Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc ban hành Quy định quản lý các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của tỉnh Yên Bái
294/2007/QĐ-UBND
Right document
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoa học và Công nghệ
81/2002/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc ban hành Quy định quản lý các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của tỉnh Yên Bái
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoa học và Công nghệ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoa học và Công nghệ
- Về việc ban hành Quy định quản lý các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của tỉnh Yên Bái
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định quản lý các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của tỉnh Yên Bái”.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ về tổ chức khoa học và công nghệ; cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ; tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; một số biện pháp bảo đảm phát triển kho...
Open sectionThe right-side section adds 7 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Nghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ về tổ chức khoa học và công nghệ
- cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ
- Left: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định quản lý các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của tỉnh Yên Bái”. Right: ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
Left
Điều 2
Điều 2 . Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thể Quyết định số 27/QĐ-UB, ngày 02/02/2004 của Uỷ ban nhân dân trỉnh Yên Bái về việc ban hành Qui định quản lý đề tài, dự án và các nhiệm vụ khoa học, công nghệ.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoạt động khoa học và công nghệ trong các lĩnh vực khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn, khoa học kỹ thuật và công nghệ. 2. Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoạt động khoa học và c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- 1. Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoạt động khoa học và công nghệ trong các lĩnh vực khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn, khoa học kỹ thuật và công nghệ.
- Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoạt động khoa học và công nghệ trên lãnh thổ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thể Quyết định số 27/QĐ-UB, ngày 02/02/2004 của Uỷ ban nhân dân trỉnh Yên Bái về việc ban hành Qui định quản lý đề tài, dự án v...
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH (Đã ký) Hoàng Xuân Lộc QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy định quản lý các...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Quy hoạch hệ thống tổ chức khoa học và công nghệ 1. Bộ Khoa học và Công nghệ căn cứ vào nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng và kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ của từng thời kỳ, xây dựng quy hoạch hệ thống tổ chức nghiên cứu và phát triển trong cả nước trình Chính phủ quyết định. 2. Tổ chứ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Bộ Khoa học và Công nghệ căn cứ vào nhiệm vụ phát triển kinh tế
- xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng và kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ của từng thời kỳ, xây dựng quy hoạch hệ thống tổ chức nghiên cứu và phát triển trong cả nước trình Chính phủ quyết đ...
- Tổ chức nghiên cứu và phát triển được thành lập theo quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật Khoa học và Công nghệ, được chọn tên gọi, nhưng phải bảo đảm tên gọi phù hợp với hình thức tổ chức, chứ...
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
- Hoàng Xuân Lộc
- Left: Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ Right: Điều 3. Quy hoạch hệ thống tổ chức khoa học và công nghệ
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG Right: QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi, đối tượng tham gia hoạt động khoa học, công nghệ 1. Tất cả các cơ quan Nhà nước, các đơn vị lực lượng vũ trang, các tổ chức kinh tế, chính trị - xã hội, xã hội - nghề nghiệp, các cơ quan Đảng và mọi công dân đều được quyền tham gia thực hiện các hoạt động khoa học và công nghệ, áp dụng các thành tựu khoa học và công ng...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Liên kết, liên doanh, nhận tài trợ 1. Tổ chức khoa học và công nghệ được: a) Hợp tác với tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước để tiến hành hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật; b) Liên kết, liên doanh, ký kết các hợp đồng hợp tác kinh doanh; góp vốn với tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước để t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Liên kết, liên doanh, nhận tài trợ
- 1. Tổ chức khoa học và công nghệ được:
- a) Hợp tác với tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước để tiến hành hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật;
- Điều 1. Phạm vi, đối tượng tham gia hoạt động khoa học, công nghệ
- 1. Tất cả các cơ quan Nhà nước, các đơn vị lực lượng vũ trang, các tổ chức kinh tế, chính trị
- xã hội, xã hội
Left
Điều 2.
