Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
V/v Ban hành Quy định về quản lý, khai thác và bảo vệ đường giao thông nông thôn tỉnh Bắc Giang
15/2006/QĐ-UBND
Right document
Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ công trình giao thông đối với công trình giao thông đường bộ
172/1999/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
V/v Ban hành Quy định về quản lý, khai thác và bảo vệ đường giao thông nông thôn tỉnh Bắc Giang
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ công trình giao thông đối với công trình giao thông đường bộ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ công trình giao thông đối với công trình giao thông đường bộ
- V/v Ban hành Quy định về quản lý, khai thác và bảo vệ đường giao thông nông thôn tỉnh Bắc Giang
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý, khai thác và bảo vệ đường giao thông nông thôn tỉnh Bắc Giang.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Nghị định này quy định phạm vi bảo vệ công trình giao thông đường bộ, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc bảo vệ công trình giao thông đường bộ và việc xử phạt hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định về bảo vệ công trình giao thông đường bộ.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Nghị định này quy định phạm vi bảo vệ công trình giao thông đường bộ, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc bảo vệ công trình giao thông đường bộ và việc xử phạt hành chính đối với các hành v...
- Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý, khai thác và bảo vệ đường giao thông nông thôn tỉnh Bắc Giang.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; các văn bản trước trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng các quy định của Nghị định này bao gồm hệ thống quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị, đường chuyên dùng, kể cả đường do các tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư xây dựng, tự hoàn vốn trên lãnh thổ Việt Nam để phục vụ giao thông công cộng.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Đối tượng áp dụng các quy định của Nghị định này bao gồm hệ thống quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị, đường chuyên dùng, kể cả đường do các tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chứ...
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; các văn bản trước trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Left
Điều 3.
Điều 3. Giám đốc các Sở, thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, các tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KT . CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Nguyễn Công Bộ QUY ĐỊNH Về quản lý, khai thác và bảo vệ đường giao thông nông thôn (Ban hành kèm theo Quyết định số: 1...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Công trình giao thông đường bộ được bảo vệ bao gồm: 1. Nền đường, mặt đường, vỉa hè, hệ thống thoát nước; 2. Các loại cầu, cống, kè, tường chắn, hầm, công trình ngầm, đường ngầm, đường tràn, đường cứu nạn; 3. Bến phà, bến cầu phao, các bến dự phòng, các công trình và thiết bị hai đầu bến, nơi cất dấu các phương tiện vượt sông v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Công trình giao thông đường bộ được bảo vệ bao gồm:
- 1. Nền đường, mặt đường, vỉa hè, hệ thống thoát nước;
- 2. Các loại cầu, cống, kè, tường chắn, hầm, công trình ngầm, đường ngầm, đường tràn, đường cứu nạn;
- Điều 3. Giám đốc các Sở, thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, các tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
- TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
- PHÓ CHỦ TỊCH
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: QUY ĐỊNH CHUNG Right: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định về việc phân loại, đặt tên đường giao thông nông thôn (GTNT); trình tự thủ tục lập, phê duyệt và công bố quy hoạch tiêu chuẩn kỹ thuật đường GTNT; phạm vi đất dành cho đường GTNT; sử dụng, khai thác, bảo vệ hành lang an toàn đường GTNT và việc xây dựng các công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. 1. Giới hạn hành lang bảo vệ hầm đường bộ là vùng đất, đá, khoảng không có khoảng cách từ điểm ngoài cùng của các bộ phận cấu tạo của hầm trở ra là 100m (một trăm mét). 2. Giới hạn hành lang bảo vệ hầm đường bộ trong đô thị được quy định cụ thể trong từng dự án do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Giới hạn hành lang bảo vệ hầm đường bộ là vùng đất, đá, khoảng không có khoảng cách từ điểm ngoài cùng của các bộ phận cấu tạo của hầm trở ra là 100m (một trăm mét).
- 2. Giới hạn hành lang bảo vệ hầm đường bộ trong đô thị được quy định cụ thể trong từng dự án do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Quy định về việc phân loại, đặt tên đường giao thông nông thôn (GTNT)
- trình tự thủ tục lập, phê duyệt và công bố quy hoạch tiêu chuẩn kỹ thuật đường GTNT
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các địa phương, tổ chức và cá nhân có hoạt động liên quan đến đường GTNT trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Ngoài việc thực hiện quy định này, các địa phương, tổ chức và cá nhân còn phải thực hiện các quy định hiện hành của Chính phủ, Bộ ngành có liên quan về quản lý, khai thác và bảo vệ...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Giới hạn hành lang bảo vệ phía dưới mặt đất của công trình giao thông đường bộ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định cụ thể phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của từng công trình.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Giới hạn hành lang bảo vệ phía dưới mặt đất của công trình giao thông đường bộ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định cụ thể phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của từng công trình.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Quy định này áp dụng đối với các địa phương, tổ chức và cá nhân có hoạt động liên quan đến đường GTNT trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
- Ngoài việc thực hiện quy định này, các địa phương, tổ chức và cá nhân còn phải thực hiện các quy định hiện hành của Chính phủ, Bộ ngành có liên quan về quản lý, khai thác và bảo vệ công trình đường...
Left
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Đường giao thông nông thôn là hệ thống đường bộ, gồm đường huyện, đường xã và đường thôn, bản. 2. Kết cấu hạ tầng đường GTNT gồm đất của đường GTNT, hành lang an toàn đường GTNT, phần trên không, phần dưới mặt đất, phần dưới mặt nước có liên quan đến an toàn công trình và an toàn giao thông trên đường GTNT....
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Đối với công trình giao thông đường bộ trong khu vực đô thị, giới hạn hành lang bảo vệ công trình phải tuân theo quy định của Nghị định này và Nghị định của Chính phủ số 91/CP ngày 17 tháng 8 năm 1994.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Đối với công trình giao thông đường bộ trong khu vực đô thị, giới hạn hành lang bảo vệ công trình phải tuân theo quy định của Nghị định này và Nghị định của Chính phủ số 91/CP ngày 17 thán...
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- 1. Đường giao thông nông thôn là hệ thống đường bộ, gồm đường huyện, đường xã và đường thôn, bản.
- 2. Kết cấu hạ tầng đường GTNT gồm đất của đường GTNT, hành lang an toàn đường GTNT, phần trên không, phần dưới mặt đất, phần dưới mặt nước có liên quan đến an toàn công trình và an toàn giao thông...
