Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ công trình giao thông đối với công trình giao thông đường bộ
172/1999/NĐ-CP
Right document
V/v Ban hành Quy định về quản lý, khai thác và bảo vệ đường giao thông nông thôn tỉnh Bắc Giang
15/2006/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ công trình giao thông đối với công trình giao thông đường bộ
Open sectionRight
Tiêu đề
V/v Ban hành Quy định về quản lý, khai thác và bảo vệ đường giao thông nông thôn tỉnh Bắc Giang
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- V/v Ban hành Quy định về quản lý, khai thác và bảo vệ đường giao thông nông thôn tỉnh Bắc Giang
- Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ công trình giao thông đối với công trình giao thông đường bộ
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Right: QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Nghị định này quy định phạm vi bảo vệ công trình giao thông đường bộ, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc bảo vệ công trình giao thông đường bộ và việc xử phạt hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định về bảo vệ công trình giao thông đường bộ.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý, khai thác và bảo vệ đường giao thông nông thôn tỉnh Bắc Giang.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý, khai thác và bảo vệ đường giao thông nông thôn tỉnh Bắc Giang.
- Nghị định này quy định phạm vi bảo vệ công trình giao thông đường bộ, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc bảo vệ công trình giao thông đường bộ và việc xử phạt hành chính đối với các hành v...
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng các quy định của Nghị định này bao gồm hệ thống quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị, đường chuyên dùng, kể cả đường do các tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư xây dựng, tự hoàn vốn trên lãnh thổ Việt Nam để phục vụ giao thông công cộng.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; các văn bản trước trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; các văn bản trước trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
- Đối tượng áp dụng các quy định của Nghị định này bao gồm hệ thống quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị, đường chuyên dùng, kể cả đường do các tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chứ...
Left
Điều 3.
Điều 3. Công trình giao thông đường bộ được bảo vệ bao gồm: 1. Nền đường, mặt đường, vỉa hè, hệ thống thoát nước; 2. Các loại cầu, cống, kè, tường chắn, hầm, công trình ngầm, đường ngầm, đường tràn, đường cứu nạn; 3. Bến phà, bến cầu phao, các bến dự phòng, các công trình và thiết bị hai đầu bến, nơi cất dấu các phương tiện vượt sông v...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giám đốc các Sở, thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, các tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KT . CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Nguyễn Công Bộ QUY ĐỊNH Về quản lý, khai thác và bảo vệ đường giao thông nông thôn (Ban hành kèm theo Quyết định số: 1...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Giám đốc các Sở, thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, các tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
- TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
- PHÓ CHỦ TỊCH
- Điều 3. Công trình giao thông đường bộ được bảo vệ bao gồm:
- 1. Nền đường, mặt đường, vỉa hè, hệ thống thoát nước;
- 2. Các loại cầu, cống, kè, tường chắn, hầm, công trình ngầm, đường ngầm, đường tràn, đường cứu nạn;
Left
Điều 4.
Điều 4. Hành lang bảo vệ công trình giao thông đường bộ bao gồm phần trên mặt đất, phần trên không, phần dưới mặt đất, phần nước liền kề công trình giao thông đường bộ có tác dụng đề phòng và ngăn ngừa các tác động làm ảnh hưởng đến sự bền vững của công trình, bảo đảm an toàn cho các hoạt động giao thông vận tải đường bộ, bảo đảm cảnh...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Phân loại đường GTNT Đường giao thông nông thôn được chia thành 3 hệ thống như sau: 1. Hệ thống đường huyện là các đường nối từ trung tâm hành chính của huyện với trung tâm hành chính của xã, cụm xã, khu kinh tế - văn hoá trọng điểm của huyện hoặc trung tâm hành chính của huyện lân cận; đường nối từ quốc lộ, đường tỉnh với trun...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Phân loại đường GTNT
- Đường giao thông nông thôn được chia thành 3 hệ thống như sau:
- 1. Hệ thống đường huyện là các đường nối từ trung tâm hành chính của huyện với trung tâm hành chính của xã, cụm xã, khu kinh tế
- Hành lang bảo vệ công trình giao thông đường bộ bao gồm phần trên mặt đất, phần trên không, phần dưới mặt đất, phần nước liền kề công trình giao thông đường bộ có tác dụng đề phòng và ngăn ngừa các...
Left
Chương II
Chương II GIỚI HẠN HÀNH LANG BẢO VỆ CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Open sectionRight
Chương II
Chương II PHÂN LOẠI VÀ ĐẶT TÊN HỆ THỐNG ĐƯỜNG GTNT
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- PHÂN LOẠI VÀ ĐẶT TÊN HỆ THỐNG ĐƯỜNG GTNT
- GIỚI HẠN HÀNH LANG BẢO VỆ CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Left
Điều 5.
Điều 5. Giới hạn hành lang bảo vệ đối với đường được quy định như sau: 1. Đối với đường ngoài khu vực đô thị, căn cứ cấp kỹ thuật của đường theo quy hoạch, tính từ mép chân mái đường đắp hoặc mép đỉnh mái đường đào hoặc từ mép ngoài rãnh dọc hoặc rãnh đỉnh của đường trở ra hai bên là: 20m (hai mươi mét) đối với đường cao tốc và đường c...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Thẩm quyền phân loại và điều chỉnh hệ thống đường GTNT 1. Hệ thống đường huyện do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. 2. Hệ thống đường xã do Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định. 3. Hệ thống đường thôn, bản do Chủ tịch UBND cấp xã quyết định.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Thẩm quyền phân loại và điều chỉnh hệ thống đường GTNT
- 1. Hệ thống đường huyện do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.
- 2. Hệ thống đường xã do Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định.
- Điều 5. Giới hạn hành lang bảo vệ đối với đường được quy định như sau:
- 1. Đối với đường ngoài khu vực đô thị, căn cứ cấp kỹ thuật của đường theo quy hoạch, tính từ mép chân mái đường đắp hoặc mép đỉnh mái đường đào hoặc từ mép ngoài rãnh dọc hoặc rãnh đỉnh của đường t...
- 20m (hai mươi mét) đối với đường cao tốc và đường cấp 1, cấp 2;
Left
Điều 6.
Điều 6. Giới hạn hành lang bảo vệ đối với cầu, cống được quy định như sau: 1. Đối với cầu ngoài khu vực đô thị: a) Theo chiều dọc cầu, từ đuôi mố cầu ra mỗi bên là: 50m (năm mươi mét) đối với cầu có chiều dài từ 60m trở lên; 30m (ba mươi mét) đối với cầu có chiều dài dưới 60m. Trong trường hợp cầu có đường dốc lên, xuống lớn hơn quy đị...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Đặt tên, số hiệu hệ thống đường GTNT 1. Đối với đường huyện: Khi đặt tên gồm chữ viết tắt hệ thống đường huyện (ĐH), dấu chấm (.), số tự nhiên và tên địa danh (tên địa danh đầu tuyến, gạch ngang (-), tên địa danh cuối tuyến). 2. Đối với đường xã: khi đặt tên gồm chữ "Đường" kèm theo tên địa danh (tên địa danh đầu tuyến, gạch ng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Đặt tên, số hiệu hệ thống đường GTNT
- 1. Đối với đường huyện: Khi đặt tên gồm chữ viết tắt hệ thống đường huyện (ĐH), dấu chấm (.), số tự nhiên và tên địa danh (tên địa danh đầu tuyến, gạch ngang (-), tên địa danh cuối tuyến).
