Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
V/v Ban các quy định về trình tự, thủ tục giao đất, thuê đất, Chuyển quyền và chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh
1478/1998/QĐ-UB
Right document
Hướng dẫn việc thuê đất để thực hiện các dự án đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
679/TT-ĐC
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
V/v Ban các quy định về trình tự, thủ tục giao đất, thuê đất, Chuyển quyền và chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh
Open sectionRight
Tiêu đề
Hướng dẫn việc thuê đất để thực hiện các dự án đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Hướng dẫn việc thuê đất để thực hiện các dự án đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
- V/v Ban các quy định về trình tự, thủ tục giao đất, thuê đất, Chuyển quyền và chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh
Left
Điều 1.
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này “Các quy định về trình tự, thủ tục giao đất, thuê đất đối với các tổ chức trong nước và đối với các dự án có vốn đầu tư nước ngoài; chuyển quyền và chuyển mục đích sử dụng đất” thống nhất trên địa bàn tỉnh.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Bên thuê đất nói tại Thông tư này bao gồm: 1. Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài; 2. Doanh nghiệp liên doanh; 3. Bên Việt Nam tham gia liên doanh với nước ngoài được phép góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Bên thuê đất nói tại Thông tư này bao gồm:
- 1. Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài;
- 2. Doanh nghiệp liên doanh;
- Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này “Các quy định về trình tự, thủ tục giao đất, thuê đất đối với các tổ chức trong nước và đối với các dự án có vốn đầu tư nước ngoài
- chuyển quyền và chuyển mục đích sử dụng đất” thống nhất trên địa bàn tỉnh.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. 1. Thẩm quyền quyết định cho thuê đất thực hiện theo quy định tại Điều 44 Nghị định số 12/CP ngày 18 tháng 2 năm 1997 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. 2. Tổng cục Địa chính trình Thủ trướng Chính phủ cho thuê đất đối với trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Thẩm quyền quyết định cho thuê đất thực hiện theo quy định tại Điều 44 Nghị định số 12/CP ngày 18 tháng 2 năm 1997 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
- 2. Tổng cục Địa chính trình Thủ trướng Chính phủ cho thuê đất đối với trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
- 3. Sở Địa chính trình UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là UBND cấp tỉnh) cho thuê đất đối với trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định của UBND cấp tỉnh.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Left
Điều 3.
Điều 3. Các ông (bà): Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã trong tỉnh căn cứ Quyết định thi hành. TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Thước QUY ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHUYỂN...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Sau khi có quyết định cho thuê đất. Bên thuê đất tiến hành ký hợp đồng thuê đất với Sở Địa chính và đựoc UBND cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (riêng trường hợp bên Việt Nam được góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất để liên doanh với bên nước ngoài thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho doanh nghiệp...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Sau khi có quyết định cho thuê đất.
- Bên thuê đất tiến hành ký hợp đồng thuê đất với Sở Địa chính và đựoc UBND cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (riêng trường hợp bên Việt Nam được góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất đ...
- II. TRÌNH TỰ LẬP HỒ SƠ XIN THUÊ ĐẤT
- Điều 3. Các ông (bà): Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã trong tỉnh căn cứ Quyết định thi hành.
- TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
- PHÓ CHỦ TỊCH
Left
PHẦN THỨ NHẤT
PHẦN THỨ NHẤT QUY ĐỊNH VỀ THỦ TỤC GIAO ĐẤT, THUÊ ĐẤT ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC TRONG NƯỚC I- Đối tượng, phạm vi áp dụng:
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Các tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân, cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh (gọi chung là tổ chức) và cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế văn hóa – xã hội được hướng dẫn tại quy định này.
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Các Bộ; cơ quan ngang Bộ; cơ quan thuộc Chính phủ; UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Thông tư này. Sở Địa chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào quy định tại Thông tư này tổ chức lập hồ sơ thuê đất, quản lý việc thuê đất tại địa phương mình; định kỳ hàng quý báo cá...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Các Bộ; cơ quan ngang Bộ; cơ quan thuộc Chính phủ; UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Thông tư này.