Left
Chương II
Chương II PHÂN LOẠI VÀ ĐẶT TÊN HỆ THỐNG ĐƯỜNG GTNT
Open sectionRight
Chương II
Chương II GIỚI HẠN HÀNH LANG BẢO VỆ CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- GIỚI HẠN HÀNH LANG BẢO VỆ CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
- PHÂN LOẠI VÀ ĐẶT TÊN HỆ THỐNG ĐƯỜNG GTNT
Left
Điều 4.
Điều 4. Phân loại đường GTNT Đường giao thông nông thôn được chia thành 3 hệ thống như sau: 1. Hệ thống đường huyện là các đường nối từ trung tâm hành chính của huyện với trung tâm hành chính của xã, cụm xã, khu kinh tế - văn hoá trọng điểm của huyện hoặc trung tâm hành chính của huyện lân cận; đường nối từ quốc lộ, đường tỉnh với trun...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Hành lang bảo vệ công trình giao thông đường bộ bao gồm phần trên mặt đất, phần trên không, phần dưới mặt đất, phần nước liền kề công trình giao thông đường bộ có tác dụng đề phòng và ngăn ngừa các tác động làm ảnh hưởng đến sự bền vững của công trình, bảo đảm an toàn cho các hoạt động giao thông vận tải đường bộ, bảo đảm cảnh...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Hành lang bảo vệ công trình giao thông đường bộ bao gồm phần trên mặt đất, phần trên không, phần dưới mặt đất, phần nước liền kề công trình giao thông đường bộ có tác dụng đề phòng và ngăn ngừa các...
- Điều 4. Phân loại đường GTNT
- Đường giao thông nông thôn được chia thành 3 hệ thống như sau:
- 1. Hệ thống đường huyện là các đường nối từ trung tâm hành chính của huyện với trung tâm hành chính của xã, cụm xã, khu kinh tế
Left
Điều 5.
Điều 5. Thẩm quyền phân loại và điều chỉnh hệ thống đường GTNT 1. Hệ thống đường huyện do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. 2. Hệ thống đường xã do Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định. 3. Hệ thống đường thôn, bản do Chủ tịch UBND cấp xã quyết định.
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Giới hạn hành lang bảo vệ đối với đường được quy định như sau: 1. Đối với đường ngoài khu vực đô thị, căn cứ cấp kỹ thuật của đường theo quy hoạch, tính từ mép chân mái đường đắp hoặc mép đỉnh mái đường đào hoặc từ mép ngoài rãnh dọc hoặc rãnh đỉnh của đường trở ra hai bên là: 20m (hai mươi mét) đối với đường cao tốc và đường c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Giới hạn hành lang bảo vệ đối với đường được quy định như sau:
- 1. Đối với đường ngoài khu vực đô thị, căn cứ cấp kỹ thuật của đường theo quy hoạch, tính từ mép chân mái đường đắp hoặc mép đỉnh mái đường đào hoặc từ mép ngoài rãnh dọc hoặc rãnh đỉnh của đường t...
- 20m (hai mươi mét) đối với đường cao tốc và đường cấp 1, cấp 2;
- Điều 5. Thẩm quyền phân loại và điều chỉnh hệ thống đường GTNT
- 1. Hệ thống đường huyện do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.
- 2. Hệ thống đường xã do Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định.
Left
Điều 6.
Điều 6. Đặt tên, số hiệu hệ thống đường GTNT 1. Đối với đường huyện: Khi đặt tên gồm chữ viết tắt hệ thống đường huyện (ĐH), dấu chấm (.), số tự nhiên và tên địa danh (tên địa danh đầu tuyến, gạch ngang (-), tên địa danh cuối tuyến). 2. Đối với đường xã: khi đặt tên gồm chữ "Đường" kèm theo tên địa danh (tên địa danh đầu tuyến, gạch ng...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Giới hạn hành lang bảo vệ đối với cầu, cống được quy định như sau: 1. Đối với cầu ngoài khu vực đô thị: a) Theo chiều dọc cầu, từ đuôi mố cầu ra mỗi bên là: 50m (năm mươi mét) đối với cầu có chiều dài từ 60m trở lên; 30m (ba mươi mét) đối với cầu có chiều dài dưới 60m. Trong trường hợp cầu có đường dốc lên, xuống lớn hơn quy đị...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Giới hạn hành lang bảo vệ đối với cầu, cống được quy định như sau:
- 1. Đối với cầu ngoài khu vực đô thị:
- a) Theo chiều dọc cầu, từ đuôi mố cầu ra mỗi bên là:
- Điều 6. Đặt tên, số hiệu hệ thống đường GTNT
- 1. Đối với đường huyện: Khi đặt tên gồm chữ viết tắt hệ thống đường huyện (ĐH), dấu chấm (.), số tự nhiên và tên địa danh (tên địa danh đầu tuyến, gạch ngang (-), tên địa danh cuối tuyến).
- 2. Đối với đường xã: khi đặt tên gồm chữ "Đường" kèm theo tên địa danh (tên địa danh đầu tuyến, gạch ngang (-), tên địa danh cuối tuyến) hoặc tên theo tập quán.
Left
Điều 7.
Điều 7. Sử dụng tên đường và xác định chiều dài tuyến đường GTNT a) Trường hợp có các đường trong cùng một hệ thống đi trùng thì sử dụng tên và chỉ xác định chiều dài tuyến theo đường có cấp kỹ thuật cao hơn (theo thứ tự là đường cấp V, đường GTNT loại A, đường GTNT loại B). b) Trường hợp có các đường thuộc nhiều hệ thống đường khác nh...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Giới hạn hành lang bảo vệ đối với bến phà, cầu phao được quy định như sau: 1. Theo chiều dọc bến phà, cầu phao, bằng chiều dài đường xuống bến. 2. Theo chiều ngang bến phà, cầu phao: từ tim bến trở ra mỗi phía là 150m (một trăm năm mươi mét).
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Giới hạn hành lang bảo vệ đối với bến phà, cầu phao được quy định như sau:
- 1. Theo chiều dọc bến phà, cầu phao, bằng chiều dài đường xuống bến.
- 2. Theo chiều ngang bến phà, cầu phao: từ tim bến trở ra mỗi phía là 150m (một trăm năm mươi mét).
- Điều 7. Sử dụng tên đường và xác định chiều dài tuyến đường GTNT
- a) Trường hợp có các đường trong cùng một hệ thống đi trùng thì sử dụng tên và chỉ xác định chiều dài tuyến theo đường có cấp kỹ thuật cao hơn (theo thứ tự là đường cấp V, đường GTNT loại A, đường...
- b) Trường hợp có các đường thuộc nhiều hệ thống đường khác nhau đi trùng (đường huyện, đường xã hoặc đường thôn, bản) thì sử dụng tên và chỉ xác định chiều dài tuyến theo đường có hệ thống cao hơn...