- 2. Đối với đường xã: khi đặt tên gồm chữ "Đường" kèm theo tên địa danh (tên địa danh đầu tuyến, gạch ngang (-), tên địa danh cuối tuyến) hoặc tên theo tập quán.
- Điều 6. Giới hạn hành lang bảo vệ đối với cầu, cống được quy định như sau:
- 1. Đối với cầu ngoài khu vực đô thị:
- a) Theo chiều dọc cầu, từ đuôi mố cầu ra mỗi bên là:
Left
Điều 7.
Điều 7. Giới hạn hành lang bảo vệ đối với bến phà, cầu phao được quy định như sau: 1. Theo chiều dọc bến phà, cầu phao, bằng chiều dài đường xuống bến. 2. Theo chiều ngang bến phà, cầu phao: từ tim bến trở ra mỗi phía là 150m (một trăm năm mươi mét).
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Sử dụng tên đường và xác định chiều dài tuyến đường GTNT a) Trường hợp có các đường trong cùng một hệ thống đi trùng thì sử dụng tên và chỉ xác định chiều dài tuyến theo đường có cấp kỹ thuật cao hơn (theo thứ tự là đường cấp V, đường GTNT loại A, đường GTNT loại B). b) Trường hợp có các đường thuộc nhiều hệ thống đường khác nh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Sử dụng tên đường và xác định chiều dài tuyến đường GTNT
- a) Trường hợp có các đường trong cùng một hệ thống đi trùng thì sử dụng tên và chỉ xác định chiều dài tuyến theo đường có cấp kỹ thuật cao hơn (theo thứ tự là đường cấp V, đường GTNT loại A, đường...
- b) Trường hợp có các đường thuộc nhiều hệ thống đường khác nhau đi trùng (đường huyện, đường xã hoặc đường thôn, bản) thì sử dụng tên và chỉ xác định chiều dài tuyến theo đường có hệ thống cao hơn...
- Điều 7. Giới hạn hành lang bảo vệ đối với bến phà, cầu phao được quy định như sau:
- 1. Theo chiều dọc bến phà, cầu phao, bằng chiều dài đường xuống bến.
- 2. Theo chiều ngang bến phà, cầu phao: từ tim bến trở ra mỗi phía là 150m (một trăm năm mươi mét).
Left
Điều 8.
Điều 8. Giới hạn hành lang bảo vệ đối với kè, tường chắn, công trình chỉnh trị dòng nước được quy định như sau: 1. Đối với kè chống xói bảo vệ nền đường: a) Từ đầu kè và từ cuối kè trở về hai phía thượng lưu, hạ lưu mỗi phía 50m (năm mươi mét); b) Từ chân kè trở ra sông 20m (hai mươi mét). 2. Đối với kè chỉnh trị dòng nước: a) Từ chân...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Thẩm quyền đặt tên, số hiệu đường GTNT 1. UBND tỉnh đặt tên hoặc số hiệu hệ thống đường huyện; 2. UBND cấp huyện đặt tên hệ thống đường xã; 3. UBND cấp xã đặt tên hệ thống đường thôn, bản.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Thẩm quyền đặt tên, số hiệu đường GTNT
- 1. UBND tỉnh đặt tên hoặc số hiệu hệ thống đường huyện;
- 2. UBND cấp huyện đặt tên hệ thống đường xã;
- Điều 8. Giới hạn hành lang bảo vệ đối với kè, tường chắn, công trình chỉnh trị dòng nước được quy định như sau:
- 1. Đối với kè chống xói bảo vệ nền đường:
- a) Từ đầu kè và từ cuối kè trở về hai phía thượng lưu, hạ lưu mỗi phía 50m (năm mươi mét);
Left
Điều 9.
Điều 9. Phạm vi bảo vệ bến xe, bãi đỗ xe, nhà chờ xe, trạm cân xe, trạm điều khiển giao thông, trạm thu phí cầu đường là phạm vi vùng đất, vùng nước của công trình đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định trong giấy phép sử dụng.
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường GTNT Phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng GTNT bao gồm phần đất của đường GTNT, hành lang an toàn đường GTNT, phần trên không, phần dưới mặt đất, phần dưới mặt nước có liên quan đến an toàn công trình và an toàn giao thông trên đường GTNT.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường GTNT
- Phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng GTNT bao gồm phần đất của đường GTNT, hành lang an toàn đường GTNT, phần trên không, phần dưới mặt đất, phần dưới mặt nước có liên quan đến an toàn công trình và an t...
- Phạm vi bảo vệ bến xe, bãi đỗ xe, nhà chờ xe, trạm cân xe, trạm điều khiển giao thông, trạm thu phí cầu đường là phạm vi vùng đất, vùng nước của công trình đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền qu...
Left
Điều 10.
Điều 10. 1. Giới hạn hành lang bảo vệ hầm đường bộ là vùng đất, đá, khoảng không có khoảng cách từ điểm ngoài cùng của các bộ phận cấu tạo của hầm trở ra là 100m (một trăm mét). 2. Giới hạn hành lang bảo vệ hầm đường bộ trong đô thị được quy định cụ thể trong từng dự án do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Giới hạn hành lang an toàn đối với đường GTNT 1. Đối với đường ngoài thị tứ, thị trấn, điểm dân cư nông thôn: Phạm vi hành lang an toàn của đường GTNT có bề rộng tính từ mép chân mái đường đắp hoặc mép đỉnh mái đường đào, mép ngoài của rãnh dọc hoặc mép ngoài rãnh đỉnh của đường trở ra hai bên là: - 10 m (mười mét) đối với hệ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Giới hạn hành lang an toàn đối với đường GTNT
- 1. Đối với đường ngoài thị tứ, thị trấn, điểm dân cư nông thôn:
- Phạm vi hành lang an toàn của đường GTNT có bề rộng tính từ mép chân mái đường đắp hoặc mép đỉnh mái đường đào, mép ngoài của rãnh dọc hoặc mép ngoài rãnh đỉnh của đường trở ra hai bên là:
- 1. Giới hạn hành lang bảo vệ hầm đường bộ là vùng đất, đá, khoảng không có khoảng cách từ điểm ngoài cùng của các bộ phận cấu tạo của hầm trở ra là 100m (một trăm mét).
- 2. Giới hạn hành lang bảo vệ hầm đường bộ trong đô thị được quy định cụ thể trong từng dự án do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Left
Điều 11.
Điều 11. Giới hạn hành lang bảo vệ phía trên không được quy định như sau: 1. Đối với đường là 4,5m (bốn mét năm mươi) từ tim mặt đường trở lên theo phương thẳng đứng. 2. Đối với cầu là chiều cao của bộ phận cấu tạo cao nhất của cầu, nhưng không thấp hơn 4,8m (bốn mét tám mươi) tính từ mặt sàn cầu trở lên theo phương thẳng đứng. 3. Chiề...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Giới hạn hành lang an toàn đối với cầu, cống 1. Đối với cầu trên đường ngoài thị tứ, thị trấn, cụm dân cư. a) Theo chiều dọc cầu, từ đuôi mố cầu ra mỗi bên là: - 50 m (năm mươi mét) đối với cầu có chiều dài từ 60 m trở lên; - 30m (ba mươi mét) đối với cầu có chiều dài dưới 60 m; Trong trường hợp cầu có chiều dài đường dốc lên,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Đối với cầu trên đường ngoài thị tứ, thị trấn, cụm dân cư.