Điều 2. Nhiệm vụ nghiên cứu và hình thức hoạt động khoa học, công nghệ 1. Nhiệm vụ nghiên cứu a) Điều tra cơ bản tài nguyên và điều kiện tự nhiên; xác lập luận cứ khoa học phục vụ cho công tác qui hoạch phát triển kinh tế - xã hội; b) Nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn, nghiên cứu khoa học tự nhiên và nghiên cứu khoa học kĩ thuật;...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Cá nhân nhận tài trợ để hoạt động khoa học và công nghệ 1. Cá nhân được nhận tài trợ của tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để tiến hành hoạt động khoa học và công nghệ nhưng không được vi phạm các quy định về an ninh, quốc phòng và quy định tại Điều 8 của Luật Khoa học và Công nghệ. 2. C...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Cá nhân được nhận tài trợ của tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để tiến hành hoạt động khoa học và công nghệ nhưng không được vi phạm các quy định về an ninh...
- 2. Cá nhân đang hoạt động trong tổ chức khoa học và công nghệ nhận tài trợ thông qua tổ chức khoa học và công nghệ đó.
- Cá nhân đang hoạt động trong một tổ chức khoa học và công nghệ có đề tài riêng hoặc được phía nước ngoài thuê thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không thuộc phạm vi quản lý của tổ chức khoa h...
- 1. Nhiệm vụ nghiên cứu
- a) Điều tra cơ bản tài nguyên và điều kiện tự nhiên; xác lập luận cứ khoa học phục vụ cho công tác qui hoạch phát triển kinh tế - xã hội;
- b) Nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn, nghiên cứu khoa học tự nhiên và nghiên cứu khoa học kĩ thuật;
- Left: Điều 2. Nhiệm vụ nghiên cứu và hình thức hoạt động khoa học, công nghệ Right: Điều 12. Cá nhân nhận tài trợ để hoạt động khoa học và công nghệ
Left
Điều 3.
Điều 3. Các nhiệm vụ khoa học công nghệ 1. Đề tài nghiên cứu khoa học là nhiệm vụ khoa học công nghệ cụ thể, bao gồm: a) Điều tra, khảo sát, nghiên cứu rút ra luận cứ khoa học, đề xuất cơ chế chính sách trong từng lĩnh vực; b) Nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm; soạn thảo tài liệu thiết kế và qui hoạch công nghệ; c) Chế tạo và thử ngh...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Đề xuất ý kiến của cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ Ý kiến đề xuất của cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ quy định tại khoản 5 Điều 17 của Luật Khoa học và Công nghệ được các cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, nghiên cứu và trả lời.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ý kiến đề xuất của cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ quy định tại khoản 5 Điều 17 của Luật Khoa học và Công nghệ được các cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, nghiên cứu và trả lời.
- 1. Đề tài nghiên cứu khoa học là nhiệm vụ khoa học công nghệ cụ thể, bao gồm:
- a) Điều tra, khảo sát, nghiên cứu rút ra luận cứ khoa học, đề xuất cơ chế chính sách trong từng lĩnh vực;
- b) Nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm; soạn thảo tài liệu thiết kế và qui hoạch công nghệ;
- Left: Điều 3. Các nhiệm vụ khoa học công nghệ Right: Điều 13. Đề xuất ý kiến của cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ
Left
Chương II
Chương II TRÌNH TỰ XÂY DỰNG, THỰC HIỆN CÁC ĐỀ TÀI, DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH
Open sectionRight
Chương II
Chương II TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ,
- CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
- TRÌNH TỰ XÂY DỰNG, THỰC HIỆN CÁC ĐỀ TÀI, DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH
Left
Điều 4.
Điều 4. Xây dựng kế hoạch 1. Căn cứ vào mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của địa phương và kết quả tư vấn của Hội đồng Khoa học và công nghệ tỉnh trong việc xây dựng nhiệm vụ khoa học và công nghệ, từ Quý II hàng năm, Sở Khoa học và Công nghệ hướng dẫn các tổ chức, cá nhân đề xuất các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công n...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Điều kiện thành lập tổ chức nghiên cứu và phát triển, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ Tổ chức nghiên cứu và phát triển, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ được thành lập khi có các điều kiện sau đây: 1. Có mục tiêu, phương hướng hoạt động phù hợp với quy định của pháp luật; 2. Có Điều lệ tổ chức và hoạt động; 3. Có đủ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Điều kiện thành lập tổ chức nghiên cứu và phát triển, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ
- Tổ chức nghiên cứu và phát triển, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ được thành lập khi có các điều kiện sau đây:
- 1. Có mục tiêu, phương hướng hoạt động phù hợp với quy định của pháp luật;
- Điều 4. Xây dựng kế hoạch
- Căn cứ vào mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của địa phương và kết quả tư vấn của Hội đồng Khoa học và công nghệ tỉnh trong việc xây dựng nhiệm vụ khoa học và công nghệ, từ Quý II hàng năm, Sở Kho...
- Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp danh mục đề tài, dự án do các tổ chức, cá nhân đã đề xuất và đưa ra Hội đồng tư vấn xác định đề tài, dự án của tỉnh tổ chức xét và tuyển chọn danh mục gồm tên, mục...
Left
Điều 5.
Điều 5. Thuyết minh đề tài, dự án 1. Thuyết minh đề tài, dự án do chủ nhiệm đề tài, dự án xây dựng theo mẫu qui định của Bộ Khoa học và Công nghệ và hưỡng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ. 2. Dự toán kinh phí của đề tài, dự án là một bộ phận của thuyết minh đề tài, dự án. Nội dung của dự toán phải được xây dựng theo Thông tư liên tịch...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Thẩm quyền thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể tổ chức nghiên cứu và phát triển 1. Chính phủ thành lập tổ chức nghiên cứu và phát triển cấp quốc gia. 2. Thủ tướng Chính phủ quyết định hoặc uỷ quyền cho Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định thành lập tổ chức nghiên cứu và phát...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Thẩm quyền thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể tổ chức nghiên cứu và phát triển
- 1. Chính phủ thành lập tổ chức nghiên cứu và phát triển cấp quốc gia.
- 2. Thủ tướng Chính phủ quyết định hoặc uỷ quyền cho Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định thành lập tổ chức nghiên cứu và phát triển cấp bộ, cấp tỉnh.
- Điều 5. Thuyết minh đề tài, dự án
- 1. Thuyết minh đề tài, dự án do chủ nhiệm đề tài, dự án xây dựng theo mẫu qui định của Bộ Khoa học và Công nghệ và hưỡng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ.
- Dự toán kinh phí của đề tài, dự án là một bộ phận của thuyết minh đề tài, dự án.
Left
Điều 6.
Điều 6. Xây dựng, thẩm định, xét duyệt và thẩm quyền phê duyệt thuyết minh đề tài, dự án 1. Xây dựng thuyết minh đề tài, dự án Căn cứ vào quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch hoạt động khoa học và công nghệ, Sở Khoa học và Công nghệ hướng dẫn các tổ chức, cá nhân xây dựng thuyết minh đề tài, dự án: a) Đối với thuyết m...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Đăng ký hoạt động của tổ chức nghiên cứu và phát triển, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ 1. Tổ chức nghiên cứu và phát triển, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ phải đăng ký hoạt động và chỉ được tiến hành các hoạt động khoa học và công nghệ sau khi đã được đăng ký. Sau 12 tháng kể từ ngày được đăng ký, nếu tổ chức khôn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Đăng ký hoạt động của tổ chức nghiên cứu và phát triển, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ
- Tổ chức nghiên cứu và phát triển, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ phải đăng ký hoạt động và chỉ được tiến hành các hoạt động khoa học và công nghệ sau khi đã được đăng ký.
- Sau 12 tháng kể từ ngày được đăng ký, nếu tổ chức không hoạt động thì đăng ký hết hiệu lực.
- Điều 6. Xây dựng, thẩm định, xét duyệt và thẩm quyền phê duyệt thuyết minh đề tài, dự án
- 1. Xây dựng thuyết minh đề tài, dự án
- Căn cứ vào quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch hoạt động khoa học và công nghệ, Sở Khoa học và Công nghệ hướng dẫn các tổ chức, cá nhân xây dựng thuyết minh đề tài, dự án:
Left
Điều 7.