Left
Điều 8.
Điều 8. Thẩm quyền đặt tên, số hiệu đường GTNT 1. UBND tỉnh đặt tên hoặc số hiệu hệ thống đường huyện; 2. UBND cấp huyện đặt tên hệ thống đường xã; 3. UBND cấp xã đặt tên hệ thống đường thôn, bản.
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Giới hạn hành lang bảo vệ đối với kè, tường chắn, công trình chỉnh trị dòng nước được quy định như sau: 1. Đối với kè chống xói bảo vệ nền đường: a) Từ đầu kè và từ cuối kè trở về hai phía thượng lưu, hạ lưu mỗi phía 50m (năm mươi mét); b) Từ chân kè trở ra sông 20m (hai mươi mét). 2. Đối với kè chỉnh trị dòng nước: a) Từ chân...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Giới hạn hành lang bảo vệ đối với kè, tường chắn, công trình chỉnh trị dòng nước được quy định như sau:
- 1. Đối với kè chống xói bảo vệ nền đường:
- a) Từ đầu kè và từ cuối kè trở về hai phía thượng lưu, hạ lưu mỗi phía 50m (năm mươi mét);
- Điều 8. Thẩm quyền đặt tên, số hiệu đường GTNT
- 1. UBND tỉnh đặt tên hoặc số hiệu hệ thống đường huyện;
- 2. UBND cấp huyện đặt tên hệ thống đường xã;
Left
Chương III
Chương III PHẠM VI BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG GTNT
Open sectionRight
Chương III
Chương III TRÁCH NHIỆM BẢO VỆ CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TRÁCH NHIỆM BẢO VỆ CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
- PHẠM VI BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG GTNT
Left
Điều 9.
Điều 9. Phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường GTNT Phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng GTNT bao gồm phần đất của đường GTNT, hành lang an toàn đường GTNT, phần trên không, phần dưới mặt đất, phần dưới mặt nước có liên quan đến an toàn công trình và an toàn giao thông trên đường GTNT.
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Phạm vi bảo vệ bến xe, bãi đỗ xe, nhà chờ xe, trạm cân xe, trạm điều khiển giao thông, trạm thu phí cầu đường là phạm vi vùng đất, vùng nước của công trình đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định trong giấy phép sử dụng.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Phạm vi bảo vệ bến xe, bãi đỗ xe, nhà chờ xe, trạm cân xe, trạm điều khiển giao thông, trạm thu phí cầu đường là phạm vi vùng đất, vùng nước của công trình đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền qu...
- Điều 9. Phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường GTNT
- Phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng GTNT bao gồm phần đất của đường GTNT, hành lang an toàn đường GTNT, phần trên không, phần dưới mặt đất, phần dưới mặt nước có liên quan đến an toàn công trình và an t...
Left
Điều 10.
Điều 10. Giới hạn hành lang an toàn đối với đường GTNT 1. Đối với đường ngoài thị tứ, thị trấn, điểm dân cư nông thôn: Phạm vi hành lang an toàn của đường GTNT có bề rộng tính từ mép chân mái đường đắp hoặc mép đỉnh mái đường đào, mép ngoài của rãnh dọc hoặc mép ngoài rãnh đỉnh của đường trở ra hai bên là: - 10 m (mười mét) đối với hệ...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Giới hạn hành lang bảo vệ phía trên không được quy định như sau: 1. Đối với đường là 4,5m (bốn mét năm mươi) từ tim mặt đường trở lên theo phương thẳng đứng. 2. Đối với cầu là chiều cao của bộ phận cấu tạo cao nhất của cầu, nhưng không thấp hơn 4,8m (bốn mét tám mươi) tính từ mặt sàn cầu trở lên theo phương thẳng đứng. 3. Chiề...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Đối với đường là 4,5m (bốn mét năm mươi) từ tim mặt đường trở lên theo phương thẳng đứng.
- 2. Đối với cầu là chiều cao của bộ phận cấu tạo cao nhất của cầu, nhưng không thấp hơn 4,8m (bốn mét tám mươi) tính từ mặt sàn cầu trở lên theo phương thẳng đứng.
- 3. Chiều cao đường dây điện trên công trình giao thông đường bộ hoặc gắn trực tiếp trên kết cấu của cầu phải đảm bảo an toàn cho hoạt động giao thông vận tải và an toàn lưới điện tùy theo điện áp c...
- 1. Đối với đường ngoài thị tứ, thị trấn, điểm dân cư nông thôn:
- Phạm vi hành lang an toàn của đường GTNT có bề rộng tính từ mép chân mái đường đắp hoặc mép đỉnh mái đường đào, mép ngoài của rãnh dọc hoặc mép ngoài rãnh đỉnh của đường trở ra hai bên là:
- - 10 m (mười mét) đối với hệ thống đường huyện có quy hoạch là đường cấp V trở lên;
- Left: Điều 10. Giới hạn hành lang an toàn đối với đường GTNT Right: Điều 11. Giới hạn hành lang bảo vệ phía trên không được quy định như sau:
Left
Điều 11.
Điều 11. Giới hạn hành lang an toàn đối với cầu, cống 1. Đối với cầu trên đường ngoài thị tứ, thị trấn, cụm dân cư. a) Theo chiều dọc cầu, từ đuôi mố cầu ra mỗi bên là: - 50 m (năm mươi mét) đối với cầu có chiều dài từ 60 m trở lên; - 30m (ba mươi mét) đối với cầu có chiều dài dưới 60 m; Trong trường hợp cầu có chiều dài đường dốc lên,...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Trong trường hợp giới hạn hành lang bảo vệ công trình giao thông đường bộ phải quy định khác với quy định của Nghị định này để phù hợp với tình hình thực tế của việc cải tạo, mở rộng, nâng cấp hoặc xây dựng mới thì Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước khi quyết định.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trong trường hợp giới hạn hành lang bảo vệ công trình giao thông đường bộ phải quy định khác với quy định của Nghị định này để phù hợp với tình hình thực tế của việc cải tạo, mở rộng, nâng cấp hoặc...
- Điều 11. Giới hạn hành lang an toàn đối với cầu, cống
- 1. Đối với cầu trên đường ngoài thị tứ, thị trấn, cụm dân cư.
- a) Theo chiều dọc cầu, từ đuôi mố cầu ra mỗi bên là:
Left
Điều 12.
Điều 12. Giới hạn hành lang an toàn đối với bến phà, đò, cầu phao và ngầm tràn 1. Theo chiều dọc: Bằng chiều dài đường xuống bến đò, bến phà, cầu phao và ngầm. 2. Theo chiều ngang: từ tim bến đò, bến phà, cầu phao, ngầm tràn trở ra mỗi phía thượng lưu, hạ lưu là 150 m (một trăm năm mươi mét).