- a) Theo chiều dọc cầu, từ đuôi mố cầu ra mỗi bên là:
- - 50 m (năm mươi mét) đối với cầu có chiều dài từ 60 m trở lên;
- 1. Đối với đường là 4,5m (bốn mét năm mươi) từ tim mặt đường trở lên theo phương thẳng đứng.
- 2. Đối với cầu là chiều cao của bộ phận cấu tạo cao nhất của cầu, nhưng không thấp hơn 4,8m (bốn mét tám mươi) tính từ mặt sàn cầu trở lên theo phương thẳng đứng.
- 3. Chiều cao đường dây điện trên công trình giao thông đường bộ hoặc gắn trực tiếp trên kết cấu của cầu phải đảm bảo an toàn cho hoạt động giao thông vận tải và an toàn lưới điện tùy theo điện áp c...
- Left: Điều 11. Giới hạn hành lang bảo vệ phía trên không được quy định như sau: Right: Điều 11. Giới hạn hành lang an toàn đối với cầu, cống
Left
Điều 12.
Điều 12. Giới hạn hành lang bảo vệ phía dưới mặt đất của công trình giao thông đường bộ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định cụ thể phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của từng công trình.
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Giới hạn hành lang an toàn đối với bến phà, đò, cầu phao và ngầm tràn 1. Theo chiều dọc: Bằng chiều dài đường xuống bến đò, bến phà, cầu phao và ngầm. 2. Theo chiều ngang: từ tim bến đò, bến phà, cầu phao, ngầm tràn trở ra mỗi phía thượng lưu, hạ lưu là 150 m (một trăm năm mươi mét).
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Giới hạn hành lang an toàn đối với bến phà, đò, cầu phao và ngầm tràn
- 1. Theo chiều dọc: Bằng chiều dài đường xuống bến đò, bến phà, cầu phao và ngầm.
- 2. Theo chiều ngang: từ tim bến đò, bến phà, cầu phao, ngầm tràn trở ra mỗi phía thượng lưu, hạ lưu là 150 m (một trăm năm mươi mét).
- Điều 12. Giới hạn hành lang bảo vệ phía dưới mặt đất của công trình giao thông đường bộ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định cụ thể phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của từng công trình.
Left
Điều 13.
Điều 13. Đối với công trình giao thông đường bộ trong khu vực đô thị, giới hạn hành lang bảo vệ công trình phải tuân theo quy định của Nghị định này và Nghị định của Chính phủ số 91/CP ngày 17 tháng 8 năm 1994.
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Giới hạn hành lang an toàn đối với kè chống xói bảo vệ nền đường 1. Từ đầu kè và cuối kè về hai phía thượng lưu, hạ lưu mỗi phía 50m (năm mươi mét). 2. Từ chân kè trở ra sông 20m (hai mươi mét).
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Giới hạn hành lang an toàn đối với kè chống xói bảo vệ nền đường
- 1. Từ đầu kè và cuối kè về hai phía thượng lưu, hạ lưu mỗi phía 50m (năm mươi mét).
- 2. Từ chân kè trở ra sông 20m (hai mươi mét).
- Điều 13. Đối với công trình giao thông đường bộ trong khu vực đô thị, giới hạn hành lang bảo vệ công trình phải tuân theo quy định của Nghị định này và Nghị định của Chính phủ số 91/CP ngày 17 thán...
Left
Điều 14.
Điều 14. Trong trường hợp giới hạn hành lang bảo vệ công trình giao thông đường bộ phải quy định khác với quy định của Nghị định này để phù hợp với tình hình thực tế của việc cải tạo, mở rộng, nâng cấp hoặc xây dựng mới thì Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước khi quyết định.
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Phạm vi bảo vệ đối với bến xe, bãi đỗ xe và các công trình phục vụ quản lý đường. Phạm vi bảo vệ đối với bến xe, bãi đỗ xe và các công trình phục vụ quản lý đường là phạm vi vùng đất, vùng nước của công trình đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định trong giấy phép sử dụng.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Phạm vi bảo vệ đối với bến xe, bãi đỗ xe và các công trình phục vụ quản lý đường.
- Phạm vi bảo vệ đối với bến xe, bãi đỗ xe và các công trình phục vụ quản lý đường là phạm vi vùng đất, vùng nước của công trình đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định trong giấy phép sử dụng.
- Trong trường hợp giới hạn hành lang bảo vệ công trình giao thông đường bộ phải quy định khác với quy định của Nghị định này để phù hợp với tình hình thực tế của việc cải tạo, mở rộng, nâng cấp hoặc...
Left
Chương III
Chương III TRÁCH NHIỆM BẢO VỆ CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Open sectionRight
Chương III
Chương III PHẠM VI BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG GTNT
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- PHẠM VI BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG GTNT
- TRÁCH NHIỆM BẢO VỆ CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Left
Điều 15.
Điều 15. 1. Tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài khi hoạt động trên hệ thống quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị, đường chuyên dùng phải có trách nhiệm bảo vệ công trình giao thông đường bộ. 2. Tổ chức, cá nhân trong nước; ổ chức, cá nhân nước ngoài được phép đầu tư xây dựng, khai thác công trìn...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Giới hạn khoảng cách an toàn đường GTNT đối với phần trên không 1. Giới hạn khoảng cách an toàn trên đường GTNT tính từ tim mặt đường trở lên theo phương thẳng đứng là: - 4,75m (bốn phẩy bẩy lăm mét) đối với hệ thống đường huyện; - 4,0m (bốn mét) đối với hệ thống đường xã và đường thôn, bản. 2. Chiều cao đường dây thông tin đi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Giới hạn khoảng cách an toàn đường GTNT đối với phần trên không
- 1. Giới hạn khoảng cách an toàn trên đường GTNT tính từ tim mặt đường trở lên theo phương thẳng đứng là:
- - 4,75m (bốn phẩy bẩy lăm mét) đối với hệ thống đường huyện;
- Tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài khi hoạt động trên hệ thống quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị, đường chuyên dùng phải có trách nhiệm bảo vệ công trìn...
- 2. Tổ chức, cá nhân trong nước
- ổ chức, cá nhân nước ngoài được phép đầu tư xây dựng, khai thác công trình giao thông đường bộ phải chịu trách nhiệm tổ chức bảo vệ trong thời gian đầu tư, xây dựng, khai thác theo quy định của phá...
Left
Điều 16.
