các công nghệ xử lý chất thải rắn
Left
Điều 20.
Điều 20. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành 1. Sở Tài nguyên và Môi trường a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện Quy định quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh; thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về môi trường đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tro...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Phân loại chất thải rắn thông thường 1. Chất thải rắn thông thường từ tất cả các nguồn thải khác nhau được phân loại theo hai nhóm chính: a) Nhóm các chất có thể thu hồi để tái sử dụng, tái chế: phế liệu thải ra từ quá trình sản xuất; các thiết bị điện, điện tử dân dụng và công nghiệp; các phương tiện giao thông; các sản phẩm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Phân loại chất thải rắn thông thường
- 1. Chất thải rắn thông thường từ tất cả các nguồn thải khác nhau được phân loại theo hai nhóm chính:
- a) Nhóm các chất có thể thu hồi để tái sử dụng, tái chế: phế liệu thải ra từ quá trình sản xuất
- Điều 20. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành
- 1. Sở Tài nguyên và Môi trường
- a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện Quy định quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh
Left
Điều 21.
Điều 21. Trách nhiệm của UBND các huyện, thị xã , thành phố 1. Phối hợp với các sở, ban, ngành của tỉnh và các cơ quan khác có liên quan để thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước trong lĩnh vực chất thải rắn tại địa phương theo phân cấp. 2. Đầu tư xây dựng và vận hành khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt, khu chôn lấp chất thải xây dựng...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Trách nhiệm và nghĩa vụ của chủ nguồn thải chất thải rắn thông thường 1. Trách nhiệm và nghĩa vụ của các cá nhân, hộ gia đình: a) Mọi cá nhân phải bỏ chất thải rắn đúng quy định nơi công cộng; b) Các hộ gia đình phải phân loại chất thải rắn bằng các dụng cụ chứa hợp vệ sinh hoặc trong các túi có màu sắc phân biệt, đổ chất thải...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Trách nhiệm và nghĩa vụ của các cá nhân, hộ gia đình:
- a) Mọi cá nhân phải bỏ chất thải rắn đúng quy định nơi công cộng;
- b) Các hộ gia đình phải phân loại chất thải rắn bằng các dụng cụ chứa hợp vệ sinh hoặc trong các túi có màu sắc phân biệt, đổ chất thải vào đúng nơi quy định;
- 1. Phối hợp với các sở, ban, ngành của tỉnh và các cơ quan khác có liên quan để thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước trong lĩnh vực chất thải rắn tại địa phương theo phân cấp.
- 2. Đầu tư xây dựng và vận hành khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt, khu chôn lấp chất thải xây dựng thuộc địa bàn theo phân cấp quản lý.
- Có trách nhiệm tổ chức quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn, công khai quy hoạch quản lý chất thải rắn sinh hoạt.
- Left: Điều 21. Trách nhiệm của UBND các huyện, thị xã , thành phố Right: Điều 22. Trách nhiệm và nghĩa vụ của chủ nguồn thải chất thải rắn thông thường
Left
Điều 22.
Điều 22. Trách nhiệm của UBND các xã, phường, thị trấn 1. Phổ biến, tuyên truyền, vận động, kiểm tra giám sát quá trình thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt của các thôn (làng), khu phố trên địa bàn. 2. Có trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo, giám sát việc thành lập và hoạt động của Tổ vệ sinh môi trường tại các thôn (làng), khu phố....
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Trách nhiệm của chủ nguồn thải chất thải rắn nguy hại 1. Trách nhiệm của chủ nguồn thải chất thải rắn nguy hại: a) Thực hiện đăng ký với cơ quan nhà nước về bảo vệ môi trường của địa phương; b) Phân loại, đóng gói, bảo quản và lưu giữ theo quy định về quản lý chất thải rắn nguy hại tại cơ sở cho đến khi vận chuyển đến nơi xử l...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Trách nhiệm của chủ nguồn thải chất thải rắn nguy hại:
- a) Thực hiện đăng ký với cơ quan nhà nước về bảo vệ môi trường của địa phương;
- b) Phân loại, đóng gói, bảo quản và lưu giữ theo quy định về quản lý chất thải rắn nguy hại tại cơ sở cho đến khi vận chuyển đến nơi xử lý theo quy định.
- 1. Phổ biến, tuyên truyền, vận động, kiểm tra giám sát quá trình thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt của các thôn (làng), khu phố trên địa bàn.
- Có trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo, giám sát việc thành lập và hoạt động của Tổ vệ sinh môi trường tại các thôn (làng), khu phố.
- Số lượng thành viên của Tổ tuỳ thuộc vào điều kiện thực tế của từng thôn (làng), khu phố nhưng không ít hơn tỷ lệ 01 (một) vệ sinh viên phụ trách 200 (hai trăm) hộ gia đình.