Điều 7. Tổ chức triển khai đề tài, dự án 1. Quyết định phê duyệt thuyết minh đề tài, dự án của cấp có thẩm quyền là căn cứ pháp lý để Sở Khoa học và Công nghệ ký kết hợp đồng triển khai với các chủ nhiệm đề tài, dự án. Quyết định phê duyệt thuyết minh đề tài, dự án đồng thời cũng được gửi Sở Tài chính để quản lý, theo dõi; gửi Kho bạc...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Hồ sơ đăng ký hoạt động của tổ chức nghiên cứu và phát triển, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ Hồ sơ đăng ký hoạt động của tổ chức nghiên cứu và phát triển, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ bao gồm: 1. Đơn đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ; 2. Quyết định thành lập, trừ trường hợp cá nhân tự thành lập tổ chức kho...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Hồ sơ đăng ký hoạt động của tổ chức nghiên cứu và phát triển, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ
- Hồ sơ đăng ký hoạt động của tổ chức nghiên cứu và phát triển, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ bao gồm:
- 1. Đơn đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ;
- Điều 7. Tổ chức triển khai đề tài, dự án
- 1. Quyết định phê duyệt thuyết minh đề tài, dự án của cấp có thẩm quyền là căn cứ pháp lý để Sở Khoa học và Công nghệ ký kết hợp đồng triển khai với các chủ nhiệm đề tài, dự án. Quyết định phê duyệ...
- gửi Kho bạc nhà nước để làm căn cứ kiểm soát và thanh toán.
Left
Điều 8.
Điều 8. Chế độ báo cáo, kiểm tra 1. Chủ nhiệm đề tài, dự án có trách nhiệm báo cáo Sở Khoa học và Công nghệ tiến độ, kết quả thực hiện đề tài, dự án theo định kỳ mỗi quí một lần; mẫu biểu báo cáo do Sở Khoa học và Công nghệ qui định. 2. Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với Sở Tài chính và các ngành liên quan tổ chức kiểm tra, đánh giá...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Cấp đăng ký hoạt động cho tổ chức nghiên cứu và phát triển, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, cấp đăng ký hoạt động cho tổ chức nghiên cứu và phát triển, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ. Trong trường...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Cấp đăng ký hoạt động cho tổ chức nghiên cứu và phát triển, tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, cấp đăng ký hoạt động cho tổ chức nghiên cứu và phát triển, tổ chức dịch vụ kh...
- Trong trường hợp không đồng ý cấp đăng ký, phải trả lời bằng văn bản nói rõ lý do.
- Điều 8. Chế độ báo cáo, kiểm tra
- 1. Chủ nhiệm đề tài, dự án có trách nhiệm báo cáo Sở Khoa học và Công nghệ tiến độ, kết quả thực hiện đề tài, dự án theo định kỳ mỗi quí một lần; mẫu biểu báo cáo do Sở Khoa học và Công nghệ qui định.
- 2. Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với Sở Tài chính và các ngành liên quan tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện về nội dung, tình hình sử dụng kinh phí của đề tài, dự án. Kết quả kiểm tra...
Left
Điều 9.
Điều 9. Đánh giá nghiệm thu Các đề tài, dự án khi kết thúc phải được đánh giá nghiệm thu lần lượt tại 2 cấp hội đồng: Hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở, sau đó là Hội đồng nghiệm thu cấp tỉnh. Việc thành lập và hoạt động của Hội đồng nghiệm thu được qui định như sau: 1. Hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở có trách nhiệm đánh giá nghiệm thu theo...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Quyền tự chủ của tổ chức nghiên cứu và phát triển Các tổ chức nghiên cứu và phát triển của Nhà nước có quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm về các hoạt động của tổ chức mình theo quy định tại Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2002 về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu và các quy định khác của pháp...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Quyền tự chủ của tổ chức nghiên cứu và phát triển
- Các tổ chức nghiên cứu và phát triển của Nhà nước có quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm về các hoạt động của tổ chức mình theo quy định tại Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2002 về...
- Điều 9. Đánh giá nghiệm thu
- Các đề tài, dự án khi kết thúc phải được đánh giá nghiệm thu lần lượt tại 2 cấp hội đồng:
- Hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở, sau đó là Hội đồng nghiệm thu cấp tỉnh.
Left
Chương III
Chương III NGUỒN VỐN, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ
Open sectionRight
Chương III
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
- NGUỒN VỐN, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ
Left
Điều 10.