Điều 16. Cơ quan quản lý đường bộ chủ trì phối hợp với cơ quan địa chính và ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là ủy ban nhân dân cấp huyện), ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là ủy ban nhân dân cấp xã) có đường đi qua tiến hành việc đo đạc, cắm mốc chỉ giới hành lang bảo...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Giới hạn khoảng cách an toàn đường GTNT theo chiều ngang đối với đường dây thông tin, dây tải điện. 1. Đối với đường ngoài thị tứ, thị trấn, cụm dân cư, giới hạn khoảng cách an toàn đường GTNT theo chiều ngang đối với đường dây thông tin, dây tải điện tính từ chân mái đường đắp hoặc mép đỉnh mái đường đào hoặc mép ngoài rãnh d...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Giới hạn khoảng cách an toàn đường GTNT theo chiều ngang đối với đường dây thông tin, dây tải điện.
- Đối với đường ngoài thị tứ, thị trấn, cụm dân cư, giới hạn khoảng cách an toàn đường GTNT theo chiều ngang đối với đường dây thông tin, dây tải điện tính từ chân mái đường đắp hoặc mép đỉnh mái đườ...
- a) Tối thiểu bằng 1,3 lần chiều cao của cột đối với cột có chiều cao ( tính từ mặt đất tại chân cột đến đỉnh cột) lớn hơn 3,75mét;
- Cơ quan quản lý đường bộ chủ trì phối hợp với cơ quan địa chính và ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là ủy ban nhân dân cấp huyện), ủy ban nhân dân xã, ph...
- Uỷ ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì phối hợp với các đơn vị quản lý đường bộ cơ sở tổ chức bảo vệ hành lang bảo vệ công trình giao thông đường bộ.
Left
Điều 17.
Điều 17. Cục Đường bộ Việt Nam thuộc Bộ Giao thông vận tải, Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính (sau đây gọi chung là Sở Giao thông vận tải) có trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo các đơn vị quản lý đường bộ trực thuộc thực hiện các công việc sau đây: 1. Bố trí đầy đủ các tín hiệu, báo hiệu và các công trình phụ trợ an toàn giao...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Sử dụng phạm vi đất dành cho đường GTNT 1. Đất của đường GTNT, hành lang an toàn đường GTNT chỉ dành để xây dựng công trình đường bộ và sử dụng, khai thác để phục vụ cho mục đích an toàn giao thông vận tải đường bộ. Nghiêm cấm xây dựng các công trình khác trong phạm vi đất của đường bộ, hành lang an toàn đường bộ trừ các công...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Sử dụng phạm vi đất dành cho đường GTNT
- Nghiêm cấm xây dựng các công trình khác trong phạm vi đất của đường bộ, hành lang an toàn đường bộ trừ các công trình thiết yếu quy định tại khoản 2 Điều này.
- 2. Trong trường hợp khó khăn về địa hình, địa vật hoặc yêu cầu đặc biệt về kỹ thuật mà không thể xây dựng các công trình thiết yếu ngoài phạm vi đất của đường bộ, hành lang an toàn đường bộ thì cho...
- Cục Đường bộ Việt Nam thuộc Bộ Giao thông vận tải, Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính (sau đây gọi chung là Sở Giao thông vận tải) có trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo các đơn vị quản lý...
- 1. Bố trí đầy đủ các tín hiệu, báo hiệu và các công trình phụ trợ an toàn giao thông đường bộ;
- 2. Quản lý, duy tu, sửa chữa, bảo đảm trạng thái an toàn kỹ thuật của công trình giao thông đường bộ
- Left: đình chỉ ngay hoạt động gây tổn hại đến an toàn công trình giao thông đường bộ hoặc an toàn giao thông vận tải trên đường bộ. Right: Đất của đường GTNT, hành lang an toàn đường GTNT chỉ dành để xây dựng công trình đường bộ và sử dụng, khai thác để phục vụ cho mục đích an toàn giao thông vận tải đường bộ.
Left
Điều 18.
Điều 18. Lực lượng Cảnh sát nhân dân, lực lượng Kiểm soát quân sự và các cơ quan bảo vệ pháp luật ở địa phương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm bảo vệ công trình giao thông đường bộ và phối hợp với lực lượng Thanh tra giao thông đường bộ, đơn vị quản lý đường bộ trong việc bảo vệ công trình giao thông đường bộ.
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường GTNT Xây dựng các công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường bộ, tổ chức hoặc cá nhân có liên quan phải thực hiện trình tự thủ tục sau đây: 1. Lập và duyệt dự án, thiết kế theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư xây dựng. 2. Phải được cơ quan quản...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường GTNT
- Xây dựng các công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường bộ, tổ chức hoặc cá nhân có liên quan phải thực hiện trình tự thủ tục sau đây:
- 1. Lập và duyệt dự án, thiết kế theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư xây dựng.
- Lực lượng Cảnh sát nhân dân, lực lượng Kiểm soát quân sự và các cơ quan bảo vệ pháp luật ở địa phương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm bảo vệ công trình giao thông đường bộ...
Left
Điều 19.
Điều 19. 1. Mọi tổ chức, cá nhân khi phát hiện công trình giao thông đường bộ có sự cố hoặc có hành vi vi phạm quy định về bảo vệ công trình giao thông đường bộ phải báo ngay cho đơn vị quản lý đường bộ, cơ quan công an hoặc ủy ban nhân dân địa phương nơi gần nhất. 2. Đơn vị quản lý đường bộ, cơ quan công an hoặc ủy ban nhân dân địa ph...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Thi công các công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường GTNT Việc thi công các công trình thiết yếu trong phạm vi đất của đường GTNT, hành lang an toàn giao thông đường GTNT phải tuân theo quy định sau đây: 1. Tổ chức, cá nhân khi thi công, sửa chữa, nâng cấp và xây dựng mới các công trình thiết yếu nằm trong phạm v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Thi công các công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường GTNT
- Việc thi công các công trình thiết yếu trong phạm vi đất của đường GTNT, hành lang an toàn giao thông đường GTNT phải tuân theo quy định sau đây:
- Tổ chức, cá nhân khi thi công, sửa chữa, nâng cấp và xây dựng mới các công trình thiết yếu nằm trong phạm vi đất của đường GTNT, hành lang an toàn đường GTNT phải thực hiện đúng các quy định về thủ...
- Mọi tổ chức, cá nhân khi phát hiện công trình giao thông đường bộ có sự cố hoặc có hành vi vi phạm quy định về bảo vệ công trình giao thông đường bộ phải báo ngay cho đơn vị quản lý đường bộ, cơ qu...
- Đơn vị quản lý đường bộ, cơ quan công an hoặc ủy ban nhân dân địa phương nhận được tin báo phải cử người có trách nhiệm đến ngay nơi xảy ra sự cố hoặc công trình bị vi phạm để có biện pháp xử lý kị...
Left
Điều 20.
