Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 4
Explicit citation matches 0
Instruction matches 0
Left-only sections 0
Right-only sections 17

Cross-check map

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
4 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

V/v Quy định tạm thời mức thu lệ phí tuyển sinh năm học 1999 – 2000 và thu tiền hồ sơ học sinh dự thi tốt ngiệp năm học 1998 – 1999

Open section

Tiêu đề

Về việc phân loại tài sản "Có" trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Về việc phân loại tài sản "Có" trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng
Removed / left-side focus
  • V/v Quy định tạm thời mức thu lệ phí tuyển sinh năm học 1999 – 2000 và thu tiền hồ sơ học sinh dự thi tốt ngiệp năm học 1998 – 1999
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 1

Điều 1: Tạm thời quy định mức thu lệ phí tuyển sinh năm học 1999 – 2000 và hồ sơ dự thi tốt nghiệp năm học 1998 – 1999 như sau: 1- Lệ phí tuyển sinh vào lớp 10 năm học 1999 – 2000: 8.000đ/học sinh dự xét tuyển (tám nghìn đồng). 2- Hồ sơ dự thi tốt nghiệp các bậc học phổ thông và bổ túc văn hóa: a) Bậc tiểu học: 3.500đ/học sinh dự thi (...

Open section

Điều 1.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc phân loại tài sản "Có", trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về việc phân loại tài sản "Có", trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng.
Removed / left-side focus
  • Điều 1: Tạm thời quy định mức thu lệ phí tuyển sinh năm học 1999 – 2000 và hồ sơ dự thi tốt nghiệp năm học 1998 – 1999 như sau:
  • 1- Lệ phí tuyển sinh vào lớp 10 năm học 1999 – 2000: 8.000đ/học sinh dự xét tuyển (tám nghìn đồng).
  • 2- Hồ sơ dự thi tốt nghiệp các bậc học phổ thông và bổ túc văn hóa:
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 2

Điều 2: - Giao cho liên sở Tài chính vật giá – Giáo dục và đào tạo hướng dẫn chi tiết thu và chi theo Quy định tạm thời tại Điều 1. Nghiêm cấm việc thu thêm dưới bất cứ hình thức nào. - Việc thu, chi thực hiện thông qua Kho bạc Nhà nước.

Open section

Điều 2.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Removed / left-side focus
  • Điều 2: - Giao cho liên sở Tài chính vật giá – Giáo dục và đào tạo hướng dẫn chi tiết thu và chi theo Quy định tạm thời tại Điều 1. Nghiêm cấm việc thu thêm dưới bất cứ hình thức nào.
  • - Việc thu, chi thực hiện thông qua Kho bạc Nhà nước.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 3

Điều 3: Ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh; thủ trưởng các sở ngành: Tài chính vật giá, Giáo dục và đào tạo, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã căn cứ Quyết định thi hành.

Open section

Điều 3.

Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Ngân hàng Nhà nước; Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố; Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. QUY ĐỊNH VỀ VIỆC PHÂN LOẠI TÀI SẢN "CÓ", TRÍCH LẬP VÀ SỬ DỤNG DỰ PHÒNG ĐỂ XỬ LÝ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG NGÂN...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Ngân hàng Nhà nước
  • Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố
  • Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Removed / left-side focus
  • Điều 3: Ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh; thủ trưởng các sở ngành: Tài chính vật giá, Giáo dục và đào tạo, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã căn cứ Quyết định thi hành.

Only in the right document

Điều 1. Điều 1. Tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam phải thực hiện việc phân loại tài sản "Có", trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng theo Quy định này.
Điều 2 Điều 2 . 1. Rủi ro trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng (sau đây gọi tắt là rủi ro) là những tổn thất có thể xảy ra trong hoạt động ngân hàng. 2. Dự phòng rủi ro là khoản dự phòng được hạch toán vào chi phí hoạt động thông qua việc trích lập dự phòng cho phần giá trị tài sản "Có" có khả năng không thể thu hồi được.
Điều 3. Điều 3. Trong vòng 25 ngày làm việc đầu tiên của mỗi năm, tổ chức tín dụng thực hiện việc phân loại tài sản "Có" và trích lập dự phòng để xử lý rủi ro. Riêng năm 1999 thực hiện trong vòng 25 ngày làm việc kể từ ngày Quyết định ban hành Quy định này có hiệu lực thi hành.
Điều 4. Điều 4. Mọi rủi ro sau khi đã được xử lý bằng dự phòng, tổ chức tín dụng phải mở sổ theo dõi và tiếp tục có các biện pháp để thu hồi nợ triệt để. II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ 1. Phân loại tài sản "Có"
Điều 5. Điều 5. Tổ chức tín dụng thực hiện việc phân loại tài sản "Có" hoạt động ngân hàng theo quy định sau đây: 1. Tài sản "Có" của hoạt động cấp tín dụng được phân nhóm như sau: Nhóm 1 gồm : - Những khoản cho vay chưa đến hạn trả nợ (kể cả kỳ hạn nợ gia hạn);. - Những khoản tiền chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá ngắn...
Điều 6. Điều 6. 1. Tỷ lệ trích dự phòng áp dụng cho tài sản "Có": - Đối với hoạt động cấp tín dụng: Nhóm 1: 0% Nhóm 2: 20% Nhóm 3: 50% Nhóm 4: 100%. - Đối với các dịch vụ thanh toán : 0,1%. 2. Số tiền dự phòng phải trích lập của tổ chức tín dụng bao gồm : - Số tiền dự phòng cho hoạt động cấp tín dụng được xác định trên cơ sở tỷ lệ trích dự phò...
Điều 7. Điều 7. 1. Trường hợp số tiền dự phòng trích đầu năm không đủ để xử lý rủi ro, tổ chức tín dụng báo cáo Bộ tài chính và Ngân hàng Nhà nước xem xét. 2. Số tiền dự phòng sau khi xử lý rủi ro còn lại tại thời điểm 31/12 hàng năm, tổ chức tín dụng phải hoàn lại để giảm số tiền dự phòng đã trích.
Điều 8. Điều 8. Trường hợp tổ chức tín dụng Nhà nước thực hiện việc trích lập dự phòng theo Quy định này dẫn tới kết quả kinh doanh năm đó lỗ thì tổ chức tín dụng đó phải lập phương án khắc phục gửi Bộ tài chính và Ngân hàng Nhà nước xem xét. 3. Sử dụng dự phòng