Điều 10. Nguồn vốn Kinh phí thực hiện đề tài, dự án gồm các nguồn sau: Nguồn vốn sự nghiệp khoa học, nguồn vốn sự nghiệp kinh tế và các nguồn vốn khác.
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Cá nhân thành lập tổ chức khoa học và công nghệ 1. Cá nhân được thành lập tổ chức khoa học và công nghệ theo quy định tại Điều 4 của Nghị định này và hoạt động không được vi phạm các quy định tại Điều 8 của Luật Khoa học và Công nghệ. 2. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xác định những lĩn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Cá nhân thành lập tổ chức khoa học và công nghệ
- 1. Cá nhân được thành lập tổ chức khoa học và công nghệ theo quy định tại Điều 4 của Nghị định này và hoạt động không được vi phạm các quy định tại Điều 8 của Luật Khoa học và Công nghệ.
- 2. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xác định những lĩnh vực cụ thể mà các cá nhân được thành lập tổ chức khoa học và công nghệ, trình Thủ tướng Chính phủ quyế...
- Điều 10. Nguồn vốn
- Kinh phí thực hiện đề tài, dự án gồm các nguồn sau: Nguồn vốn sự nghiệp khoa học, nguồn vốn sự nghiệp kinh tế và các nguồn vốn khác.
Left
Điều 11.
Điều 11. Quản lý và sử dụng kinh phí. 1. Kinh phí thực hiện đề tài, dự án khoa học công nghệ được quản lý, sử dụng theo quy định hiện hành của Luật Ngân sách, các văn bản hướng dẫn thực hiện khác và Thông tư liên tịch số 93/2006/TTLT/BTC-BKHCN, ngày 04 tháng 10 năm 2006 của liên tịch Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn chế...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ là những vấn đề khoa học và công nghệ cần được giải quyết, được tổ chức thực hiện dưới hình thức đề tài, dự án, chương trình khoa học và công nghệ. 2. Đề tài khoa học và công nghệ có nội dung chủ yếu nghiên cứu về một chủ đề khoa học và công nghệ. Đề tài có thể đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ
- 1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ là những vấn đề khoa học và công nghệ cần được giải quyết, được tổ chức thực hiện dưới hình thức đề tài, dự án, chương trình khoa học và công nghệ.
- 2. Đề tài khoa học và công nghệ có nội dung chủ yếu nghiên cứu về một chủ đề khoa học và công nghệ. Đề tài có thể độc lập hoặc thuộc dự án, chương trình khoa học và công nghệ.
- Điều 11. Quản lý và sử dụng kinh phí.
- Kinh phí thực hiện đề tài, dự án khoa học công nghệ được quản lý, sử dụng theo quy định hiện hành của Luật Ngân sách, các văn bản hướng dẫn thực hiện khác và Thông tư liên tịch số 93/2006/TTLT/BTC-...
- Căn cứ dự toán kinh phí chi sự nghiệp khoa học và công nghệ được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao theo năm kế hoạch, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm thông báo chi tiết nhiệm vụ khoa học công nghệ...
Left
Điều 12.
Điều 12. Hồ sơ, chứng từ thanh toán kinh phí đề tài, dự án 1. Thuyết minh đề tài, dự án (bao gồm cả dự toán chi tiết về kinh phí) đã được cấp có thẩm quyền xác nhận. 2. Hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ giữa Sở Khoa học và Công nghệ với chủ nhiệm đề tài, dự án và cơ quan chủ trì thực hiện. 3. Báo cáo tiến độ thực hiệ...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức xác định và trình Chính phủ quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển khoa học công nghệ; các hướng khoa học và công nghệ ưu tiên; các nhiệm vụ khoa học và công nghệ chủ yếu của Nhà nước cùng phương án phân bổ nguồn lực và tổ chức thực hiện các nhiệm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức xác định và trình Chính phủ quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển khoa học công nghệ
- các hướng khoa học và công nghệ ưu tiên
- các nhiệm vụ khoa học và công nghệ chủ yếu của Nhà nước cùng phương án phân bổ nguồn lực và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đó.