Điều 20. Trong trường hợp đặc biệt, việc xây dựng công trình có sử dụng và khai thác khoảng không, vùng đất, vùng nước trong phạm vi bảo vệ công trình giao thông đường bộ thì phải được cơ quan quản lý đường bộ sau đây đồng ý bằng văn bản ngay từ khi lập dự án. Cụ thể như sau: 1. Bộ Giao thông vận tải đối với công trình thuộc dự án nhóm...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Khai thác, sử dụng trong phạm vi đất hành lang an toàn đường GTNT Việc khai thác, sử dụng trong phạm vi đất hành lang an toàn đường GTNT, các tổ chức hoặc cá nhân có liên quan phải thực hiện các quy định như sau: 1. Được phép sử dụng, khai thác đất hành lang an toàn đường GTNT để trồng cây lương thực, hoa mầu, cây ăn quả, cây...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Khai thác, sử dụng trong phạm vi đất hành lang an toàn đường GTNT
- Việc khai thác, sử dụng trong phạm vi đất hành lang an toàn đường GTNT, các tổ chức hoặc cá nhân có liên quan phải thực hiện các quy định như sau:
- 1. Được phép sử dụng, khai thác đất hành lang an toàn đường GTNT để trồng cây lương thực, hoa mầu, cây ăn quả, cây lấy gỗ, nuôi trồng thủy sản, nhưng phải đảm bảo các yêu cầu:
- Trong trường hợp đặc biệt, việc xây dựng công trình có sử dụng và khai thác khoảng không, vùng đất, vùng nước trong phạm vi bảo vệ công trình giao thông đường bộ thì phải được cơ quan quản lý đường...
- Cụ thể như sau:
- 1. Bộ Giao thông vận tải đối với công trình thuộc dự án nhóm A;
Left
Điều 21.
Điều 21. Các công trình xây dựng có sử dụng và khai thác khoảng không, vùng đất, vùng nước ngoài phạm vi bảo vệ công trình giao thông đường bộ nhưng ảnh hưởng đến an toàn công trình giao thông đường bộ hoặc an toàn cho hoạt động giao thông vận tải đường bộ phải được cơ quan quản lý đường bộ sau đây tham gia ý kiến bằng văn bản ngay từ...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Các hành vi bị nghiêm cấm 1. Đào, khoan, xẻ đường trái phép. 2. Mở đường nhánh nối vào đường chính trái phép. 3. Đặt chướng ngại vật trên đường gây cản trở giao thông. 4. Thả rông, chăn dắt súc vật trên mặt đường, mái đường; buộc súc vật vào hàng cây hai bên đường hoặc vào cọc tiêu, biển báo, công trình phụ trợ khác của đường...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Các hành vi bị nghiêm cấm
- 1. Đào, khoan, xẻ đường trái phép.
- 2. Mở đường nhánh nối vào đường chính trái phép.
- Các công trình xây dựng có sử dụng và khai thác khoảng không, vùng đất, vùng nước ngoài phạm vi bảo vệ công trình giao thông đường bộ nhưng ảnh hưởng đến an toàn công trình giao thông đường bộ hoặc...
- 1. Bộ Giao thông vận tải đối với công trình thuộc dự án nhóm A;
- 2. Cục Đường bộ Việt Nam đối với công trình thuộc dự án nhóm B, C có ảnh hưởng đến quốc lộ;
Left
Điều 22.
Điều 22. Một số công trình được phép sử dụng hành lang bảo vệ đường bộ hoặc ngoài hành lang, nhưng ảnh hưởng đến an toàn giao thông đường bộ phải tuân theo quy định sau đây: 1. Các cột điện, điện tín, điện thoại ở ngoài phạm vi nội thành, nội thị hoặc khu đông dân cư phải cách mép nền đường một khoảng cách ít nhất bằng chiều cao của cộ...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Sử dụng công trình GTNT liên quan đến công trình thủy lợi 1. Trường hợp khẩn cấp, cơ quan phòng chống lụt bão có thẩm quyền có thể sử dụng công trình đường bộ phục vụ cho việc chống bão lụt; sau khi hoàn thành phải khôi phục lại trạng thái ban đầu của công trình đường bộ. 2. Trường hợp các cơ quan quản lý công trình đường GTNT...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Sử dụng công trình GTNT liên quan đến công trình thủy lợi
- 1. Trường hợp khẩn cấp, cơ quan phòng chống lụt bão có thẩm quyền có thể sử dụng công trình đường bộ phục vụ cho việc chống bão lụt; sau khi hoàn thành phải khôi phục lại trạng thái ban đầu của côn...
- Trường hợp các cơ quan quản lý công trình đường GTNT và cơ quan quản lý công trình thủy lợi đều có kế hoạch xây dựng mới hoặc cải tạo nâng cấp công trình thì việc xây dựng mới, cải tạo nâng cấp côn...
- Điều 22. Một số công trình được phép sử dụng hành lang bảo vệ đường bộ hoặc ngoài hành lang, nhưng ảnh hưởng đến an toàn giao thông đường bộ phải tuân theo quy định sau đây:
- 1. Các cột điện, điện tín, điện thoại ở ngoài phạm vi nội thành, nội thị hoặc khu đông dân cư phải cách mép nền đường một khoảng cách ít nhất bằng chiều cao của cột;
- 2. Lò vôi, lò đúc kim loại, lò gạch, lò thủy tinh, lò gốm phải cách chân nền đường ít nhất 25m (hai mươi lăm mét);
Left
Điều 23.
Điều 23. Việc sử dụng công trình trong phạm vi bảo vệ đường bộ phải theo đúng văn bản thỏa thuận và giấy phép thi công của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền. Trước khi thi công và sau khi thi công xong phải báo cho đơn vị trực tiếp quản lý công trình giao thông đường bộ biết để kiểm tra.
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Sử dụng, khai thác ngoài phạm vi hành lang an toàn đường GTNT Việc sử dụng, khai thác ngoài phạm vi hành lang an toàn đường GTNT phải bảo đảm không làm ảnh hưởng đến an toàn giao thông đường bộ theo các quy định sau: 1. Lò vôi, lò đúc kim loại, lò gạch, lò thủy tinh, lò gốm phải cách chân nền đường bộ ít nhất 25m (hai mươi lăm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 23. Sử dụng, khai thác ngoài phạm vi hành lang an toàn đường GTNT
- Việc sử dụng, khai thác ngoài phạm vi hành lang an toàn đường GTNT phải bảo đảm không làm ảnh hưởng đến an toàn giao thông đường bộ theo các quy định sau:
- Lò vôi, lò đúc kim loại, lò gạch, lò thủy tinh, lò gốm phải cách chân nền đường bộ ít nhất 25m (hai mươi lăm mét) để tránh khói bụi và ô nhiễm không khí, làm giảm tầm nhìn của người điều khiển phươ...
- Trước khi thi công và sau khi thi công xong phải báo cho đơn vị trực tiếp quản lý công trình giao thông đường bộ biết để kiểm tra.
- Left: Điều 23. Việc sử dụng công trình trong phạm vi bảo vệ đường bộ phải theo đúng văn bản thỏa thuận và giấy phép thi công của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền. Right: Các công trình khác ở ngoài hành lang an toàn đường GTNT nhưng ảnh hưởng đến hoạt động giao thông và an toàn giao thông đã được cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền phát hiện và yêu cầu khắc phục...
Left
Điều 24.
Điều 24. 1. Trong hành lang bảo vệ đường bộ dọc hai bên đường ngoài đô thị được phép trồng cây hoa màu, cây lương thực, cây ăn quả, cây lấy gỗ, nhưng phải tuân theo các quy định sau đây: a) Đối với đường đắp, phải trồng cách mép chân đường ít nhất 01m (một mét) đối với cây hoa màu, cây lương thực và ít nhất 02m (hai mét) đối với cây ăn...
Open sectionRight
Điều 24.