- Sở Địa chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào quy định tại Thông tư này tổ chức lập hồ sơ thuê đất, quản lý việc thuê đất tại địa phương mình
- định kỳ hàng quý báo cáo về Tổng cục Địa chính kết quả cho thuê đất đối với các dự án đầu tư nước ngoài (theo Mẫu số 7).
- Điều 1. Các tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân, cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị
- xã hội, các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh (gọi chung là tổ chức) và cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế văn hó...
Left
Điều 2.
Điều 2. Các trường hợp tổ chức xin giao đất, thuê đất để sử dụng vào mục đích sau đây không áp dụng theo quy định này gồm: 1- Tổ chức xin giao đất để xây dựng công trình thủy lợi theo hướng dẫn tại Thông tư Liên bộ Thủy lợi – Tổng cục địa chính số 07/TT-LBTL-ĐC ngày 13/9/1995. 2- Tổ chức được phép góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. 1. Thẩm quyền quyết định cho thuê đất thực hiện theo quy định tại Điều 44 Nghị định số 12/CP ngày 18 tháng 2 năm 1997 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. 2. Tổng cục Địa chính trình Thủ trướng Chính phủ cho thuê đất đối với trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Thẩm quyền quyết định cho thuê đất thực hiện theo quy định tại Điều 44 Nghị định số 12/CP ngày 18 tháng 2 năm 1997 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
- 2. Tổng cục Địa chính trình Thủ trướng Chính phủ cho thuê đất đối với trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
- 3. Sở Địa chính trình UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là UBND cấp tỉnh) cho thuê đất đối với trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định của UBND cấp tỉnh.
- Điều 2. Các trường hợp tổ chức xin giao đất, thuê đất để sử dụng vào mục đích sau đây không áp dụng theo quy định này gồm:
- 1- Tổ chức xin giao đất để xây dựng công trình thủy lợi theo hướng dẫn tại Thông tư Liên bộ Thủy lợi – Tổng cục địa chính số 07/TT-LBTL-ĐC ngày 13/9/1995.
- 2- Tổ chức được phép góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất để liên doanh, hợp đồng, hợp tác kinh doanh với nước ngoài theo hướng dẫn tại Thông tư 679/TT-ĐC của Tổng cục Địa chính.
Left
Điều 3.
Điều 3. Sau khi có chủ trương đầu tư, tổ chức xin giao đất, thuê đất đến liên hệ với sở Xây dựng để được hướng dẫn về việc lập hồ sơ, thông báo địa điểm xin giao đất thuê đất. Riêng các tổ chức ngoài tỉnh vào đầu tư trên đất Hưng Yên thì liên hệ với sở Kế hoạch và đầu tư. Sau đó tổ chức xin giao đất, thuê đất lập dự án đầu tư nêu rõ qu...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Việc lập hồ sơ xin thuê đất thực hiện cùng với việc lập hồ sơ xin cấp Giấy phép đầu tư và được chia làm 2 bước: Bước 1. Xác định địa điểm thực hiện dự án 1. Trước khi lập dự án, Bên thuê đất phải làm việc với UBND cấp tỉnh sở tại về địa điểm thực hiện dự án. Sau khi được UBND cấp tỉnh chấp thuận địa điểm thực hiện dự án, Bên th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Việc lập hồ sơ xin thuê đất thực hiện cùng với việc lập hồ sơ xin cấp Giấy phép đầu tư và được chia làm 2 bước:
- Bước 1. Xác định địa điểm thực hiện dự án
- 1. Trước khi lập dự án, Bên thuê đất phải làm việc với UBND cấp tỉnh sở tại về địa điểm thực hiện dự án. Sau khi được UBND cấp tỉnh chấp thuận địa điểm thực hiện dự án, Bên thuê đất tiến hành các c...