- Điều 12. Hồ sơ, chứng từ thanh toán kinh phí đề tài, dự án
- 1. Thuyết minh đề tài, dự án (bao gồm cả dự toán chi tiết về kinh phí) đã được cấp có thẩm quyền xác nhận.
- 3. Báo cáo tiến độ thực hiện đề tài, dự án.
- Left: 2. Hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ giữa Sở Khoa học và Công nghệ với chủ nhiệm đề tài, dự án và cơ quan chủ trì thực hiện. Right: 2. Thủ tướng Chính phủ quyết định triển khai thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ phục vụ trực tiếp cho sự chỉ đạo, điều hành và theo các yêu cầu cấp thiết khác.
- Left: 6. Đối với các nhiệm vụ khoa học công nghệ khác Right: Điều 15. Xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Left
Điều 13.
Điều 13. Phương thức cấp phát, thanh toán kinh phí 1. Trên cơ sở dự toán chi sự nghiệp khoa học và công nghệ được giao, Sở Tài chính thẩm định kinh phí theo tiến độ, khối lượng thực hiện đối với từng nhiệm vụ khoa học công nghệ, từng đề tài, dự án; Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm thông báo kết quả thẩm định tài chính cho các đơ...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ được giao theo phương thức tuyển chọn 1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ có nhiều tổ chức, tập thể, cá nhân có khả năng tham gia thực hiện phải được giao theo phương thức tuyển chọn nhằm đạt được hiệu quả cao nhất. 2. Cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ có thẩm quyền các cấp phải côn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ được giao theo phương thức tuyển chọn
- 1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ có nhiều tổ chức, tập thể, cá nhân có khả năng tham gia thực hiện phải được giao theo phương thức tuyển chọn nhằm đạt được hiệu quả cao nhất.
- Cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ có thẩm quyền các cấp phải công bố trên phương tiện thông tin đại chúng về các nhiệm vụ khoa học và công nghệ dự kiến thực hiện trong năm tài chính...
- Điều 13. Phương thức cấp phát, thanh toán kinh phí
- Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm thông báo kết quả thẩm định tài chính cho các đơn vị chủ trì, chủ nhiệm đề tài, dự án để triển khai thực hiện.
- Căn cứ Quyết định giao nhiệm vụ thu chi ngân sách hàng năm và quyết định phê duyệt kế hoạch hoạt động khoa học và công nghệ của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính cấp kinh phí về tài khoản của Sở K...
- Left: 1. Trên cơ sở dự toán chi sự nghiệp khoa học và công nghệ được giao, Sở Tài chính thẩm định kinh phí theo tiến độ, khối lượng thực hiện đối với từng nhiệm vụ khoa học công nghệ, từng đề tài, dự án Right: Người đứng đầu cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ các cấp quyết định kết quả tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên cơ sở ý kiến tư vấn của Hội đồn...
Left
Điều 14.
Điều 14. Sử dụng kinh phí tiết kiệm của đề tài, dự án và sử dụng các sản phẩm của đề tài, dự án Việc sử dụng kinh phí tiết kiệm của đề tài, dự án, các sản phẩm của đề tài, dự án thực hiện theo Thông tư liên tịch số 93/2006/TTLT/BTC-BKHCN, ngày 04 tháng 10 năm 2006 của liên tịch Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ. Kinh phí thu hồi đ...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ giao trực tiếp 1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ được giao trực tiếp là các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc bí mật quốc gia, đặc thù của an ninh, quốc phòng, một số nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bách và các nhiệm vụ khoa học và công nghệ mà nội dung chỉ có một tổ chức khoa học và công n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ giao trực tiếp
- Nhiệm vụ khoa học và công nghệ được giao trực tiếp là các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc bí mật quốc gia, đặc thù của an ninh, quốc phòng, một số nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bách và cá...
- Cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ các cấp lựa chọn tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện để giao thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
- Điều 14. Sử dụng kinh phí tiết kiệm của đề tài, dự án và sử dụng các sản phẩm của đề tài, dự án
- Việc sử dụng kinh phí tiết kiệm của đề tài, dự án, các sản phẩm của đề tài, dự án thực hiện theo Thông tư liên tịch số 93/2006/TTLT/BTC-BKHCN, ngày 04 tháng 10 năm 2006 của liên tịch Bộ Tài chính,...