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. 1. Tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài khi hoạt động trên hệ thống quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị, đường chuyên dùng phải có trách nhiệm bảo vệ công trình giao thông đường bộ. 2. Tổ chức, cá nhân trong nước; ổ chức, cá nhân nước ngoài được phép đầu tư xây dựng, khai thác công trìn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài khi hoạt động trên hệ thống quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị, đường chuyên dùng phải có trách nhiệm bảo vệ công trìn...
- 2. Tổ chức, cá nhân trong nước
- ổ chức, cá nhân nước ngoài được phép đầu tư xây dựng, khai thác công trình giao thông đường bộ phải chịu trách nhiệm tổ chức bảo vệ trong thời gian đầu tư, xây dựng, khai thác theo quy định của phá...
- Điều 12. Giới hạn hành lang an toàn đối với bến phà, đò, cầu phao và ngầm tràn
- 1. Theo chiều dọc: Bằng chiều dài đường xuống bến đò, bến phà, cầu phao và ngầm.
- 2. Theo chiều ngang: từ tim bến đò, bến phà, cầu phao, ngầm tràn trở ra mỗi phía thượng lưu, hạ lưu là 150 m (một trăm năm mươi mét).
Left
Điều 13.
Điều 13. Giới hạn hành lang an toàn đối với kè chống xói bảo vệ nền đường 1. Từ đầu kè và cuối kè về hai phía thượng lưu, hạ lưu mỗi phía 50m (năm mươi mét). 2. Từ chân kè trở ra sông 20m (hai mươi mét).
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Cơ quan quản lý đường bộ chủ trì phối hợp với cơ quan địa chính và ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là ủy ban nhân dân cấp huyện), ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là ủy ban nhân dân cấp xã) có đường đi qua tiến hành việc đo đạc, cắm mốc chỉ giới hành lang bảo...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Cơ quan quản lý đường bộ chủ trì phối hợp với cơ quan địa chính và ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là ủy ban nhân dân cấp huyện), ủy ban nhân dân xã, ph...
- Uỷ ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì phối hợp với các đơn vị quản lý đường bộ cơ sở tổ chức bảo vệ hành lang bảo vệ công trình giao thông đường bộ.
- Điều 13. Giới hạn hành lang an toàn đối với kè chống xói bảo vệ nền đường
- 1. Từ đầu kè và cuối kè về hai phía thượng lưu, hạ lưu mỗi phía 50m (năm mươi mét).
- 2. Từ chân kè trở ra sông 20m (hai mươi mét).
Left
Điều 14.
Điều 14. Phạm vi bảo vệ đối với bến xe, bãi đỗ xe và các công trình phục vụ quản lý đường. Phạm vi bảo vệ đối với bến xe, bãi đỗ xe và các công trình phục vụ quản lý đường là phạm vi vùng đất, vùng nước của công trình đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định trong giấy phép sử dụng.
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Cục Đường bộ Việt Nam thuộc Bộ Giao thông vận tải, Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính (sau đây gọi chung là Sở Giao thông vận tải) có trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo các đơn vị quản lý đường bộ trực thuộc thực hiện các công việc sau đây: 1. Bố trí đầy đủ các tín hiệu, báo hiệu và các công trình phụ trợ an toàn giao...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Cục Đường bộ Việt Nam thuộc Bộ Giao thông vận tải, Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính (sau đây gọi chung là Sở Giao thông vận tải) có trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo các đơn vị quản lý...
- 1. Bố trí đầy đủ các tín hiệu, báo hiệu và các công trình phụ trợ an toàn giao thông đường bộ;
- 2. Quản lý, duy tu, sửa chữa, bảo đảm trạng thái an toàn kỹ thuật của công trình giao thông đường bộ
- Điều 14. Phạm vi bảo vệ đối với bến xe, bãi đỗ xe và các công trình phục vụ quản lý đường.
- Phạm vi bảo vệ đối với bến xe, bãi đỗ xe và các công trình phục vụ quản lý đường là phạm vi vùng đất, vùng nước của công trình đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định trong giấy phép sử dụng.
Left
Điều 15.
Điều 15. Giới hạn khoảng cách an toàn đường GTNT đối với phần trên không 1. Giới hạn khoảng cách an toàn trên đường GTNT tính từ tim mặt đường trở lên theo phương thẳng đứng là: - 4,75m (bốn phẩy bẩy lăm mét) đối với hệ thống đường huyện; - 4,0m (bốn mét) đối với hệ thống đường xã và đường thôn, bản. 2. Chiều cao đường dây thông tin đi...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Lực lượng Cảnh sát nhân dân, lực lượng Kiểm soát quân sự và các cơ quan bảo vệ pháp luật ở địa phương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm bảo vệ công trình giao thông đường bộ và phối hợp với lực lượng Thanh tra giao thông đường bộ, đơn vị quản lý đường bộ trong việc bảo vệ công trình giao thông đường bộ.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Lực lượng Cảnh sát nhân dân, lực lượng Kiểm soát quân sự và các cơ quan bảo vệ pháp luật ở địa phương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm bảo vệ công trình giao thông đường bộ...
- Điều 15. Giới hạn khoảng cách an toàn đường GTNT đối với phần trên không
- 1. Giới hạn khoảng cách an toàn trên đường GTNT tính từ tim mặt đường trở lên theo phương thẳng đứng là:
- - 4,75m (bốn phẩy bẩy lăm mét) đối với hệ thống đường huyện;
Left
Điều 16.
Điều 16. Giới hạn khoảng cách an toàn đường GTNT theo chiều ngang đối với đường dây thông tin, dây tải điện. 1. Đối với đường ngoài thị tứ, thị trấn, cụm dân cư, giới hạn khoảng cách an toàn đường GTNT theo chiều ngang đối với đường dây thông tin, dây tải điện tính từ chân mái đường đắp hoặc mép đỉnh mái đường đào hoặc mép ngoài rãnh d...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. 1. Mọi tổ chức, cá nhân khi phát hiện công trình giao thông đường bộ có sự cố hoặc có hành vi vi phạm quy định về bảo vệ công trình giao thông đường bộ phải báo ngay cho đơn vị quản lý đường bộ, cơ quan công an hoặc ủy ban nhân dân địa phương nơi gần nhất. 2. Đơn vị quản lý đường bộ, cơ quan công an hoặc ủy ban nhân dân địa ph...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Mọi tổ chức, cá nhân khi phát hiện công trình giao thông đường bộ có sự cố hoặc có hành vi vi phạm quy định về bảo vệ công trình giao thông đường bộ phải báo ngay cho đơn vị quản lý đường bộ, cơ qu...