- Điều 3. Sau khi có chủ trương đầu tư, tổ chức xin giao đất, thuê đất đến liên hệ với sở Xây dựng để được hướng dẫn về việc lập hồ sơ, thông báo địa điểm xin giao đất thuê đất. Riêng các tổ chức ngo...
- và liên hệ với UBND xã, phường, thị trấn, UBND huyện, thị xã nơi xin giao đất, thuê đất để lập trích lục bản đồ địa chính và bản đồ địa chính khu đất xin giao đất, thuê đất.
Left
Điều 4.
Điều 4. Tổ chức xin giao đất, thuê đất hoàn chỉnh 6 bộ hồ sơ, mỗi bộ gồm: - Đơn xin giao đất hoặc thuê đất. - Thông báo về địa điểm xin giao đất - Dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt (hoặc giấy phép đầu tư) - Trích lục bản đồ địa chính và bản đồ địa chính khu đất xin giao đất, thuê đất. - Bản sao có công chứng: Quyết định thà...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. 1. Hồ sơ xin thuê đất đối với trường hợp thuê đất mới bao gồm các tài liệu sau: a) Đơn xin thuê đất; b) Bản sao giấy phép đầu tư; c) Bản đồ địa chính khu đất; d) Phương án đền bù, giải phóng mặt bằng; đ) Biên bản thẩm tra hồ sơ đất đai của Sở Địa chính; e) Tờ trình của UBND cấp tỉnh gửi Thủ tướng Chính phủ về việc cho thuê đất...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Hồ sơ xin thuê đất đối với trường hợp thuê đất mới bao gồm các tài liệu sau:
- b) Bản sao giấy phép đầu tư;
- c) Bản đồ địa chính khu đất;
- Điều 4. Tổ chức xin giao đất, thuê đất hoàn chỉnh 6 bộ hồ sơ, mỗi bộ gồm:
- - Thông báo về địa điểm xin giao đất
- - Dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt (hoặc giấy phép đầu tư)
- Left: - Đơn xin giao đất hoặc thuê đất. Right: a) Đơn xin thuê đất;
Left
Điều 5.
Điều 5. Tổ chức xin giao đất, thuê đất gửi 6 bộ hồ sơ về sở Địa chính. Sau 10 ngày, kể từ khi nhận đủ hồ sơ sở Địa chính phải hoàn chỉnh các công việc sau: 1- Thẩm tra hồ sơ, xác minh hiện trạng khu đất tại thực địa. 2- Trình UBND tỉnh ra quyết định giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, hoặc đề nghị...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Việc triển khai thực hiện quyết định cho thuê đất được tiến hành như sau: 1. Tổ chức đền bù giải phóng mặt bằng. Các bên sử dụng đất phải đền bù cho người có đất bị thu hồi để giao cho mình sử dụng. Việc tổ chức đền bù, giải phóng mặt bằng thực hiện như sau: a) Đối với trường hợp doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài thuê đất thì UB...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Việc triển khai thực hiện quyết định cho thuê đất được tiến hành như sau:
- 1. Tổ chức đền bù giải phóng mặt bằng.
- Các bên sử dụng đất phải đền bù cho người có đất bị thu hồi để giao cho mình sử dụng. Việc tổ chức đền bù, giải phóng mặt bằng thực hiện như sau:
- Điều 5. Tổ chức xin giao đất, thuê đất gửi 6 bộ hồ sơ về sở Địa chính. Sau 10 ngày, kể từ khi nhận đủ hồ sơ sở Địa chính phải hoàn chỉnh các công việc sau:
- Trình UBND tỉnh ra quyết định giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, hoặc đề nghị UBND tỉnh lập tờ trình Thủ tướng Chính phủ ra quyết định giao đất, cho thuê đất...
- Left: 1- Thẩm tra hồ sơ, xác minh hiện trạng khu đất tại thực địa. Right: a) Nhận bàn giao mốc giới khu đất ngoài thực địa;
Left
Điều 6.