Điều 24. Quy hoạch phát triển đường GTNT 1. Căn cứ vào Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải của tỉnh được UBND tỉnh phê duyệt và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng và nhu cầu đi lại của nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xây dựng quy hoạch chi tiết hệ thống đường huyện, đường xã, đường t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 24. Quy hoạch phát triển đường GTNT
- 1. Căn cứ vào Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải của tỉnh được UBND tỉnh phê duyệt và yêu cầu phát triển kinh tế
- xã hội, an ninh quốc phòng và nhu cầu đi lại của nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xây dựng quy hoạch chi tiết hệ thống đường huyện, đường xã, đường thôn, bản phù hợp với quy hoạch...
- 1. Trong hành lang bảo vệ đường bộ dọc hai bên đường ngoài đô thị được phép trồng cây hoa màu, cây lương thực, cây ăn quả, cây lấy gỗ, nhưng phải tuân theo các quy định sau đây:
- a) Đối với đường đắp, phải trồng cách mép chân đường ít nhất 01m (một mét) đối với cây hoa màu, cây lương thực và ít nhất 02m (hai mét) đối với cây ăn quả, cây lấy gỗ;
- b) Đối với đường đào, phải trồng cách mép đỉnh mái đường hoặc mép ngoài rãnh đỉnh ít nhất 06m (sáu mét);
Left
Điều 25.
Điều 25. Các công trình văn hóa, lịch sử được xếp hạng bảo tồn, kể cả những khu rừng nguyên sinh trong phạm vi hành lang bảo vệ đường bộ được giữ nguyên và bảo vệ theo các quy định của pháp luật hiện hành.
Open sectionRight
Điều 25.
Điều 25. Tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng đường GTNT 1. Đường GTNT xây dựng mới phải đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật của từng cấp đường theo tiêu chuẩn Việt Nam và tiêu chuẩn ngành. 2. Các tuyến đường GTNT đang khai thác chưa vào cấp, từng bước phải được cải tạo, nâng cấp để đạt tiêu chuẩn kỹ thuật của cấp đường quy hoạch. 3. Quy định cấp...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 25. Tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng đường GTNT
- 1. Đường GTNT xây dựng mới phải đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật của từng cấp đường theo tiêu chuẩn Việt Nam và tiêu chuẩn ngành.
- 2. Các tuyến đường GTNT đang khai thác chưa vào cấp, từng bước phải được cải tạo, nâng cấp để đạt tiêu chuẩn kỹ thuật của cấp đường quy hoạch.
- Điều 25. Các công trình văn hóa, lịch sử được xếp hạng bảo tồn, kể cả những khu rừng nguyên sinh trong phạm vi hành lang bảo vệ đường bộ được giữ nguyên và bảo vệ theo các quy định của pháp luật hi...
Left
Điều 26.
Điều 26. 1. Ngoài các hành vi bị nghiêm cấm quy định tại Điều 20 của Pháp lệnh bảo vệ công trình giao thông, đối với công trình giao thông đường bộ còn nghiêm cấm các hành vi sau đây: a) Thả rông, chăn dắt súc vật ở mặt đường, mái đường và buộc súc vật vào hàng cây hai bên đường, vào các cọc tiêu, biển báo hoặc các công trình phụ trợ a...
Open sectionRight
Điều 26.
Điều 26. Quản lý và bảo trì đường GTNT Đường GTNT đưa vào khai thác phải được quản lý, bảo trì với các nội dung: 1. Theo dõi, cập nhật vào hồ sơ quản lý, thể hiện quá trình diễn biến tình trạng các công trình đường bộ, tổ chức giao thông, kiểm tra, thanh tra việc bảo vệ công trình đường bộ, hành lang an toàn đường bộ. 2. Lắp đặt đầy đủ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 26. Quản lý và bảo trì đường GTNT
- Đường GTNT đưa vào khai thác phải được quản lý, bảo trì với các nội dung:
- 1. Theo dõi, cập nhật vào hồ sơ quản lý, thể hiện quá trình diễn biến tình trạng các công trình đường bộ, tổ chức giao thông, kiểm tra, thanh tra việc bảo vệ công trình đường bộ, hành lang an toàn...
- 1. Ngoài các hành vi bị nghiêm cấm quy định tại Điều 20 của Pháp lệnh bảo vệ công trình giao thông, đối với công trình giao thông đường bộ còn nghiêm cấm các hành vi sau đây:
- a) Thả rông, chăn dắt súc vật ở mặt đường, mái đường và buộc súc vật vào hàng cây hai bên đường, vào các cọc tiêu, biển báo hoặc các công trình phụ trợ an toàn giao thông khác;
- b) Đào mương ở dưới gầm cầu, lợi dụng thân đường làm mương, làm ao; phá hoặc đốt rừng sát dọc hai bên đường bộ;
Left
Điều 27.
Điều 27. 1. Việc xây dựng công trình thủy lợi có liên quan đến công trình đường bộ phải được sự thống nhất bằng văn bản của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền quy định tại Điều 20 và Điều 21 của Nghị định này. Việc xây dựng công trình đường bộ có liên quan đến công trình thủy lợi phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của cơ quan q...
Open sectionRight
Điều 27.
Điều 27. Tổ chức và phân cấp quản lý, bảo trì đường GTNT 1. Hệ thống đường huyện do UBND cấp huyện chịu trách nhiệm bố trí nguồn vốn và tổ chức quản lý, bảo trì. 2. Hệ thống đường xã do UBND cấp xã chịu trách nhiệm bố trí nguồn vốn và tổ chức quản lý, bảo trì. 3. Đường thôn, bản do UBND xã hướng dẫn, chỉ đạo thôn, bản huy động các nguồ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 27. Tổ chức và phân cấp quản lý, bảo trì đường GTNT
- 1. Hệ thống đường huyện do UBND cấp huyện chịu trách nhiệm bố trí nguồn vốn và tổ chức quản lý, bảo trì.
- 2. Hệ thống đường xã do UBND cấp xã chịu trách nhiệm bố trí nguồn vốn và tổ chức quản lý, bảo trì.
- Việc xây dựng công trình thủy lợi có liên quan đến công trình đường bộ phải được sự thống nhất bằng văn bản của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền quy định tại Điều 20 và Điều 21 của Nghị định...
- Việc xây dựng công trình đường bộ có liên quan đến công trình thủy lợi phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của cơ quan quản lý công trình thủy lợi.
- Trong trường hợp khẩn cấp, cơ quan phòng chống lụt bão, chống hạn, chống úng có thể sử dụng công trình giao thông đường bộ, nhưng không được làm ảnh hưởng đến độ bền vững của công trình và khi hoàn...
Left
Chương IV
Chương IV TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO VỆ CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV SỬ DỤNG, KHAI THÁC TRONG PHẠM VI ĐẤT DÀNH CHO ĐƯỜNG GTNT
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- SỬ DỤNG, KHAI THÁC TRONG PHẠM VI ĐẤT
- DÀNH CHO ĐƯỜNG GTNT
- TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO VỆ CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Left
Điều 28.
Điều 28. Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm: 1. Trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ công trình giao thông đường bộ; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các văn bản đó; 2. Chỉ đạo, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý, bảo vệ công trình giao thông đường bộ trong phạm vi c...