- Đơn vị quản lý đường bộ, cơ quan công an hoặc ủy ban nhân dân địa phương nhận được tin báo phải cử người có trách nhiệm đến ngay nơi xảy ra sự cố hoặc công trình bị vi phạm để có biện pháp xử lý kị...
- Điều 16. Giới hạn khoảng cách an toàn đường GTNT theo chiều ngang đối với đường dây thông tin, dây tải điện.
- Đối với đường ngoài thị tứ, thị trấn, cụm dân cư, giới hạn khoảng cách an toàn đường GTNT theo chiều ngang đối với đường dây thông tin, dây tải điện tính từ chân mái đường đắp hoặc mép đỉnh mái đườ...
- a) Tối thiểu bằng 1,3 lần chiều cao của cột đối với cột có chiều cao ( tính từ mặt đất tại chân cột đến đỉnh cột) lớn hơn 3,75mét;
Left
Chương IV
Chương IV SỬ DỤNG, KHAI THÁC TRONG PHẠM VI ĐẤT DÀNH CHO ĐƯỜNG GTNT
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO VỆ CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO VỆ CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
- SỬ DỤNG, KHAI THÁC TRONG PHẠM VI ĐẤT
- DÀNH CHO ĐƯỜNG GTNT
Left
Điều 17.
Điều 17. Sử dụng phạm vi đất dành cho đường GTNT 1. Đất của đường GTNT, hành lang an toàn đường GTNT chỉ dành để xây dựng công trình đường bộ và sử dụng, khai thác để phục vụ cho mục đích an toàn giao thông vận tải đường bộ. Nghiêm cấm xây dựng các công trình khác trong phạm vi đất của đường bộ, hành lang an toàn đường bộ trừ các công...
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Các công trình xây dựng có sử dụng và khai thác khoảng không, vùng đất, vùng nước ngoài phạm vi bảo vệ công trình giao thông đường bộ nhưng ảnh hưởng đến an toàn công trình giao thông đường bộ hoặc an toàn cho hoạt động giao thông vận tải đường bộ phải được cơ quan quản lý đường bộ sau đây tham gia ý kiến bằng văn bản ngay từ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Các công trình xây dựng có sử dụng và khai thác khoảng không, vùng đất, vùng nước ngoài phạm vi bảo vệ công trình giao thông đường bộ nhưng ảnh hưởng đến an toàn công trình giao thông đường bộ hoặc...
- 1. Bộ Giao thông vận tải đối với công trình thuộc dự án nhóm A;
- 2. Cục Đường bộ Việt Nam đối với công trình thuộc dự án nhóm B, C có ảnh hưởng đến quốc lộ;
- Điều 17. Sử dụng phạm vi đất dành cho đường GTNT
- Đất của đường GTNT, hành lang an toàn đường GTNT chỉ dành để xây dựng công trình đường bộ và sử dụng, khai thác để phục vụ cho mục đích an toàn giao thông vận tải đường bộ.
- Nghiêm cấm xây dựng các công trình khác trong phạm vi đất của đường bộ, hành lang an toàn đường bộ trừ các công trình thiết yếu quy định tại khoản 2 Điều này.
Left
Điều 18.
Điều 18. Xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường GTNT Xây dựng các công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường bộ, tổ chức hoặc cá nhân có liên quan phải thực hiện trình tự thủ tục sau đây: 1. Lập và duyệt dự án, thiết kế theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư xây dựng. 2. Phải được cơ quan quản...
Open sectionRight
Điều 28.
Điều 28. Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm: 1. Trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ công trình giao thông đường bộ; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các văn bản đó; 2. Chỉ đạo, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý, bảo vệ công trình giao thông đường bộ trong phạm vi c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 28. Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm:
- 1. Trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ công trình giao thông đường bộ; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các văn bản đó;
- 2. Chỉ đạo, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý, bảo vệ công trình giao thông đường bộ trong phạm vi cả nước;
- Điều 18. Xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường GTNT
- Xây dựng các công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường bộ, tổ chức hoặc cá nhân có liên quan phải thực hiện trình tự thủ tục sau đây:
- 1. Lập và duyệt dự án, thiết kế theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư xây dựng.
Left
Điều 19.
Điều 19. Thi công các công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường GTNT Việc thi công các công trình thiết yếu trong phạm vi đất của đường GTNT, hành lang an toàn giao thông đường GTNT phải tuân theo quy định sau đây: 1. Tổ chức, cá nhân khi thi công, sửa chữa, nâng cấp và xây dựng mới các công trình thiết yếu nằm trong phạm v...
Open sectionRight
Điều 29.
Điều 29. Cục Đường bộ Việt Nam thuộc Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm: 1. Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ công trình giao thông đường bộ để Bộ Giao thông vận tải trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền; 2. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý, bảo vệ công trình giao thông đường bộ thuộc Cục; 3. Chỉ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 29. Cục Đường bộ Việt Nam thuộc Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm:
- 1. Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ công trình giao thông đường bộ để Bộ Giao thông vận tải trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền;
- 2. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý, bảo vệ công trình giao thông đường bộ thuộc Cục;
- Điều 19. Thi công các công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường GTNT
- Việc thi công các công trình thiết yếu trong phạm vi đất của đường GTNT, hành lang an toàn giao thông đường GTNT phải tuân theo quy định sau đây:
- Tổ chức, cá nhân khi thi công, sửa chữa, nâng cấp và xây dựng mới các công trình thiết yếu nằm trong phạm vi đất của đường GTNT, hành lang an toàn đường GTNT phải thực hiện đúng các quy định về thủ...
Left
Điều 20.
Điều 20. Khai thác, sử dụng trong phạm vi đất hành lang an toàn đường GTNT Việc khai thác, sử dụng trong phạm vi đất hành lang an toàn đường GTNT, các tổ chức hoặc cá nhân có liên quan phải thực hiện các quy định như sau: 1. Được phép sử dụng, khai thác đất hành lang an toàn đường GTNT để trồng cây lương thực, hoa mầu, cây ăn quả, cây...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Trong trường hợp đặc biệt, việc xây dựng công trình có sử dụng và khai thác khoảng không, vùng đất, vùng nước trong phạm vi bảo vệ công trình giao thông đường bộ thì phải được cơ quan quản lý đường bộ sau đây đồng ý bằng văn bản ngay từ khi lập dự án. Cụ thể như sau: 1. Bộ Giao thông vận tải đối với công trình thuộc dự án nhóm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trong trường hợp đặc biệt, việc xây dựng công trình có sử dụng và khai thác khoảng không, vùng đất, vùng nước trong phạm vi bảo vệ công trình giao thông đường bộ thì phải được cơ quan quản lý đường...