Điều 6. Sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất của cấp có thẩm quyền. Tổ chức xin giao đất, thuê đất lập phương án đền bù thiệt hại về đất, tài sản hoa màu... trên đất. Không quá 7 ngày kể từ khi nhận được phương án đền bù, Sở Tài chính vật giá (Hội đồng thẩm định đền bù) phải thẩm định đơn giá đền bù, xác định đơn giá thuê đất t...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu thuê lại đất trong khu công nghiệp, khu chế xuất phải làm đơn xin thuê lại đất (theo Mẫu số 1b) và gửi đến tổ chức được Nhà nước cho thuê đất xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng. Việc cho thuê lại đất trong khu công nghiệp, khu chế xuất thực hiện qua hợp đồng thuê lại đất ký kết giữa Bên cho thuê và...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Tổ chức, cá nhân có nhu cầu thuê lại đất trong khu công nghiệp, khu chế xuất phải làm đơn xin thuê lại đất (theo Mẫu số 1b) và gửi đến tổ chức được Nhà nước cho thuê đất xây dựng, kinh doanh kết cấ...
- Việc cho thuê lại đất trong khu công nghiệp, khu chế xuất thực hiện qua hợp đồng thuê lại đất ký kết giữa Bên cho thuê và Bên thuê lại.
- Nội dung hợp đồng thuê lại đất theo Mẫu số 5.
- Sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất của cấp có thẩm quyền.
- Tổ chức xin giao đất, thuê đất lập phương án đền bù thiệt hại về đất, tài sản hoa màu...
- Không quá 7 ngày kể từ khi nhận được phương án đền bù, Sở Tài chính vật giá (Hội đồng thẩm định đền bù) phải thẩm định đơn giá đền bù, xác định đơn giá thuê đất trình UBND tỉnh quyết định.
Left
Điều 7.
Điều 7. Khi tổ chức xin giao đất, thuê đất đã thực hiện xong đền bù thiệt hại về đất, tài sản, hoa màu trên đất cho tổ chức và cá nhân có đất thu hồi, sở Địa chính ký hợp đồng thuê đất (đối với tổ chức thuê đất) và tiến hành tổ chức bàn giao đất ngoài thực địa, đồng thời hướng dẫn đăng ký biến động đất đai, vào sổ địa chính, hoàn chỉnh...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Việc cho thuê lại đất phải đăng ký tại Sở Địa chính và thực hiện như sau: 1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ký hợp đồng thuê lại đất, Bên cho thuê lại đất gửi đến Sở Địa chính các văn bản sau: Hợp đồng thuê lại đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Trích lục bản đồ khu đất cho thuê lại. 2. Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Việc cho thuê lại đất phải đăng ký tại Sở Địa chính và thực hiện như sau:
- 1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ký hợp đồng thuê lại đất, Bên cho thuê lại đất gửi đến Sở Địa chính các văn bản sau:
- Hợp đồng thuê lại đất;
- Khi tổ chức xin giao đất, thuê đất đã thực hiện xong đền bù thiệt hại về đất, tài sản, hoa màu trên đất cho tổ chức và cá nhân có đất thu hồi, sở Địa chính ký hợp đồng thuê đất (đối với tổ chức thu...
Left
PHẦN THỨ HAI:
PHẦN THỨ HAI: QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ THỦ TỤC THUÊ ĐẤT ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI TỈNH HƯNG YÊN I- Những quy định chung:
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 8.
Điều 8. Bên thuê đất ở tại quy định này gồm: 1- Doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngoài. 2- Doanh nghiệp liên doanh 3- Bên Việt Nam tham gia liên doanh với nước ngoài được phép góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất.