Open sectionRight
Điều 28.
Điều 28. Nguồn tài chính cho quản lý và bảo trì đường GTNT Nguồn tài chính cho quản lý và bảo trì đường GTNT bao gồm: 1. Nguồn ngân sách Nhà nước theo phân cấp. 2. Các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật. 3. Các nguồn tự nguyện đóng góp của nhân dân.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 28. Nguồn tài chính cho quản lý và bảo trì đường GTNT
- Nguồn tài chính cho quản lý và bảo trì đường GTNT bao gồm:
- 1. Nguồn ngân sách Nhà nước theo phân cấp.
- Điều 28. Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm:
- 1. Trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ công trình giao thông đường bộ; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các văn bản đó;
- 2. Chỉ đạo, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý, bảo vệ công trình giao thông đường bộ trong phạm vi cả nước;
Left
Điều 29.
Điều 29. Cục Đường bộ Việt Nam thuộc Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm: 1. Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ công trình giao thông đường bộ để Bộ Giao thông vận tải trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền; 2. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý, bảo vệ công trình giao thông đường bộ thuộc Cục; 3. Chỉ...
Open sectionRight
Điều 29.
Điều 29. Trách nhiệm của các cấp, các ngành trong công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình đường GTNT 1. Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm: a) Tham mưu giúp UBND tỉnh ban hành định mức chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật về công tác quản lý, bảo trì đường GTNT; hướng dẫn việc phân loại và đặt tên, số hiệu đường GTNT trình UBND tỉnh ph...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 29. Trách nhiệm của các cấp, các ngành trong công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình đường GTNT
- a) Tham mưu giúp UBND tỉnh ban hành định mức chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật về công tác quản lý, bảo trì đường GTNT
- hướng dẫn việc phân loại và đặt tên, số hiệu đường GTNT trình UBND tỉnh phê duyệt để áp dụng thống nhất trên địa bàn toàn tỉnh, chủ trì và phối hợp với các cơ quan thanh tra, kiểm tra có thẩm quyền...
- 1. Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ công trình giao thông đường bộ để Bộ Giao thông vận tải trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền;
- 3. Chỉ đạo, kiểm tra hoạt động của lực lượng Thanh tra giao thông đường bộ do Cục trực tiếp quản lý;
- 4. Chỉ đạo, kiểm tra hoạt động các trạm đếm, phân loại xe; các trạm kiểm tra tải trọng, kích thước xe quá khổ, quá tải;
- Left: Điều 29. Cục Đường bộ Việt Nam thuộc Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm: Right: 1. Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm:
- Left: 2. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý, bảo vệ công trình giao thông đường bộ thuộc Cục; Right: d) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ GTNT về kiến thức nghiệp vụ quản lý, bảo trì đường GTNT;
- Left: 8. Phối hợp với chính quyền địa phương và các ngành có liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ công trình giao thông đường bộ; Right: e) Phối hợp với các Sở, ngành có liên quan hướng dẫn, tuyên truyền nhân dân thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý, khai thác và bảo vệ đường GTNT.
Left
Điều 30.
Điều 30. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm: 1. Ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện các quy định về bảo vệ công trình giao thông đường bộ phù hợp với các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, của Bộ Giao thông vận tải và điều kiện cụ thể của địa phương; 2. Tổ chức bộ máy quản lý, bảo vệ các hệ thống đường bộ địa phương; 3. Tổ...
Open sectionRight
Điều 30.
Điều 30. Khen thưởng Tổ chức, cá nhân được khen thưởng theo quy định của Nhà nước khi có một trong những thành tích sau đây: 1. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường GTNT; 2. Đóng góp công sức, của cải vào việc bảo vệ kết cấu hạ tầng đường GTNT; 3. Phát hiện, tố giác và ngăn chặn được các hành vi xâm phạm,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 30. Khen thưởng
- Tổ chức, cá nhân được khen thưởng theo quy định của Nhà nước khi có một trong những thành tích sau đây:
- 2. Đóng góp công sức, của cải vào việc bảo vệ kết cấu hạ tầng đường GTNT;
- Điều 30. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
- 1. Ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện các quy định về bảo vệ công trình giao thông đường bộ phù hợp với các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, của Bộ Giao thông vận tải và điều kiện cụ thể...
- 3. Tổ chức chỉ đạo và kiểm tra Sở Giao thông vận tải trong các lĩnh vực sau đây:
- Left: 2. Tổ chức bộ máy quản lý, bảo vệ các hệ thống đường bộ địa phương; Right: 1. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường GTNT;
Left
Điều 31.
Điều 31. Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm: 1. Hướng dẫn, kiểm tra ủy ban nhân dân cấp xã trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ công trình giao thông đường bộ; 2. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ công trình giao thông đường bộ; 3. Tổ chức, chỉ đạo ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện c...
Open sectionRight
Điều 31.
Điều 31. Xử lý vi phạm 1. Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về bảo vệ kết cấu hạ tầng GTNT, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật hiện hành. 2. Xác định mốc thời gian để xử lý các vi phạm và nguyên tắc xử lý đối với công trình tồn tại trong phạm vi hành lang an toàn đường GTNT như sau: a) Xác...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 31. Xử lý vi phạm
- 1. Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về bảo vệ kết cấu hạ tầng GTNT, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật hiện hành.
- 2. Xác định mốc thời gian để xử lý các vi phạm và nguyên tắc xử lý đối với công trình tồn tại trong phạm vi hành lang an toàn đường GTNT như sau:
- Điều 31. Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm:
- 1. Hướng dẫn, kiểm tra ủy ban nhân dân cấp xã trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ công trình giao thông đường bộ;
- 2. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ công trình giao thông đường bộ;
Left
Điều 32.
Điều 32. Bộ Công an có trách nhiệm: 1. Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo vệ công trình giao thông đường bộ; 2. Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, Bộ Quốc phòng lập phương án bảo vệ các công trình giao thông đường bộ đặc biệt quan trọng trình Thủ tướng Chính phủ phê...
Open sectionRight
Điều 32.
Điều 32. Điều khoản thi hành 1. Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm hướng dẫn UBND các huyện, thành phố thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về giao thông vận tải, thực hiện quy định này về quản lý, khai thác và bảo vệ đường GTNT; thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, thanh tra quá trình thực hiện. 2. UBND các huyện, thành phố có trách nhiệ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 32. Điều khoản thi hành
- thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, thanh tra quá trình thực hiện.
- 2. UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm tổ chức thực hiện theo hướng dẫn của ngành Giao thông vận tải và thực hiện quy định này
- Điều 32. Bộ Công an có trách nhiệm:
- 2. Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, Bộ Quốc phòng lập phương án bảo vệ các công trình giao thông đường bộ đặc biệt quan trọng trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và triển khai thực hiện;
- 3. Chỉ đạo, hướng dẫn lực lượng công an kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ công trình giao thông đường bộ.
- Left: 1. Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo vệ công trình giao thông đường bộ; Right: 1. Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm hướng dẫn UBND các huyện, thành phố thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về giao thông vận tải, thực hiện quy định này về quản lý, khai thác và bảo vệ đường...
Left
Điều 33.