- Cụ thể như sau:
- 1. Bộ Giao thông vận tải đối với công trình thuộc dự án nhóm A;
- Điều 20. Khai thác, sử dụng trong phạm vi đất hành lang an toàn đường GTNT
- Việc khai thác, sử dụng trong phạm vi đất hành lang an toàn đường GTNT, các tổ chức hoặc cá nhân có liên quan phải thực hiện các quy định như sau:
- 1. Được phép sử dụng, khai thác đất hành lang an toàn đường GTNT để trồng cây lương thực, hoa mầu, cây ăn quả, cây lấy gỗ, nuôi trồng thủy sản, nhưng phải đảm bảo các yêu cầu:
Left
Điều 21.
Điều 21. Các hành vi bị nghiêm cấm 1. Đào, khoan, xẻ đường trái phép. 2. Mở đường nhánh nối vào đường chính trái phép. 3. Đặt chướng ngại vật trên đường gây cản trở giao thông. 4. Thả rông, chăn dắt súc vật trên mặt đường, mái đường; buộc súc vật vào hàng cây hai bên đường hoặc vào cọc tiêu, biển báo, công trình phụ trợ khác của đường...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Một số công trình được phép sử dụng hành lang bảo vệ đường bộ hoặc ngoài hành lang, nhưng ảnh hưởng đến an toàn giao thông đường bộ phải tuân theo quy định sau đây: 1. Các cột điện, điện tín, điện thoại ở ngoài phạm vi nội thành, nội thị hoặc khu đông dân cư phải cách mép nền đường một khoảng cách ít nhất bằng chiều cao của cộ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Một số công trình được phép sử dụng hành lang bảo vệ đường bộ hoặc ngoài hành lang, nhưng ảnh hưởng đến an toàn giao thông đường bộ phải tuân theo quy định sau đây:
- 1. Các cột điện, điện tín, điện thoại ở ngoài phạm vi nội thành, nội thị hoặc khu đông dân cư phải cách mép nền đường một khoảng cách ít nhất bằng chiều cao của cột;
- 2. Lò vôi, lò đúc kim loại, lò gạch, lò thủy tinh, lò gốm phải cách chân nền đường ít nhất 25m (hai mươi lăm mét);
- Điều 21. Các hành vi bị nghiêm cấm
- 1. Đào, khoan, xẻ đường trái phép.
- 2. Mở đường nhánh nối vào đường chính trái phép.
Left
Điều 22.
Điều 22. Sử dụng công trình GTNT liên quan đến công trình thủy lợi 1. Trường hợp khẩn cấp, cơ quan phòng chống lụt bão có thẩm quyền có thể sử dụng công trình đường bộ phục vụ cho việc chống bão lụt; sau khi hoàn thành phải khôi phục lại trạng thái ban đầu của công trình đường bộ. 2. Trường hợp các cơ quan quản lý công trình đường GTNT...
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Việc sử dụng công trình trong phạm vi bảo vệ đường bộ phải theo đúng văn bản thỏa thuận và giấy phép thi công của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền. Trước khi thi công và sau khi thi công xong phải báo cho đơn vị trực tiếp quản lý công trình giao thông đường bộ biết để kiểm tra.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 23. Việc sử dụng công trình trong phạm vi bảo vệ đường bộ phải theo đúng văn bản thỏa thuận và giấy phép thi công của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền.
- Trước khi thi công và sau khi thi công xong phải báo cho đơn vị trực tiếp quản lý công trình giao thông đường bộ biết để kiểm tra.
- Điều 22. Sử dụng công trình GTNT liên quan đến công trình thủy lợi
- 1. Trường hợp khẩn cấp, cơ quan phòng chống lụt bão có thẩm quyền có thể sử dụng công trình đường bộ phục vụ cho việc chống bão lụt; sau khi hoàn thành phải khôi phục lại trạng thái ban đầu của côn...
- Trường hợp các cơ quan quản lý công trình đường GTNT và cơ quan quản lý công trình thủy lợi đều có kế hoạch xây dựng mới hoặc cải tạo nâng cấp công trình thì việc xây dựng mới, cải tạo nâng cấp côn...
Left
Điều 23.
Điều 23. Sử dụng, khai thác ngoài phạm vi hành lang an toàn đường GTNT Việc sử dụng, khai thác ngoài phạm vi hành lang an toàn đường GTNT phải bảo đảm không làm ảnh hưởng đến an toàn giao thông đường bộ theo các quy định sau: 1. Lò vôi, lò đúc kim loại, lò gạch, lò thủy tinh, lò gốm phải cách chân nền đường bộ ít nhất 25m (hai mươi lăm...
Open sectionRight
Điều 24.
Điều 24. 1. Trong hành lang bảo vệ đường bộ dọc hai bên đường ngoài đô thị được phép trồng cây hoa màu, cây lương thực, cây ăn quả, cây lấy gỗ, nhưng phải tuân theo các quy định sau đây: a) Đối với đường đắp, phải trồng cách mép chân đường ít nhất 01m (một mét) đối với cây hoa màu, cây lương thực và ít nhất 02m (hai mét) đối với cây ăn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Trong hành lang bảo vệ đường bộ dọc hai bên đường ngoài đô thị được phép trồng cây hoa màu, cây lương thực, cây ăn quả, cây lấy gỗ, nhưng phải tuân theo các quy định sau đây:
- a) Đối với đường đắp, phải trồng cách mép chân đường ít nhất 01m (một mét) đối với cây hoa màu, cây lương thực và ít nhất 02m (hai mét) đối với cây ăn quả, cây lấy gỗ;
- b) Đối với đường đào, phải trồng cách mép đỉnh mái đường hoặc mép ngoài rãnh đỉnh ít nhất 06m (sáu mét);
- Điều 23. Sử dụng, khai thác ngoài phạm vi hành lang an toàn đường GTNT
- Việc sử dụng, khai thác ngoài phạm vi hành lang an toàn đường GTNT phải bảo đảm không làm ảnh hưởng đến an toàn giao thông đường bộ theo các quy định sau:
- Lò vôi, lò đúc kim loại, lò gạch, lò thủy tinh, lò gốm phải cách chân nền đường bộ ít nhất 25m (hai mươi lăm mét) để tránh khói bụi và ô nhiễm không khí, làm giảm tầm nhìn của người điều khiển phươ...
