QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy định quản lý các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của tỉnh Yên Bái UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Ban hành văn bản qui phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân;
Căn cứ Luật Khoa học và công nghệ ngày 22 tháng 6 năm 2000 và Nghị định số 81/2002/NĐ-CP, ngày 17/10/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP, ngày 06/6/2003 của Chính phủ qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 93/2006/TTLT/BTC-BKHCN, ngày 04 tháng 10 năm 2006 của liên tịch Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và công nghệ hướng dẫn chế độ khoán kinh phí của đề tài, dự án khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC, ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60//2003/NĐ-CP, ngày 06/6/2003 của Chính phủ qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách;
Căn cứ Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC, ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ kế toán hành chính sự nghiệp;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 06/TTr-SKHCN, ngày 28 tháng 01 năm 2007,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định quản lý các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của tỉnh Yên Bái”.
Điều 2 . Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thể Quyết định số 27/QĐ-UB, ngày 02/02/2004 của Uỷ ban nhân dân trỉnh Yên Bái về việc ban hành Qui định quản lý đề tài, dự án và các nhiệm vụ khoa học, công nghệ.
Điều 3
Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Hoàng Xuân Lộc
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy định quản lý các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học là phát triển công nghệ của tỉnh Yên Bái
(Ban hành kèm theo Quyết định số 294/2007/QĐ-UBND, ngày 27 tháng 02 năm 2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái)
Chương I
Điều 1
Phạm vi, đối tượng tham gia hoạt động khoa học, công nghệ
1. Tất cả các cơ quan Nhà nước, các đơn vị lực lượng vũ trang, các tổ chức kinh tế, chính trị - xã hội, xã hội - nghề nghiệp, các cơ quan Đảng và mọi công dân đều được quyền tham gia thực hiện các hoạt động khoa học và công nghệ, áp dụng các thành tựu khoa học và công nghệ vào sản xuất và đời sống, đáp ứng các mục tiêu kinh tế - xã hội của tỉnh; được quyền bình đẳng trong việc dự tuyển, chủ trì thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học, dự án phát triển công nghệ và các nhiệm vụ khoa học công nghệ khác (sau đây gọi tắt là đề tài, dự án)
2. Các đề tài, dự án thực hiện trên địa bàn tỉnh phải tuân theo các quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý khoa học, công nghệ.
Điều 2
Nhiệm vụ nghiên cứu và hình thức hoạt động khoa học, công nghệ
1. Nhiệm vụ nghiên cứu
a) Điều tra cơ bản tài nguyên và điều kiện tự nhiên; xác lập luận cứ khoa học phục vụ cho công tác qui hoạch phát triển kinh tế - xã hội;
b) Nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn, nghiên cứu khoa học tự nhiên và nghiên cứu khoa học kĩ thuật;
c) Nghiên cứu ứng dụng;
d) Các nhiệm vụ khoa học, công nghệ khác được cơ quan có thẩm quyền giao thực hiện.
2. Hình thức hoạt động
a) Các đề tài, dự án được xây dựng nhằm góp phần đáp ứng nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;
b) Các đề tài, dự án do các tổ chức, cá nhân triển khai thực hiện theo qui định của pháp luật.
Điều 3
Các nhiệm vụ khoa học công nghệ
1. Đề tài nghiên cứu khoa học là nhiệm vụ khoa học công nghệ cụ thể, bao gồm:
a) Điều tra, khảo sát, nghiên cứu rút ra luận cứ khoa học, đề xuất cơ chế chính sách trong từng lĩnh vực;
b) Nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm; soạn thảo tài liệu thiết kế và qui hoạch công nghệ;
c) Chế tạo và thử nghiệm để tạo ra một hoặc một số sản phẩm khoa học công nghệ thuộc một lĩnh vực cụ thể.
2. Dự án sản xuất thử - thử nghiệm là nhiệm vụ triển khai áp dụng thử kết quả nghiên cứu của đề tài vào thực tế sản xuất và đời sống, bao gồm: Công tác hoàn thiện công nghệ sản xuất để sản xuất thử một khối lượng sản phẩm hoặc thử nghiệm áp dụng một phương pháp hoặc một giải pháp kĩ thuật từ kết quả nghiên cứu của đề tài với quy mô nhỏ hoặc trung bình, tạo ra sản phẩm có chất lượng cao, nhằm tham gia đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
3. Dự án áp dụng tiến bộ kĩ thuật lần đầu là dự án sản xuất thử - thử nghiệm chưa được phổ biến áp dụng tại địa phương, nhằm hỗ trợ triển khai một nhiệm vụ cụ thể để giải quyết những vấn đề cấp bách, trọng điểm của địa phương.
4. Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ khác
a) Các nhiệm vụ phục vụ quản lý nha fnước về khoa học và công nghệ gồm: Tiêu chuẩn đo lường chất lượng; an toàn bức xạ; sở hữu trí tuệ; thông tin khoa học – công nghệ; tăng cường tiềm lực khoa học và công nghệ phục vụ nghiên cứu và quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ; hoạt động khoa học và công nghệ các ngành, các huyện, thị xã, thành phố; tham mưu tư vấn, thanh tra khoa học công nghệ, đào tạo, hợp tác quốc tế,…
b) Các nhiệm vụ khao học công nghệ thuộc
Chương trình phối hợp công tác của Bộ Khoa học và Công nghệ với tỉnh Yên Bái được ghi trong thông báo kết quả làm việc giữa lãnh đạo Bộ với lãnh đạo Tỉnh.
Chương II
Điều 4
Xây dựng kế hoạch
1. Căn cứ vào mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của địa phương và kết quả tư vấn của Hội đồng Khoa học và công nghệ tỉnh trong việc xây dựng nhiệm vụ khoa học và công nghệ, từ Quý II hàng năm, Sở Khoa học và Công nghệ hướng dẫn các tổ chức, cá nhân đề xuất các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ cho năm sau.
2. Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp danh mục đề tài, dự án do các tổ chức, cá nhân đã đề xuất và đưa ra Hội đồng tư vấn xác định đề tài, dự án của tỉnh tổ chức xét và tuyển chọn danh mục gồm tên, mục tiêu và dự kiến kết quả đạt được đối với mỗi đề tài, dự án. Căn cứ kết quả tuyển chọn danh mục của Hội đồng, Sở Khoa học và Công nghệ trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định phê duyệt danh mục đề tài, dự án khoa học và công nghệ dự kiến sẽ triển khai thực hiện trong năm sau.
3. Căn cứ Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt danh mục đề tài, dự án, Sở Khoa học và Công nghệ thông báo đến tổ chức, cá nhân có nhu cầu, có năng lực tiến hành lập thuyết minh chi tiết và tham gia tuyển chọn thực hiện đề tài, dự án.
4. Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp toàn bộ hồ sơ, thuyết minh của các tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn thực hiện đề tài dự án; đưa ra Hội đồng xét duyệt, tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện đề tài dự án của tỉnh để lựa chọn sau đó trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định những tổ chức, cá nhân có đủ năng lực, tiêu chuẩn chủ trì thực hiện.
5. Hàng năm, căn cứ dự toán chi sự nghiệp khoa học, công nghệ được thông báo; trên cơ sở kết quả tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện, Sở Khoa học và Công nghệ lập dự toán chi sự nghiệp khoa học và công nghệ cho từng đề tài, dự án đảm bảo cơ cấu đầu tư trên các lĩnh vực, gửi Sở Tài chính trước ngày 05 tháng 11 để báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh, trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét quyết định.
Điều 5
Thuyết minh đề tài, dự án
1. Thuyết minh đề tài, dự án do chủ nhiệm đề tài, dự án xây dựng theo mẫu qui định của Bộ Khoa học và Công nghệ và hưỡng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ.
2. Dự toán kinh phí của đề tài, dự án là một bộ phận của thuyết minh đề tài, dự án. Nội dung của dự toán phải được xây dựng theo Thông tư liên tịch số 93/2006/TTLT/BTC-BKHCN, ngày 04/10/2006 của liên tịch Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ và các qui định hiện hành của Nhà nước.
3. Thuyết minh đề tài, dự án phải được Hội đồng Khoa học và công nghệ ngành hoặc huyện, thị xã, thành phố xét duyệt, cơ quan chủ quản, cơ quan chỉ trì xác nhận.
Điều 6
Xây dựng, thẩm định, xét duyệt và thẩm quyền phê duyệt thuyết minh đề tài, dự án
1. Xây dựng thuyết minh đề tài, dự án
Căn cứ vào quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch hoạt động khoa học và công nghệ, Sở Khoa học và Công nghệ hướng dẫn các tổ chức, cá nhân xây dựng thuyết minh đề tài, dự án:
a) Đối với thuyết minh của đề tài, dự án thông qua tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện, Sở Khoa học và Công nghệ thông báo cho các tổ chức, cá nhân trúng tuyển, yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung thuyết minh đề tài, dự án theo đề nghị của Hội đồng tư vấn tuyển chọn xét duyệt trước khi phê duyệt chính thức;
b) Đối với thuyết minh đề tài, dự án giao trực tiếp cho tổ chức cá nhân chủ trì thực hiện, Sở Khoa học và Công nghệ hướng dẫn các tổ chức cá nhân xây dựng thuyết minh đề tài, dự án, bảo vệ trước Hội đồng tư vấn xét duyệt của tỉnh.