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Đối với trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã được cấp Giấy phép đầu tư, đang sử dụng đất mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy chứng nhận đăng ký thuê lại đất (trường hợp thuê lại đất trong khu công nghiệp, khu chế xuất) thì Sở Địa chính sở tại có trách nhiệm hướng dẫn các doanh nghiệp này...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Đối với trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã được cấp Giấy phép đầu tư, đang sử dụng đất mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy chứng nhận đăng ký thuê lại đất...
- Điều 8. Bên thuê đất ở tại quy định này gồm:
- 1- Doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngoài.
- 2- Doanh nghiệp liên doanh
Left
Điều 9.
Điều 9. 1- Thẩm quyền quyết định cho thuê đất cụ thể là: Thủ tướng Chính phủ quyết định cho thuê đất đối với dự án sử dụng đất đô thị từ 5 ha trở lên, các loại đất khác từ 50 ha trở lên, Chủ tịch UBND tỉnh quyết định cho thuê đất đối với các dự án còn lại. 2- UBND tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ quyết định cho thuê đất đối với trường hợ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 10.
Điều 10. Sau khi có quyết định thuê đất, bên thuê đất ký hợp đồng thuê đất đối với sở Địa chính, UBND tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Riêng trường hợp bên Việt Nam góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất để liên doanh với nước ngoài thì giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho doanh nghiệp liên doanh. II- Trình tự lập...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 11.
Điều 11. Sau khi có chủ trương đầu tư, bên thuê đất làm việc với sở Kế hoạch và đầu tư để thống nhất trình UBND tỉnh ra thông báo về địa điểm thực hiện dự án, giá thuê, khung giá đền bù giải phóng mặt bằng.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 12.
Điều 12. Khi có thông báo của UBND tỉnh, bên thuê đất lập dự án và làm việc với sở Địa chính để trích lục bản đồ địa chính khu đất xin thuê trình cấp có thẩm quyền cấp giấy phép đầu tư. Đồng thời cùng với UBND huyệnSở tại lập phương án đền bù giải phóng mặt bằng.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 13.
Điều 13. Sau khi dự án được cấp giấy phép đầu tư, bên thuê đất hoàn chỉnh hồ sơ gửi đến sở Địa chính hai bộ hồ sơ (đối với trường hợp thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh Quyết định), 4 bộ hồ sơ (đối với trường hợp thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ Quyết định). Mỗi bộ hồ sơ gồm: 1- Đơn xin thuê đất 2- Bản sao giấy phép đầu tư (có công...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 14.
Điều 14. Sau khi nhận đủ hồ sơ quy định tại Điều 13 của bản quy định này, sở Địa chính có trách nhiệm tổ chức thực hiện các công việc sau không quá 20 ngày là: - Kiểm tra xác nhận vào trích lục bản đồ và bản đồ địa chính khu đất845;t845;t - Lập biên bản thẩm tra hồ sơ đất đai - Hoàn chỉnh hồ sơ trình UBND tỉnh (đối với trường hợp thuộc...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 15.
Điều 15. Đối với đất đã giao cho bên Việt Nam sử dụng khi hợp tác đầu tư với nước ngoài, hồ sơ thuê đất chỉ bao gồm các tài liệu Quy định tại các điểm 1, 2, 3 ở Điều 13 trong Quy định này.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 16.
Điều 16. Sau khi có quyết định thuê đất, bên cho thuê đất tiến hành tổ chức giải phóng mặt bằng cụ thể: - UBND huyện, thị xã (Ban đền bù giải phóng mặt bằng) nơi có đất cho thuê lập phương án đền bù giải phóng mặt bằng. Không quá 7 ngày sau khi nhận được phương án đền bù, Sở Tài chính vật giá (Hội đồng thẩm định đền bù) có trách nhiệm...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 17.
