QUYẾT ĐỊNH Về việc Ban hành quy định quản lý, sử dụng tiền phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô bị tạm giữ do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI -
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng Nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002 Quốc hội khoá XI kỳ họp thứ 2; -
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH ngày 28/8/2001; -
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; -
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; -
Căn cứ Thông tư số 15/2002/TT-BTC ngày 7/3/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô bị tạm giữ do vi pháp luật về trật tự an toàn giao thông; Thông tư số 71/2003/TT-BTC ngày 30/7/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; -
Căn cứ Quyết định số 236/2003/QĐ-UB ngày 01/8/2003 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc ban hành mức thu đối với một số loại phí; -
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 49/TT-TC ngày 31/01/2005 QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Quyết định ban hành: "Quy định về quản lý, sử dụng tiền phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô bị tạm giữ do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông".
Điều 2
Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Yên Bái hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2005.
Điều 3
Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các cơ Sở, Ban, Ngành của tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan liên quan chịu trách thi hành quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Phùng Quốc Hiển
QUY ĐỊNH
Về quản lý, sử dụng tiền phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô bị tạm giữ do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông
(Kèm theo Quyết định số 69/2005/QĐ-UB ngày 07/3/2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái)
Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về quản lý, sử dụng tiền phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô bị tạm giữ do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông như sau:
Chương I
Điều 1
Quy định tiền thu phí từ các dịch vụ do nhà nước đầu tư hoặc từ các dịch vụ thuộc đặc quyền của nhà nước.
a. Trường hợp tổ chức thu phí đã được ngân sách nhà nước bảo đảm cho hoạt động thu phí theo dự toán hàng năm thì tổ chức thu phải nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước.
b. Trường hợp tổ chức thu chưa được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí cho hoạt động thu phí hoặc tổ chức thu được uỷ quyền thu phí thì tổ chức thu được để lại 50% số tiền phí thu được và sử dụng theo các nội dung quy định tại điều 3 Quy định này.
Điều 2
Ngoài trường hợp các đối tượng nộp phí, trực tiếp nộp vào ngân sách nhà nước qua hệ thống kho bạc. Căn cứ vào tình hình thu phí (số tiền phí, thu được nhiều hay ít, nơi thu phí, gần Kho bạc nhà nước...) mà định kỳ hàng ngày hoặc 05 ngày các cơ quan nhà nước, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí, đã thu được theo quy định vào tài khoản tạm giữ "tiền phí" của cơ quan, đơn vị mở tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch (lịch cụ thể do Kho bạc tỉnh thống nhất với các đơn vị thu phí trên địa bàn).
Điều 3
Toàn bộ số tiền phí thu được cơ quan, đơn vị thu phí được trích 50% để sử dụng cho việc thu phí theo các nội dung chi cụ thể như sau:
a. Chi trả các khoản tiền lương hoặc tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản đóng góp theo tiền lương, tiền công, theo chế độ hiện hành cho lao động trực tiếp thu phí.
b. Chi phí trực tiếp phục vụ cho việc thu phí: vật tư, văn phòng phẩm, điện thoại, điện thắp sáng và chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc thu phí theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành.
c. Chi sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn nhà cửa, kho bãi, trang thiết bị phục vụ cho công tác bảo quản, trông giữ xe.
d. Trích quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thu phí trong đơn vị: Mức trích lập 2 (hai) quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi bình quân một năm, một người tối đa không quá 3 (ba) tháng lương thực hiện nếu số thu cao hơn năm trước và bằng 2 (hai) tháng lương thực hiện nếu số thu thấp hơn hoặc bằng năm trước.
e. Toàn bộ số tiền phí được trích theo tỷ lệ quy định trên đây, cơ quan đơn vị thu phí phải cân đối vào kế hoạch tài chính năm. Quá trình quản lý phải sự dụng đúng nội dung chi theo chế độ tài chính hiện hành và phải có chứng từ hoá đơn hợp pháp theo quy định. Quyết toán năm, nếu chưa chi hết số tiền được trích thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.
Điều 4
Tổng số tiền phí thực thu được, sau khi trừ đi số đã trích để lại (50%) cho cơ quan đơn vị thu phí theo quy định, số còn lại (50%) cơ quan đơn vị thu thực hiện nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản tương ứng, tiểu mục 06, mục 38
Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành và điều tiết 100% cho cấp ngân sách địa phương theo nguyên tắc cơ quan, đơn vị thu phí thuộc cấp nào thì điều tiết cho ngân sách cấp đó.
Điều 5
Hàng năm, căn cứ mức thu phí, nội dung chi theo quy định này và chế độ chi tiêu tài chính hiện hành, cơ quan thu phí lập dự toán thu, chi tiền phí chi tiết theo mục lục ngân sách nhà nước hiện hành, gửi cơ quan tài chính đồng cấp phê duyệt. Cơ quan thu phí thực hiện quyết toán việc sử dụng biên lai thu phí; số tiền phí thu được, số để lại cho đơn vị, số phải nộp ngân sách, số đã nộp và số còn phải nộp ngân sách nhà nước với cơ quan Thuế, quyết toán việc sử dụng số tiền được trích để lại với cơ quan tài chính đồng cấp theo đúng quy định.
Chương II
Điều 6
Tiền phí thu được là doanh thu của đơn vị thu phí. Đơn vị thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật thuế nhà nước đối với số phí thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền thu phí sau khi đã nộp thuế theo quy định của pháp luật.