- Left: Điều 22. Trách nhiệm của UBND các xã, phường, thị trấn Right: Điều 23. Trách nhiệm của chủ nguồn thải chất thải rắn nguy hại
Left
Điều 23.
Điều 23. Trách nhiệm của các thôn, khu phố 1. Thành lập, quản lý và giám sát hoạt động của các Tổ vệ sinh môi trường tại địa phương (đối với địa phương không có đơn vị công ích vệ sinh môi trường). 2. Quy định cụ thể và thông báo công khai về thời gian, tuyến đường thu gom về điểm tập kết chất thải rắn sinh hoạt. 3. Tổ chức thu phí vệ...
Open sectionRight
Điều 24.
Điều 24. Thu gom, lưu giữ, vận chuyển chất thải rắn thông thường 1. Việc thu gom, lưu giữ, vận chuyển chất thải rắn thông thường do các công ty dịch vụ, hợp tác xã dịch vụ hoặc hộ gia đình (sau đây gọi tắt là chủ thu gom, vận chuyển chất thải rắn) thông qua hợp đồng thực hiện dịch vụ. 2. Chất thải rắn thông thường tại các đô thị phải đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 24. Thu gom, lưu giữ, vận chuyển chất thải rắn thông thường
- 1. Việc thu gom, lưu giữ, vận chuyển chất thải rắn thông thường do các công ty dịch vụ, hợp tác xã dịch vụ hoặc hộ gia đình (sau đây gọi tắt là chủ thu gom, vận chuyển chất thải rắn) thông qua hợp...
- 2. Chất thải rắn thông thường tại các đô thị phải được thu gom theo tuyến và theo các phương thức phù hợp với quy hoạch quản lý chất thải rắn đã được phê duyệt.
- Điều 23. Trách nhiệm của các thôn, khu phố
- 1. Thành lập, quản lý và giám sát hoạt động của các Tổ vệ sinh môi trường tại địa phương (đối với địa phương không có đơn vị công ích vệ sinh môi trường).
- 2. Quy định cụ thể và thông báo công khai về thời gian, tuyến đường thu gom về điểm tập kết chất thải rắn sinh hoạt.
Left
Điều 24.
Điều 24. Trách nhiệm của các cơ quan thông tin đại chúng 1. Tích cực phổ biến, tuyên truyền, vận động quần chúng nhân dân tham gia phân loại chất thải rắn tại nguồn trên hệ thống các phương tiện thông tin đại chúng. 2. Xây dựng chuyên trang, chuyên mục phản ánh hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn trên hệ thố...
Open sectionRight
Điều 25.
Điều 25. Thu gom, lưu giữ, vận chuyển chất thải rắn nguy hại 1. Việc thu gom, lưu giữ vận chuyển chất thải rắn nguy hại được thực hiện bởi các tổ chức có năng lực phù hợp và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép hành nghề quản lý chất thải nguy hại. 2. Chủ nguồn thải chất thải rắn nguy hại có thể tự tổ chức thu gom, lưu giữ, vận...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 25. Thu gom, lưu giữ, vận chuyển chất thải rắn nguy hại
- 1. Việc thu gom, lưu giữ vận chuyển chất thải rắn nguy hại được thực hiện bởi các tổ chức có năng lực phù hợp và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép hành nghề quản lý chất thải nguy hại.
- Chủ nguồn thải chất thải rắn nguy hại có thể tự tổ chức thu gom, lưu giữ, vận chuyển đến nơi xử lý nếu có đủ năng lực và được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp phép.
- Điều 24. Trách nhiệm của các cơ quan thông tin đại chúng
- 1. Tích cực phổ biến, tuyên truyền, vận động quần chúng nhân dân tham gia phân loại chất thải rắn tại nguồn trên hệ thống các phương tiện thông tin đại chúng.
- 2. Xây dựng chuyên trang, chuyên mục phản ánh hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn trên hệ thống báo, đài phát thanh, truyền hình.
Left
Điều 25.
Điều 25. Khen thưởng 1. Các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có thành tích xuất sắc đóng góp trong việc tuyên truyền, vận động giữ gìn vệ sinh môi trường được khen thưởng theo quy định của pháp luật. 2. UBND các xã, phường, thị trấn tiến hành lồng ghép tiêu chí bảo vệ môi trường trong việc xét duyệt, công nhận danh hiệu gia đình văn hoá,...
Open sectionRight
Điều 26.
Điều 26. Trách nhiệm của chủ thu gom, vận chuyển chất thải rắn thông thường 1. Chủ thu gom, vận chuyển chất thải rắn phải có trách nhiệm bảo đảm thường xuyên yêu cầu nhân lực và phương tiện nhằm thu gom, vận chuyển toàn bộ chất thải rắn tại những địa điểm đã quy định. 2. Đặt các thùng lưu giữ chất thải rắn ở các nơi được quy định; cung...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 26. Trách nhiệm của chủ thu gom, vận chuyển chất thải rắn thông thường
- 1. Chủ thu gom, vận chuyển chất thải rắn phải có trách nhiệm bảo đảm thường xuyên yêu cầu nhân lực và phương tiện nhằm thu gom, vận chuyển toàn bộ chất thải rắn tại những địa điểm đã quy định.