- Kinh phí thu hồi được nộp vào ngân sách cấp tỉnh để quản lý và sử dụng theo quy định của Luật Ngân sách.
Left
Điều 15.
Điều 15. Quyết toán kinh phí 1. Kinh phí đề tài, dự án khoa học công nghệ được phân bổ và giao thực hiện của năm nào phải được quyết toán theo niên độ ngân sách năm đó. Đối với các đề tài, dự án thực hiện trong nhiều năm, thì cơ quan chủ trì, chủ nhiệm thực hiện quyết toán hàng năm theo niên độ ngân sách đối với số kinh phí thực nhận v...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Quỹ phát triển khoa học và công nghệ bảo đảm tài chính Mọi tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ đều có quyền đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ với Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của Nhà nước để nhận tài trợ hoặc vay theo quy định của Chính phủ về Quỹ phát triển khoa học...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Quỹ phát triển khoa học và công nghệ bảo đảm tài chính
- Mọi tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ đều có quyền đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ với Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của Nhà nước để nhận tài trợ hoặc vay theo quy định...
- Điều 15. Quyết toán kinh phí
- Kinh phí đề tài, dự án khoa học công nghệ được phân bổ và giao thực hiện của năm nào phải được quyết toán theo niên độ ngân sách năm đó.
- Đối với các đề tài, dự án thực hiện trong nhiều năm, thì cơ quan chủ trì, chủ nhiệm thực hiện quyết toán hàng năm theo niên độ ngân sách đối với số kinh phí thực nhận và thực chi.
Left
Điều 16.
Điều 16. Chi phí quản lý hành chính 1. Đối với các cơ quan quản lý đề tài, dự án cấp tỉnh; hàng năm Uỷ ban nhân dân tỉnh giao kế hoạch dự toán chi với mức không quá 3 phần trăm (3%) tổng nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học hàng năm và được cấp về Sở Khoa học và Công nghệ. 2. Đối với các đơn vị chủ trì đề tài, dự án thực hiện theo qui địn...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước Nhà nước khuyến khích mọi tổ chức, cá nhân tự mình tổ chức hoặc tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ dưới mọi hình thức hợp pháp.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước
- Nhà nước khuyến khích mọi tổ chức, cá nhân tự mình tổ chức hoặc tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ dưới mọi hình thức hợp pháp.
- Điều 16. Chi phí quản lý hành chính
- 1. Đối với các cơ quan quản lý đề tài, dự án cấp tỉnh
- hàng năm Uỷ ban nhân dân tỉnh giao kế hoạch dự toán chi với mức không quá 3 phần trăm (3%) tổng nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học hàng năm và được cấp về Sở Khoa học và Công nghệ.
Left
Chương IV
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV ỨNG DỤNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ỨNG DỤNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
- VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 17.
Điều 17. Giao cho Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính hướng dẫn chi tiết thực hiện Quy định này. Quy định này sẽ được sửa đổi, bổ sung khi cơ quan nhà nước cấp trên ban hành văn bản mới chỉnh chỉnh, hướng dẫn về lĩnh vực này./.
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ 1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện bằng ngân sách nhà nước, khi kết thúc phải được Hội đồng khoa học và công nghệ chuyên ngành, thành lập theo quy định tại Điều 24 của Nghị định này, đánh giá nghiệm thu khách quan, chính xác. Cơ quan quản lý nhà nước...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
- Nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện bằng ngân sách nhà nước, khi kết thúc phải được Hội đồng khoa học và công nghệ chuyên ngành, thành lập theo quy định tại Điều 24 của Nghị định này, đánh giá...
- Cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ các cấp, theo thẩm quyền quyết định công nhận và công bố kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
- Điều 17. Giao cho Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính hướng dẫn chi tiết thực hiện Quy định này.
- Quy định này sẽ được sửa đổi, bổ sung khi cơ quan nhà nước cấp trên ban hành văn bản mới chỉnh chỉnh, hướng dẫn về lĩnh vực này./.
Unmatched right-side sections