Left
Chương V
Chương V QUY HOẠCH KẾT CẤU HẠ TẦNG VÀ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT XÂY DỰNG ĐƯỜNG GTNT
Open sectionRight
Chương V
Chương V KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
- QUY HOẠCH KẾT CẤU HẠ TẦNG
- VÀ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT XÂY DỰNG ĐƯỜNG GTNT
Left
Điều 24.
Điều 24. Quy hoạch phát triển đường GTNT 1. Căn cứ vào Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải của tỉnh được UBND tỉnh phê duyệt và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng và nhu cầu đi lại của nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xây dựng quy hoạch chi tiết hệ thống đường huyện, đường xã, đường t...
Open sectionRight
Điều 25.
Điều 25. Các công trình văn hóa, lịch sử được xếp hạng bảo tồn, kể cả những khu rừng nguyên sinh trong phạm vi hành lang bảo vệ đường bộ được giữ nguyên và bảo vệ theo các quy định của pháp luật hiện hành.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 25. Các công trình văn hóa, lịch sử được xếp hạng bảo tồn, kể cả những khu rừng nguyên sinh trong phạm vi hành lang bảo vệ đường bộ được giữ nguyên và bảo vệ theo các quy định của pháp luật hi...
- Điều 24. Quy hoạch phát triển đường GTNT
- 1. Căn cứ vào Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải của tỉnh được UBND tỉnh phê duyệt và yêu cầu phát triển kinh tế
- xã hội, an ninh quốc phòng và nhu cầu đi lại của nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xây dựng quy hoạch chi tiết hệ thống đường huyện, đường xã, đường thôn, bản phù hợp với quy hoạch...
Left
Điều 25.
Điều 25. Tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng đường GTNT 1. Đường GTNT xây dựng mới phải đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật của từng cấp đường theo tiêu chuẩn Việt Nam và tiêu chuẩn ngành. 2. Các tuyến đường GTNT đang khai thác chưa vào cấp, từng bước phải được cải tạo, nâng cấp để đạt tiêu chuẩn kỹ thuật của cấp đường quy hoạch. 3. Quy định cấp...
Open sectionRight
Điều 26.
Điều 26. 1. Ngoài các hành vi bị nghiêm cấm quy định tại Điều 20 của Pháp lệnh bảo vệ công trình giao thông, đối với công trình giao thông đường bộ còn nghiêm cấm các hành vi sau đây: a) Thả rông, chăn dắt súc vật ở mặt đường, mái đường và buộc súc vật vào hàng cây hai bên đường, vào các cọc tiêu, biển báo hoặc các công trình phụ trợ a...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Ngoài các hành vi bị nghiêm cấm quy định tại Điều 20 của Pháp lệnh bảo vệ công trình giao thông, đối với công trình giao thông đường bộ còn nghiêm cấm các hành vi sau đây:
- a) Thả rông, chăn dắt súc vật ở mặt đường, mái đường và buộc súc vật vào hàng cây hai bên đường, vào các cọc tiêu, biển báo hoặc các công trình phụ trợ an toàn giao thông khác;
- b) Đào mương ở dưới gầm cầu, lợi dụng thân đường làm mương, làm ao; phá hoặc đốt rừng sát dọc hai bên đường bộ;
- Điều 25. Tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng đường GTNT
- 1. Đường GTNT xây dựng mới phải đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật của từng cấp đường theo tiêu chuẩn Việt Nam và tiêu chuẩn ngành.
- 2. Các tuyến đường GTNT đang khai thác chưa vào cấp, từng bước phải được cải tạo, nâng cấp để đạt tiêu chuẩn kỹ thuật của cấp đường quy hoạch.
Left
Chương VI
Chương VI TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ VÀ BẢO TRÌ ĐƯỜNG GTNT
Open sectionRight
Chương VI
Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
- TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ VÀ BẢO TRÌ ĐƯỜNG GTNT
Left
Điều 26.
Điều 26. Quản lý và bảo trì đường GTNT Đường GTNT đưa vào khai thác phải được quản lý, bảo trì với các nội dung: 1. Theo dõi, cập nhật vào hồ sơ quản lý, thể hiện quá trình diễn biến tình trạng các công trình đường bộ, tổ chức giao thông, kiểm tra, thanh tra việc bảo vệ công trình đường bộ, hành lang an toàn đường bộ. 2. Lắp đặt đầy đủ...
Open sectionRight
Điều 27.
Điều 27. 1. Việc xây dựng công trình thủy lợi có liên quan đến công trình đường bộ phải được sự thống nhất bằng văn bản của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền quy định tại Điều 20 và Điều 21 của Nghị định này. Việc xây dựng công trình đường bộ có liên quan đến công trình thủy lợi phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của cơ quan q...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Việc xây dựng công trình thủy lợi có liên quan đến công trình đường bộ phải được sự thống nhất bằng văn bản của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền quy định tại Điều 20 và Điều 21 của Nghị định...
- Việc xây dựng công trình đường bộ có liên quan đến công trình thủy lợi phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của cơ quan quản lý công trình thủy lợi.
- Trong trường hợp khẩn cấp, cơ quan phòng chống lụt bão, chống hạn, chống úng có thể sử dụng công trình giao thông đường bộ, nhưng không được làm ảnh hưởng đến độ bền vững của công trình và khi hoàn...
- Điều 26. Quản lý và bảo trì đường GTNT
- Đường GTNT đưa vào khai thác phải được quản lý, bảo trì với các nội dung:
- 1. Theo dõi, cập nhật vào hồ sơ quản lý, thể hiện quá trình diễn biến tình trạng các công trình đường bộ, tổ chức giao thông, kiểm tra, thanh tra việc bảo vệ công trình đường bộ, hành lang an toàn...
Left
Điều 27.
Điều 27. Tổ chức và phân cấp quản lý, bảo trì đường GTNT 1. Hệ thống đường huyện do UBND cấp huyện chịu trách nhiệm bố trí nguồn vốn và tổ chức quản lý, bảo trì. 2. Hệ thống đường xã do UBND cấp xã chịu trách nhiệm bố trí nguồn vốn và tổ chức quản lý, bảo trì. 3. Đường thôn, bản do UBND xã hướng dẫn, chỉ đạo thôn, bản huy động các nguồ...
Open sectionRight
Điều 32.
Điều 32. Bộ Công an có trách nhiệm: 1. Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo vệ công trình giao thông đường bộ; 2. Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, Bộ Quốc phòng lập phương án bảo vệ các công trình giao thông đường bộ đặc biệt quan trọng trình Thủ tướng Chính phủ phê...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 32. Bộ Công an có trách nhiệm:
- 1. Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo vệ công trình giao thông đường bộ;
- 2. Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, Bộ Quốc phòng lập phương án bảo vệ các công trình giao thông đường bộ đặc biệt quan trọng trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và triển khai thực hiện;
- Điều 27. Tổ chức và phân cấp quản lý, bảo trì đường GTNT
- 1. Hệ thống đường huyện do UBND cấp huyện chịu trách nhiệm bố trí nguồn vốn và tổ chức quản lý, bảo trì.