2. Tổ chức xét duyệt thuyết minh đề tài, dự án
a) Thành lập hội đồng chuyên gia xét duyệt: Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập các hội đồng chuyên gia xét duyệt thuyết minh đề tài, dự án cấp tỉnh. Số lượng thành viên hội đồng từ 7 đến 9 người; thành phần Hội đồng chuyên gia gồm: Chủ tịch, Phó chủ tịch và Uỷ viên thư ký là các thành viên trong thường trực Hội đồng Khoa học và công nghệ tỉnh; 01 lãnh đạo đại diện cho ngành chuyên môn và các chuyên gia có trình độ chuyên môn cao, am hiểu sâu về lĩnh vực cần nghiên cứu;
b) Chế độ làm việc của các Hội đồng chuyên gia xét duyệt: Thực hiện theo Qui chế hoạt động của Hội đồng Khoa học và Công nghệ tỉnh.
3. Phê duyệt thuyết minh đề tài, dự án
a) Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt thuyết minh đề tài, dự án đã được Hội đồng chuyên gia xét duyệt và sở Tài chính thẩm định dự toán kinh phí đề nghị cho thực hiện;
b) Uỷ ban nhân dân tỉnh uỷ quyền cho Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định phê duyệt thuyết minh đề tài, dự án có mức đầu tư kinh phí sự nghiệp khoa học dưới 300 triệu đồng.
Điều 7
Tổ chức triển khai đề tài, dự án
1. Quyết định phê duyệt thuyết minh đề tài, dự án của cấp có thẩm quyền là căn cứ pháp lý để Sở Khoa học và Công nghệ ký kết hợp đồng triển khai với các chủ nhiệm đề tài, dự án. Quyết định phê duyệt thuyết minh đề tài, dự án đồng thời cũng được gửi Sở Tài chính để quản lý, theo dõi; gửi Kho bạc nhà nước để làm căn cứ kiểm soát và thanh toán.
2. Việc tổ chức triển khai thực hiện thông qua hình thức hợp đồng kinh tế giữa Sở Khoa học và Công nghệ với chủ nhiệm đề tài, dự án và cơ quan thực hiện.
Điều 8
Chế độ báo cáo, kiểm tra
1. Chủ nhiệm đề tài, dự án có trách nhiệm báo cáo Sở Khoa học và Công nghệ tiến độ, kết quả thực hiện đề tài, dự án theo định kỳ mỗi quí một lần; mẫu biểu báo cáo do Sở Khoa học và Công nghệ qui định.
2. Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với Sở Tài chính và các ngành liên quan tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện về nội dung, tình hình sử dụng kinh phí của đề tài, dự án. Kết quả kiểm tra, đánh giá là căn cứ để chủ nhiệm đề tài, dự án thanh toán khối lượng thực hiện; trong trường hợp cần thiết là căn cứ đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định điều chỉnh một số nội dung cho phù hợp với tình hình thực tiễn. Nếu đề tài, dự án triển khai không đúng yêu cầu, nội dung và tiến độ quy định, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm trình cấp có thẩm quyền quyết định tạm dừng hoặc chấm dứt thực hiện.
Điều 9
Đánh giá nghiệm thu
Các đề tài, dự án khi kết thúc phải được đánh giá nghiệm thu lần lượt tại 2 cấp hội đồng: Hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở, sau đó là Hội đồng nghiệm thu cấp tỉnh. Việc thành lập và hoạt động của Hội đồng nghiệm thu được qui định như sau:
1. Hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở có trách nhiệm đánh giá nghiệm thu theo mục tiêu, nội dung và kết quả tiến độ thực hiện ghi trong hợp đồng. Hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở do Thủ trưởng đơn vị chủ trì thực hiện quyết định thành lập; số lượng từ 5-7 người; thành phần gồm đại diện lãnh đạo cấp cơ sở và các chuyên gia có trình độ chuyên môn phù hợp, am hiểu sâu về lĩnh vực cần nghiên cứu.
2. Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Hội đồng chuyên gia nghiệm thu các đề tài, dự án cấp tỉnh. Số lượng thành viên Hội đồng từ 7 đến 9 người; thành phần Hội đồng chuyên gia gồm: Chủ tịch, Phó chủ tịch và Uỷ viên thư ký là các thành viên trong thường trực Hội đồng khoa học và công nghệ tỉnh; 01 lãnh đạo đại diện cho ngành chuyên môn; các chuyên gia có trình độ chuyên môn cao, có uy tín, có trình độ chuyên môn từ đại học trở lên, am hiểu sâu về lĩnh vực cần nghiên cứu.