- 2. Đặt các thùng lưu giữ chất thải rắn ở các nơi được quy định
- Điều 25. Khen thưởng
- 1. Các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có thành tích xuất sắc đóng góp trong việc tuyên truyền, vận động giữ gìn vệ sinh môi trường được khen thưởng theo quy định của pháp luật.
- 2. UBND các xã, phường, thị trấn tiến hành lồng ghép tiêu chí bảo vệ môi trường trong việc xét duyệt, công nhận danh hiệu gia đình văn hoá, thôn (làng) văn hoá.
Left
Điều 26.
Điều 26. Xử lý vi phạm 1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân vi phạm các quy định về quản lý chất thải rắn được quy định tại Quy định này và các văn bản pháp luật khác có liên quan, tuỳ theo mức độ, hành vi vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành. 2. Đối với các hành vi vi phạm hành chính liên quan đến quy định về quản lý...
Open sectionRight
Điều 27.
Điều 27. Trách nhiệm của chủ thu gom, vận chuyển chất thải rắn nguy hại 1. Bảo đảm số lượng trang thiết bị thu gom, phương tiện vận chuyển và các trang thiết bị an toàn khác nhằm chuyển toàn bộ chất thải rắn nguy hại đến nơi quy định theo hợp đồng dịch vụ đã ký kết với các chủ nguồn thải. 2. Các trang thiết bị thu gom và phương tiện vậ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 27. Trách nhiệm của chủ thu gom, vận chuyển chất thải rắn nguy hại
- 1. Bảo đảm số lượng trang thiết bị thu gom, phương tiện vận chuyển và các trang thiết bị an toàn khác nhằm chuyển toàn bộ chất thải rắn nguy hại đến nơi quy định theo hợp đồng dịch vụ đã ký kết với...
- Các trang thiết bị thu gom và phương tiện vận chuyển chất thải rắn phải bảo đảm yêu cầu kỹ thuật khi vận hành, được đăng ký và cấp phép lưu thông trên các tuyến đường bộ hoặc đường thuỷ theo quy đị...
- Điều 26. Xử lý vi phạm
- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân vi phạm các quy định về quản lý chất thải rắn được quy định tại Quy định này và các văn bản pháp luật khác có liên quan, tuỳ theo mức độ, hành vi vi phạm mà bị xử lý t...
- Đối với các hành vi vi phạm hành chính liên quan đến quy định về quản lý chất thải rắn thì bị xử phạt theo quy định tại Nghị định 179/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi...
Left
Chương IV
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV THU GOM, LƯU GIỮ VÀ VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI RẮN
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- THU GOM, LƯU GIỮ VÀ VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI RẮN
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Left
Điều 27.
Điều 27. Tổ chức thực hiện 1. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm hướng dẫn các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện các nhiệm vụ tại Quy định này; hàng năm, tổng hợp, đánh giá, báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện. 2. Các Sở, ban, ngành và UBND các cấp tổ chức quá...
Open sectionRight
Điều 32.
Điều 32. Trách nhiệm của chủ xử lý chất thải rắn 1. Chủ xử lý chất thải rắn chỉ được phép hoạt động khi: a) Các hạng mục công trình của dự án đầu tư xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn đã hoàn thành và được nghiệm thu đưa vào hoạt động theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng; b) Có chương trình giám sát môi trường, kế hoạch và bi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 32. Trách nhiệm của chủ xử lý chất thải rắn
- 1. Chủ xử lý chất thải rắn chỉ được phép hoạt động khi:
- a) Các hạng mục công trình của dự án đầu tư xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn đã hoàn thành và được nghiệm thu đưa vào hoạt động theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng;
- Điều 27. Tổ chức thực hiện
- 1. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm hướng dẫn các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện các nhiệm vụ tại Quy định này
- hàng năm, tổng hợp, đánh giá, báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện.
Left
Điều 28.
Điều 28. Sửa đổi và bổ sung quy định Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện có khó khăn, vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Open sectionRight
Điều 38.
Điều 38. Thanh tra, kiểm tra 1. Thanh tra môi trường các cấp thực hiện chức năng thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm về quản lý chất thải rắn. Nội dung, hình thức và phương thức hoạt động thanh tra môi trường được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 65/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 38. Thanh tra, kiểm tra
- Thanh tra môi trường các cấp thực hiện chức năng thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm về quản lý chất thải rắn.
- Nội dung, hình thức và phương thức hoạt động thanh tra môi trường được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 65/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Than...
- Điều 28. Sửa đổi và bổ sung quy định
- Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện có khó khăn, vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi...
Unmatched right-side sections