- 2. Hệ thống đường xã do UBND cấp xã chịu trách nhiệm bố trí nguồn vốn và tổ chức quản lý, bảo trì.
Left
Điều 28.
Điều 28. Nguồn tài chính cho quản lý và bảo trì đường GTNT Nguồn tài chính cho quản lý và bảo trì đường GTNT bao gồm: 1. Nguồn ngân sách Nhà nước theo phân cấp. 2. Các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật. 3. Các nguồn tự nguyện đóng góp của nhân dân.
Open sectionRight
Điều 38.
Điều 38. Tổ chức, cá nhân có một trong những thành tích sau đây được khen thưởng theo chế độ chung của Nhà nước: 1. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ quản lý, bảo vệ công trình giao thông đường bộ; 2. Có đóng góp công sức, của cải vào việc bảo vệ công trình giao thông đường bộ; 3. Phát hiện, tố giác hành vi xâm phạm, phá hoại công trình gia...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 38. Tổ chức, cá nhân có một trong những thành tích sau đây được khen thưởng theo chế độ chung của Nhà nước:
- 1. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ quản lý, bảo vệ công trình giao thông đường bộ;
- 2. Có đóng góp công sức, của cải vào việc bảo vệ công trình giao thông đường bộ;
- Điều 28. Nguồn tài chính cho quản lý và bảo trì đường GTNT
- Nguồn tài chính cho quản lý và bảo trì đường GTNT bao gồm:
- 1. Nguồn ngân sách Nhà nước theo phân cấp.
Left
Điều 29.
Điều 29. Trách nhiệm của các cấp, các ngành trong công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình đường GTNT 1. Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm: a) Tham mưu giúp UBND tỉnh ban hành định mức chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật về công tác quản lý, bảo trì đường GTNT; hướng dẫn việc phân loại và đặt tên, số hiệu đường GTNT trình UBND tỉnh ph...
Open sectionRight
Điều 39.
Điều 39. Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về bảo vệ công trình giao thông đường bộ thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm và hậu quả xảy ra mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính theo quy định tại Nghị định số 49/CP ngày 26 tháng 7 năm 1995, quy định sửa đổi tại Nghị định số 78/1998/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 1998 của Chính phủ và...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về bảo vệ công trình giao thông đường bộ thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm và hậu quả xảy ra mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính theo quy định tại Ngh...
- Trường hợp vi phạm gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
- Điều 29. Trách nhiệm của các cấp, các ngành trong công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình đường GTNT
- 1. Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm:
- a) Tham mưu giúp UBND tỉnh ban hành định mức chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật về công tác quản lý, bảo trì đường GTNT
Left
Chương VII
Chương VII KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 30.
Điều 30. Khen thưởng Tổ chức, cá nhân được khen thưởng theo quy định của Nhà nước khi có một trong những thành tích sau đây: 1. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường GTNT; 2. Đóng góp công sức, của cải vào việc bảo vệ kết cấu hạ tầng đường GTNT; 3. Phát hiện, tố giác và ngăn chặn được các hành vi xâm phạm,...
Open sectionRight
Điều 30.
Điều 30. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm: 1. Ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện các quy định về bảo vệ công trình giao thông đường bộ phù hợp với các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, của Bộ Giao thông vận tải và điều kiện cụ thể của địa phương; 2. Tổ chức bộ máy quản lý, bảo vệ các hệ thống đường bộ địa phương; 3. Tổ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 30. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
- 1. Ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện các quy định về bảo vệ công trình giao thông đường bộ phù hợp với các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, của Bộ Giao thông vận tải và điều kiện cụ thể...
- 3. Tổ chức chỉ đạo và kiểm tra Sở Giao thông vận tải trong các lĩnh vực sau đây:
- Điều 30. Khen thưởng
- Tổ chức, cá nhân được khen thưởng theo quy định của Nhà nước khi có một trong những thành tích sau đây:
- 2. Đóng góp công sức, của cải vào việc bảo vệ kết cấu hạ tầng đường GTNT;
- Left: 1. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường GTNT; Right: 2. Tổ chức bộ máy quản lý, bảo vệ các hệ thống đường bộ địa phương;
Left
Điều 31.
Điều 31. Xử lý vi phạm 1. Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về bảo vệ kết cấu hạ tầng GTNT, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật hiện hành. 2. Xác định mốc thời gian để xử lý các vi phạm và nguyên tắc xử lý đối với công trình tồn tại trong phạm vi hành lang an toàn đường GTNT như sau: a) Xác...
Open sectionRight
Điều 31.
Điều 31. Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm: 1. Hướng dẫn, kiểm tra ủy ban nhân dân cấp xã trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ công trình giao thông đường bộ; 2. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ công trình giao thông đường bộ; 3. Tổ chức, chỉ đạo ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện c...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 31. Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm:
- 1. Hướng dẫn, kiểm tra ủy ban nhân dân cấp xã trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ công trình giao thông đường bộ;
- 2. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ công trình giao thông đường bộ;
- Điều 31. Xử lý vi phạm
- 1. Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về bảo vệ kết cấu hạ tầng GTNT, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật hiện hành.
- 2. Xác định mốc thời gian để xử lý các vi phạm và nguyên tắc xử lý đối với công trình tồn tại trong phạm vi hành lang an toàn đường GTNT như sau:
Left
Chương VIII
Chương VIII TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 32.
Điều 32. Điều khoản thi hành 1. Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm hướng dẫn UBND các huyện, thành phố thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về giao thông vận tải, thực hiện quy định này về quản lý, khai thác và bảo vệ đường GTNT; thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, thanh tra quá trình thực hiện. 2. UBND các huyện, thành phố có trách nhiệ...
Open sectionRight
Điều 33.
Điều 33. Bộ Xây dựng có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện việc quy hoạch và xây dựng các đô thị, các điểm dân cư, các công trình khác nằm dọc hai bên đường bộ.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 33. Bộ Xây dựng có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện việc quy hoạch và xây dựng các đô thị, các điểm dân cư, các công trình khác nằm dọc hai bên đường bộ.
- Điều 32. Điều khoản thi hành
- 1. Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm hướng dẫn UBND các huyện, thành phố thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về giao thông vận tải, thực hiện quy định này về quản lý, khai thác và bảo vệ đường...
- thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, thanh tra quá trình thực hiện.
Unmatched right-side sections