Chế độ làm việc của Hội đồng nghiệm thu cấp tỉnh theo Qui chế hoạt động của Hội đồng Khoa học và công nghệ tỉnh. Kết quả đánh giá của Hội đồng nghiệm thu là căn cứ để công bố kết quả nghiên cứu, thanh quyết toán và thanh lý hợp đồng giữa Sở Khoa học và Công nghệ với đơn vị chủ trì thực hiện đề tài, dự án.
3. Chỉ nghiệm thu, thanh, quyết toán số kinh phí đã cấp đối với các đề tài, dự án hoặc các nhiệm vụ khoa học công nghệ khác đã được Hội đồng nghiệm thu cấp tỉnh đánh giá nghiệm thu đạt yêu cầu trở lên; trường hợp không đạt yêu cầu, cơ quan chủ trì, chủ nhiệm đề tài, dự án phải hoàn trả lại kinh phí đã cấp; mức độ thu hồi căn cứ theo đề nghị của Hội đồng nghiệm thu cấp tỉnh.
Chương III
Điều 10
Nguồn vốn
Kinh phí thực hiện đề tài, dự án gồm các nguồn sau: Nguồn vốn sự nghiệp khoa học, nguồn vốn sự nghiệp kinh tế và các nguồn vốn khác.
Điều 11
Quản lý và sử dụng kinh phí.
1. Kinh phí thực hiện đề tài, dự án khoa học công nghệ được quản lý, sử dụng theo quy định hiện hành của Luật Ngân sách, các văn bản hướng dẫn thực hiện khác và Thông tư liên tịch số 93/2006/TTLT/BTC-BKHCN, ngày 04 tháng 10 năm 2006 của liên tịch Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn chế độ khoán kinh phí đề tài, dự án khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước. Căn cứ dự toán kinh phí chi sự nghiệp khoa học và công nghệ được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao theo năm kế hoạch, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm thông báo chi tiết nhiệm vụ khoa học công nghệ và dự toán kinh phí thực hiện đề tài, dự án cho các đơn vị chủ trì và chủ nhiệm đề tài, dự án.
2. Kinh phí sự nghiệp khoa học công nghệ được thực hiện theo đúng tiến độ và bảo đảm các điều kiện chi như sau:
a) Đề tài, dự án đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục kèm theo dự toán kinh phí, được Sở Khoa học và ÔCng nghệ thông báo bằng văn bản;
b) Đã được thủ trưởng đơn vị chủ trì, chủ nhiệm đề tài, dự án chuẩn chi;
c) Chi đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành;
d) Có đầy đủ hồ sơ, chứng từ thanh toán theo quy định của nhà nước và quy định tại
Điều 12 của Quy định này.
Điều 12
Hồ sơ, chứng từ thanh toán kinh phí đề tài, dự án
1. Thuyết minh đề tài, dự án (bao gồm cả dự toán chi tiết về kinh phí) đã được cấp có thẩm quyền xác nhận.
2. Hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ giữa Sở Khoa học và Công nghệ với chủ nhiệm đề tài, dự án và cơ quan chủ trì thực hiện.
3. Báo cáo tiến độ thực hiện đề tài, dự án.
4. Biên bản kiểm tra tiến độ thực hiện do cơ quan quản lý khoa học và công nghệ lập và xác nhận khối lượng, chất lượng đã thực hiện.
5. Đối với các khoản chi tiền công, thù lao, mua sắm thiết bị, tài sản, vật tư, nguyên nhiên liệu, chi hợp đồng đặt hàng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; chi hội thảo khoa học, công tác phí, kinh phí tiết kiệm chi trong quá trình thực hiện đề tài, dự án thực hiện theo Thông tư liên tịch số 93/2006/TTLT/BTC-BKHCN, ngày 04 tháng 10 năm 2006 của liên tịch Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ.
6. Đối với các nhiệm vụ khoa học công nghệ khác
Tiêu chuẩn đo lường chất lượng; quản lý nhà nước về công nghệ, an toàn bức xạ và sở hữu trí tuệ; hoạt động thông tin khoa học; tham mưu tư vấn, thanh tra khoa học công nghệ, đào tạo, hợp tác quốc tế; hoạt động khoa học và công nghệ cấp huyện, thị xã, thành phố; tăng cường tiềm lực khoa học và công nghệ phục vụ nghiên cứu và quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ; các nhiệm vụ hỗ trợ, khuyến khích các đơn vị, ban, ngành, huyện, thị xã, thành phố hoạt động khoa học và công nghệ thực hiện trên cơ sở dự toán được phê duyệt và chế độ, tiêu chuẩn, định mức quy định.