Điều 33. Bộ Xây dựng có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện việc quy hoạch và xây dựng các đô thị, các điểm dân cư, các công trình khác nằm dọc hai bên đường bộ.
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Đường giao thông nông thôn là hệ thống đường bộ, gồm đường huyện, đường xã và đường thôn, bản. 2. Kết cấu hạ tầng đường GTNT gồm đất của đường GTNT, hành lang an toàn đường GTNT, phần trên không, phần dưới mặt đất, phần dưới mặt nước có liên quan đến an toàn công trình và an toàn giao thông trên đường GTNT....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- 1. Đường giao thông nông thôn là hệ thống đường bộ, gồm đường huyện, đường xã và đường thôn, bản.
- 2. Kết cấu hạ tầng đường GTNT gồm đất của đường GTNT, hành lang an toàn đường GTNT, phần trên không, phần dưới mặt đất, phần dưới mặt nước có liên quan đến an toàn công trình và an toàn giao thông...
- Điều 33. Bộ Xây dựng có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện việc quy hoạch và xây dựng các đô thị, các điểm dân cư, các công trình khác nằm dọc hai bên đường bộ.
Left
Điều 34.
Điều 34. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện việc quy hoạch và xây dựng hệ thống công trình thủy lợi có liên quan đến công trình giao thông đường bộ; chỉ đạo, hướng dẫn việc trồng cây trong hành lang bảo vệ đường bộ.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định về việc phân loại, đặt tên đường giao thông nông thôn (GTNT); trình tự thủ tục lập, phê duyệt và công bố quy hoạch tiêu chuẩn kỹ thuật đường GTNT; phạm vi đất dành cho đường GTNT; sử dụng, khai thác, bảo vệ hành lang an toàn đường GTNT và việc xây dựng các công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Quy định về việc phân loại, đặt tên đường giao thông nông thôn (GTNT)
- trình tự thủ tục lập, phê duyệt và công bố quy hoạch tiêu chuẩn kỹ thuật đường GTNT
- Điều 34. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện việc quy hoạch và xây dựng hệ thống công trình thủy lợi có liên quan đến công trình giao thông đường bộ
- chỉ đạo, hướng dẫn việc trồng cây trong hành lang bảo vệ đường bộ.
Left
Điều 35.
Điều 35. Bộ Tài chính có trách nhiệm: 1. Bảo đảm kinh phí quản lý, duy tu, sữa chữa, bảo vệ công trình giao thông đường bộ được đầu tư bằng vốn ngân sách Nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước trên cơ sở kế hoạch ngân sách hàng năm được Chính phủ phê duyệt; Chủ các công trình đường bộ được đầu tư xây dựng bằng các nguồn vốn k...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các địa phương, tổ chức và cá nhân có hoạt động liên quan đến đường GTNT trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Ngoài việc thực hiện quy định này, các địa phương, tổ chức và cá nhân còn phải thực hiện các quy định hiện hành của Chính phủ, Bộ ngành có liên quan về quản lý, khai thác và bảo vệ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Quy định này áp dụng đối với các địa phương, tổ chức và cá nhân có hoạt động liên quan đến đường GTNT trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
- Ngoài việc thực hiện quy định này, các địa phương, tổ chức và cá nhân còn phải thực hiện các quy định hiện hành của Chính phủ, Bộ ngành có liên quan về quản lý, khai thác và bảo vệ công trình đường...
- Điều 35. Bộ Tài chính có trách nhiệm:
- Bảo đảm kinh phí quản lý, duy tu, sữa chữa, bảo vệ công trình giao thông đường bộ được đầu tư bằng vốn ngân sách Nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước trên cơ sở kế hoạch ngân sách hàng...
- Chủ các công trình đường bộ được đầu tư xây dựng bằng các nguồn vốn khác phải tự bảo đảm kinh phí để quản lý, duy tu, sửa chữa và bảo vệ công trình đó;
Left
Điều 36.
Điều 36. Tổng cục Địa chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn việc khảo sát, đo đạc, phân loại đất thuộc phạm vi hành lang bảo vệ đường bộ để quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 37.
Điều 37. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, ủy ban nhân dân cấp tỉnh khi lập quy hoạch xây dựng mới hoặc cải tạo công trình có ảnh hưởng đến an toàn các công trình giao thông đường bộ phải được sự đồng ý bằng văn bản của Bộ Giao thông vận tải.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương V
Chương V KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Open sectionRight
Chương V
Chương V QUY HOẠCH KẾT CẤU HẠ TẦNG VÀ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT XÂY DỰNG ĐƯỜNG GTNT
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUY HOẠCH KẾT CẤU HẠ TẦNG
- VÀ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT XÂY DỰNG ĐƯỜNG GTNT
- KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Left
Điều 38.
Điều 38. Tổ chức, cá nhân có một trong những thành tích sau đây được khen thưởng theo chế độ chung của Nhà nước: 1. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ quản lý, bảo vệ công trình giao thông đường bộ; 2. Có đóng góp công sức, của cải vào việc bảo vệ công trình giao thông đường bộ; 3. Phát hiện, tố giác hành vi xâm phạm, phá hoại công trình gia...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 39.
Điều 39. Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về bảo vệ công trình giao thông đường bộ thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm và hậu quả xảy ra mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính theo quy định tại Nghị định số 49/CP ngày 26 tháng 7 năm 1995, quy định sửa đổi tại Nghị định số 78/1998/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 1998 của Chính phủ và...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 40.
Điều 40. 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền 20.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Chăn dắt súc vật ở mái đường, buộc súc vật vào hàng cây hai bên đường hoặc các cọc tiêu, biển báo, các công trình phụ trợ an toàn giao thông đường bộ; b) Tự ý leo trèo lên mố, trụ và dầm cầu. 2. Phạt tiền 50.000 đồng đối với hành vi lấn chiếm...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 41.
Điều 41. Uỷ ban nhân dân các cấp, lực lượng cảnh sát nhân dân và Thanh tra giao thông đường bộ có thẩm quyền xử phạt hành chính theo quy định tại Nghị định số 49/CP ngày 26 tháng 7 năm 1995, quy định sửa đổi tại Nghị định số 78/1998/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 1998 của Chính phủ và quy định tại Điều 40 của Nghị định này.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 42.
Điều 42. Việc xử lý đối với các công trình nằm trong hành lang bảo vệ công trình giao thông đường bộ đã có trước ngày ban hành Nghị định này được quy định như sau: 1. Giải tỏa ngay các công trình gây nguy hại đến sự ổn định của công trình giao thông đường bộ như gây lún, sụt, lở, nứt, đổ vỡ hoặc gây mất an toàn cho hoạt động giao thông...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương VI
Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionRight
Chương VI
Chương VI TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ VÀ BẢO TRÌ ĐƯỜNG GTNT
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ VÀ BẢO TRÌ ĐƯỜNG GTNT
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Left
Điều 43.
Điều 43. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2000. Bãi bỏ các quy định trước đây trái với Nghị định này, trừ trường hợp được Thủ tướng Chính phủ cho phép giới hạn hành lang bảo vệ nhỏ hơn đối với một số dự án nâng cấp, cải tạo đường bộ.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 44.
Điều 44. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định này.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 45.
Điều 45. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Unmatched right-side sections