Điều 17. Sau khi có quyết định cho thuê đất của cấp có thẩm quyền, sở Địa chính tiến hành ký hợp đồng thuê đất, bàn giao mốc giới khu đất cho thuê, đồng thời hướng dẫn UBND xã, phường, thị trấn sở tại đăng ký biến động đất đai, hoàn chỉnh hồ sơ trình UBND tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
PHẦN THỨ BA
PHẦN THỨ BA QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KHI XÉT DUYỆT CHUYỂN QUYỀN VÀ CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ LÀM NHÀ Ở. I- Những quy định chung:
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 18.
Điều 18. UBND xã, phường, thị trấn khi chuyển quyền và chuyển mục đích sử dụng các loại đất do UBND xã quản lý để cho các hộ gia đình, cá nhân làm nhà ở phải theo quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 19.
Điều 19. Việc thanh lý tài sản gắn liền với việc chuyển quyền và chuyển mục đích sử dụng đất để làm nhà ở không thực hiện theo quy định này.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 20.
Điều 20. Hàng năm các huyện, thị xã lập hồ sơ xin chuyển quyền và chuyển mục đích sử dụng đất để làm nhà ở của các xã, phường gửi qua sở Địa chính thẩm định chậm nhất vào tháng 3 và tháng 9 để sở Địa chính trình UBND tỉnh xét duyệt vào tháng 5 và tháng 11 (trừ những trường hợp đặc biệt cần thiết phải di chuyển dân do đất ở bị thu hồi đ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 21.
Điều 21. UBND xã, phường xin chuyển quyền và chuyển mục đích sử dụng đất phải lập 4 bộ hồ sơ và chuyển lên UBND huyện, thị xã qua phòng Địa chính huyện, thị xã. Mỗi bộ hồ sơ gồm có: - Bản đồ quy hoạch phân bổ sử dụng đất của xã đã được UBND huyện, thị xã duyệt. - Tờ trình đề nghị của UBND xã (phường, thị trấn) - Danh sách các hộ có nhu...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 22.
Điều 22. Không quá 20 ngày kể từ ngày được nhận đầy đủ hồ sơ. UBND huyện, thị xã phải hoàn chỉnh thủ tục để trình UBND tỉnh cho phép chuyển quyền và chuyển mục đích sử dụng đất (gửi qua sở Địa chính kèm theo hồ sơ được Quy định tại Điều 21 quy định này).
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 23.
Điều 23. Sau khi nhận đủ hò sơ, không quá 15 ngày sở Địa chính có trách nhiệm thẩm tra, xác minh hiện trạng vị trí xin chuyển quyền và chuyển mục đích sử dụng đất ở từng cơ sở có thông báo với địa phương những vị trí không được phép chuyển quyền và chuyển mục đích sử dụng đất để làm nhà ở; Đồng thời lập tờ trình UBND tỉnh ra Quyết định...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 24
Điều 24: Sau khi có Quyết định của UBND tỉnh về việc cho phép chuyển quyền và chuyển mục đích sử dụng đất thì các ngành, các cấp có nhiệm vụ: - Sở Địa chính có trách nhiệm thông báo cho các địa phương về Quyền định giao đất của UBND tỉnh. - UBND xã, phường lập phương án đền bù thu hồi đất và giao đất cụ thể cho các hộ. - Không quá 7 ng...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
PHẦN THỨ TƯ
PHẦN THỨ TƯ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 25
Điều 25: Sở Địa chính cùng các ngành có liên quan, UBND các huyện, thị xã co trách nhiệm kiểm tra, giám sát hoặc tổ chức thực hiện Quyết định về giao đất, cho thuê đất, chuyển quyền, chuyển mục đích sử dụng đất của UBND tỉnh. - Khi giao nhận hồ sơ giữa các cơ quan địa chính, chính quyền các cấp, các tổ chức cá nhân phải vào sổ lưu, giấ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 26
Điều 26: Các sở: Địa chính, Tài chính – Vật giá, Kế hoạch và đầu tư, Xây dựng, Cục thuế tỉnh và các ngành có liên quan, UBND huyện, thị xã co trách nhiệm hướng dẫn thi hành các Quy định trên từ ngày ký.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.