Điều 13
Phương thức cấp phát, thanh toán kinh phí
1. Trên cơ sở dự toán chi sự nghiệp khoa học và công nghệ được giao, Sở Tài chính thẩm định kinh phí theo tiến độ, khối lượng thực hiện đối với từng nhiệm vụ khoa học công nghệ, từng đề tài, dự án; Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm thông báo kết quả thẩm định tài chính cho các đơn vị chủ trì, chủ nhiệm đề tài, dự án để triển khai thực hiện.
2. Căn cứ Quyết định giao nhiệm vụ thu chi ngân sách hàng năm và quyết định phê duyệt kế hoạch hoạt động khoa học và công nghệ của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính cấp kinh phí về tài khoản của Sở Khoa học và Công nghệ để Sở Khoa học và Công nghệ cấp phát cho các đơn vị chủ trì, các chủ nhiệm đề tài, dự án triển khai thực hiện.
3. Các đơn vị chủ trì; chủ nhiệm đề tài, dự án thực hiện thanh toán qua Sở Khoa học và Công nghệ.
Điều 14
Sử dụng kinh phí tiết kiệm của đề tài, dự án và sử dụng các sản phẩm của đề tài, dự án
Việc sử dụng kinh phí tiết kiệm của đề tài, dự án, các sản phẩm của đề tài, dự án thực hiện theo Thông tư liên tịch số 93/2006/TTLT/BTC-BKHCN, ngày 04 tháng 10 năm 2006 của liên tịch Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ. Kinh phí thu hồi được nộp vào ngân sách cấp tỉnh để quản lý và sử dụng theo quy định của Luật Ngân sách.
Điều 15
Quyết toán kinh phí
1. Kinh phí đề tài, dự án khoa học công nghệ được phân bổ và giao thực hiện của năm nào phải được quyết toán theo niên độ ngân sách năm đó. Đối với các đề tài, dự án thực hiện trong nhiều năm, thì cơ quan chủ trì, chủ nhiệm thực hiện quyết toán hàng năm theo niên độ ngân sách đối với số kinh phí thực nhận và thực chi. Kinh kết thúc đề tài, dự án phải lập báo cáo tổng hợp luỹ kế quyết toán từ năm đầu đến năm báo cáo.
2. Khi cần điều chỉnh dự toán kinh phí giữa các nội dung, nhiệm vụ chi trong đề tài, dự án mà không làm thay đổi tổng mức dự toán được giao; cơ quan chủ trì và chủ nhiệm đề tài, dự án báo cáo Sở Khoa học và Công nghệ và Sở Tài chính xem xét quyết định.
3. Chủ nhiệm đề tài, dự án có trách nhiệm quản lý, sử dụng kinh phí theo đúng chế độ, tiêu chuẩn định mức quy định, tiết kiệm và hiệu quả; lập báo cáo quyết toán năm theo qui định tại Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC, ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ kế toán hành chính sự nghiệp.
4. Cơ quan chủ trì; chủ nhiệm đề tài, dự án quyết toán kinh phí với Sở Khoa học và Công nghệ. Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện xét duyệt quyết toán kinh phí thực hiện đề tài, dự án của các cơ quan, đơn vị và tổng hợp chung quyết toán kinh phí sự nghiệp khoa học công nghệ toàn tỉnh gửi Sở Tài chính thẩm định theo quy định của Luật Ngân sách.
Điều 16
Chi phí quản lý hành chính
1. Đối với các cơ quan quản lý đề tài, dự án cấp tỉnh; hàng năm Uỷ ban nhân dân tỉnh giao kế hoạch dự toán chi với mức không quá 3 phần trăm (3%) tổng nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học hàng năm và được cấp về Sở Khoa học và Công nghệ.
2. Đối với các đơn vị chủ trì đề tài, dự án thực hiện theo qui định tại Thông tư liên tịch số 93/2006/TTLT/BTC-BKHCN, ngày 04 tháng 10 năm 2006 của liên tịch Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ và các chế độ hiện hành của Nhà nước.
Chương IV
Điều 17
Giao cho Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính hướng dẫn chi tiết thực hiện Quy định này.
Quy định này sẽ được sửa đổi, bổ sung khi cơ quan nhà nước cấp trên ban hành văn bản mới chỉnh chỉnh, hướng dẫn về lĩnh vực này./.