Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc Ban hành quy định quản lý, sử dụng tiền phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô bị tạm giữ do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông
69/2005/QĐ-UB
Right document
Ban hành Quy định về phân loại đường phố, vị trí và Bảng giá các loại đất tại tỉnh Yên Bái năm 2014
35/2013/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc Ban hành quy định quản lý, sử dụng tiền phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô bị tạm giữ do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Quy định về phân loại đường phố, vị trí và Bảng giá các loại đất tại tỉnh Yên Bái năm 2014
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành Quy định về phân loại đường phố, vị trí và Bảng giá các loại đất tại tỉnh Yên Bái năm 2014
- Về việc Ban hành quy định quản lý, sử dụng tiền phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô bị tạm giữ do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông
Left
Điều 1
Điều 1: Quyết định ban hành: "Quy định về quản lý, sử dụng tiền phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô bị tạm giữ do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông".
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phân loại đường phố, vị trí và bảng giá các loại đất tại tỉnh Yên Bái năm 2014.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phân loại đường phố, vị trí và bảng giá các loại đất tại tỉnh Yên Bái năm 2014.
- Điều 1: Quyết định ban hành: "Quy định về quản lý, sử dụng tiền phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô bị tạm giữ do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông".
Left
Điều 2
Điều 2: Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Yên Bái hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2005.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 và thay thế Quyết định số 47/2012/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Quy định về phân loại đường phố, vị trí và bảng giá các loại đất tại tỉnh Yên Bái năm 2013.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 và thay thế Quyết định số 47/2012/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Quy định về phân lo...
- Điều 2: Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Yên Bái hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
- Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2005.
Left
Điều 3
Điều 3: Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các cơ Sở, Ban, Ngành của tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan liên quan chịu trách thi hành quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH (Đã ký) Phùng Quốc Hiển QUY ĐỊNH Về quản lý, sử dụng tiền phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô bị t...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH (Đã ký) Phạm Duy Cường QUY ĐỊNH Về Phân loại đường ph...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh
- Thủ trưởng các Sở, ban, ngành
- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã
- Điều 3: Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các cơ Sở, Ban, Ngành của tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan liên quan chịu trách thi hành quyết địn...
- Phùng Quốc Hiển
- Về quản lý, sử dụng tiền phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô bị tạm giữ do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông
- Left: (Kèm theo Quyết định số 69/2005/QĐ-UB ngày 07/3/2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái) Right: ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái)
Left
Chương I
Chương I Quy định đối với phí do cơ quan, đơn vị ra quyết định tạm giữ phương tiện thu
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Quy định đối với phí do cơ quan, đơn vị ra quyết định tạm giữ phương tiện thu
Left
Điều 1
Điều 1: Quy định tiền thu phí từ các dịch vụ do nhà nước đầu tư hoặc từ các dịch vụ thuộc đặc quyền của nhà nước. a. Trường hợp tổ chức thu phí đã được ngân sách nhà nước bảo đảm cho hoạt động thu phí theo dự toán hàng năm thì tổ chức thu phải nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước. b. Trường hợp tổ chức thu chưa được ngân sách nhà nước bả...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Giá đất tại Quy định này là căn cứ để thực hiện các nội dung sau: a) Tính thuế đối với việc sử dụng đất và thuế thu nhập cá nhân từ việc chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; b) Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cho thuê đất không thông qua đấ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- 1. Giá đất tại Quy định này là căn cứ để thực hiện các nội dung sau:
- a) Tính thuế đối với việc sử dụng đất và thuế thu nhập cá nhân từ việc chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
- Điều 1: Quy định tiền thu phí từ các dịch vụ do nhà nước đầu tư hoặc từ các dịch vụ thuộc đặc quyền của nhà nước.
- a. Trường hợp tổ chức thu phí đã được ngân sách nhà nước bảo đảm cho hoạt động thu phí theo dự toán hàng năm thì tổ chức thu phải nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước.
- Trường hợp tổ chức thu chưa được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí cho hoạt động thu phí hoặc tổ chức thu được uỷ quyền thu phí thì tổ chức thu được để lại 50% số tiền phí thu được và sử dụng the...
Left
Điều 2
Điều 2: Ngoài trường hợp các đối tượng nộp phí, trực tiếp nộp vào ngân sách nhà nước qua hệ thống kho bạc. Căn cứ vào tình hình thu phí (số tiền phí, thu được nhiều hay ít, nơi thu phí, gần Kho bạc nhà nước...) mà định kỳ hàng ngày hoặc 05 ngày các cơ quan nhà nước, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí, đã thu được theo quy định vào tà...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Uỷ ban nhân dân các cấp; cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai. 2. Người sử dụng đất và tổ chức, cá nhân có liên quan.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- 1. Uỷ ban nhân dân các cấp; cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai.
- 2. Người sử dụng đất và tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Ngoài trường hợp các đối tượng nộp phí, trực tiếp nộp vào ngân sách nhà nước qua hệ thống kho bạc.
- Căn cứ vào tình hình thu phí (số tiền phí, thu được nhiều hay ít, nơi thu phí, gần Kho bạc nhà nước...) mà định kỳ hàng ngày hoặc 05 ngày các cơ quan nhà nước, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí,...
Left
Điều 3
Điều 3: Toàn bộ số tiền phí thu được cơ quan, đơn vị thu phí được trích 50% để sử dụng cho việc thu phí theo các nội dung chi cụ thể như sau: a. Chi trả các khoản tiền lương hoặc tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản đóng góp theo tiền lương, tiền công, theo chế độ hiện hành cho lao động trực tiếp thu phí. b. Chi phí trực tiếp phục v...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Phân loại đô thị Tỉnh Yên Bái có 03 loại đô thị: Thành phố Yên Bái là đô thị loại III; Thị xã Nghĩa Lộ là đô thị loại IV; các thị trấn thuộc huyện là đô thị loại V.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Phân loại đô thị
- Tỉnh Yên Bái có 03 loại đô thị: Thành phố Yên Bái là đô thị loại III; Thị xã Nghĩa Lộ là đô thị loại IV; các thị trấn thuộc huyện là đô thị loại V.
- Điều 3: Toàn bộ số tiền phí thu được cơ quan, đơn vị thu phí được trích 50% để sử dụng cho việc thu phí theo các nội dung chi cụ thể như sau:
- a. Chi trả các khoản tiền lương hoặc tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản đóng góp theo tiền lương, tiền công, theo chế độ hiện hành cho lao động trực tiếp thu phí.
- b. Chi phí trực tiếp phục vụ cho việc thu phí: vật tư, văn phòng phẩm, điện thoại, điện thắp sáng và chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc thu phí theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành.
Left
Điều 4
Điều 4: Tổng số tiền phí thực thu được, sau khi trừ đi số đã trích để lại (50%) cho cơ quan đơn vị thu phí theo quy định, số còn lại (50%) cơ quan đơn vị thu thực hiện nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản tương ứng, tiểu mục 06, mục 38 Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành và điều tiết 100% cho cấp ngân sách địa phương th...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Phân loại đường phố 1. Đô thị loại III, loại IV và loại V có 4 loại đường phố. Loại đường phố trong từng loại đô thị được xác định căn cứ chủ yếu vào khả năng sinh lợi; mức độ thuận lợi của kết cấu hạ tầng cho sinh hoạt đời sống, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; khoảng cách tới khu trung tâm đô thị, trung tâm thương mại, dịc...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Phân loại đường phố
- 1. Đô thị loại III, loại IV và loại V có 4 loại đường phố. Loại đường phố trong từng loại đô thị được xác định căn cứ chủ yếu vào khả năng sinh lợi
- mức độ thuận lợi của kết cấu hạ tầng cho sinh hoạt đời sống, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
- Tổng số tiền phí thực thu được, sau khi trừ đi số đã trích để lại (50%) cho cơ quan đơn vị thu phí theo quy định, số còn lại (50%) cơ quan đơn vị thu thực hiện nộp vào ngân sách nhà nước theo chươn...
Left
Điều 5
Điều 5: Hàng năm, căn cứ mức thu phí, nội dung chi theo quy định này và chế độ chi tiêu tài chính hiện hành, cơ quan thu phí lập dự toán thu, chi tiền phí chi tiết theo mục lục ngân sách nhà nước hiện hành, gửi cơ quan tài chính đồng cấp phê duyệt. Cơ quan thu phí thực hiện quyết toán việc sử dụng biên lai thu phí; số tiền phí thu được...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Vị trí đất nông nghiệp Đất nông nghiệp có 3 vị trí như sau: 1. Vị trí 1: Gồm những thửa đất có từ 1 đến 3 yếu tố sau: a) Có khoảng cách theo đường đi thực tế từ thửa đất đó đến ranh giới thửa đất có nhà ở ngoài cùng của nơi cư trú của cộng đồng người sử dụng đất không vượt quá 1.000m; b) Có khoảng cách theo đường đi thực tế từ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Vị trí đất nông nghiệp
- Đất nông nghiệp có 3 vị trí như sau:
- 1. Vị trí 1: Gồm những thửa đất có từ 1 đến 3 yếu tố sau:
- Điều 5: Hàng năm, căn cứ mức thu phí, nội dung chi theo quy định này và chế độ chi tiêu tài chính hiện hành, cơ quan thu phí lập dự toán thu, chi tiền phí chi tiết theo mục lục ngân sách nhà nước h...
- số tiền phí thu được, số để lại cho đơn vị, số phải nộp ngân sách, số đã nộp và số còn phải nộp ngân sách nhà nước với cơ quan Thuế, quyết toán việc sử dụng số tiền được trích để lại với cơ quan tà...
Left
Chương II
Chương II Đối với phí do đơn vị chuyên doanh trông giữ phương tiện thu phí
Open sectionRight
Chương II
Chương II PHÂN LOẠI ĐÔ THỊ VÀ PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- PHÂN LOẠI ĐÔ THỊ VÀ PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ
- Đối với phí do đơn vị chuyên doanh trông giữ phương tiện thu phí
Left
Điều 6
Điều 6: Tiền phí thu được là doanh thu của đơn vị thu phí. Đơn vị thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật thuế nhà nước đối với số phí thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền thu phí sau khi đã nộp thuế theo quy định của pháp luật.
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Vị trí đất phi nông nghiệp tại các phường, thị trấn 1. Căn cứ để xác định vị trí đất phi nông nghiệp: Đất phi nông nghiệp tại phường, thị trấn gồm đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không kinh doanh mà không phải đất ở và đất phi nông nghiệp khác. Việc xác định vị trí của một thửa đất phi nông n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Vị trí đất phi nông nghiệp tại các phường, thị trấn
- Căn cứ để xác định vị trí đất phi nông nghiệp:
- Đất phi nông nghiệp tại phường, thị trấn gồm đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không kinh doanh mà không phải đất ở và đất phi nông nghiệp khác.
- Tiền phí thu được là doanh thu của đơn vị thu phí.
- Đơn vị thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật thuế nhà nước đối với số phí thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền thu phí sau khi đã nộp thuế theo quy định của pháp luật.
Unmatched right-side sections