Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc ban hành Quy định về xét cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC thuộc tỉnh Hưng Yên
19/2009/QĐ-UBND
Right document
Ban hành Quy định về xét cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC thuộc tỉnh Hưng Yên
10/2016/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.
Left
Tiêu đề
Về việc ban hành Quy định về xét cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC thuộc tỉnh Hưng Yên
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về xét cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC thuộc tỉnh Hưng Yên”.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ, Tư pháp, Công an, Cục thuế, Ban quản lý các KCN; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh; các doanh nghiệp và cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành./. TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Văn Cườ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 1.
Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh 1. Thẻ đi lại của doanh nhân APEC (sau đây viết tắt là thẻ ABTC) là một loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước và vùng lãnh thổ tham gia Chương trình thẻ đi lại của doanh nhân APEC cấp cho doanh nhân của mình để tạo thuận lợi cho việc đi lại thực hiện các hoạt động hợp tác kinh doanh, thư...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 2.
Điều 2. Các đối tượng được xét cho phép sử dụng thẻ ABTC 1. Doanh nhân Việt Nam đang làm việc tại các doanh nghiệp được tổ chức thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp nhà nước gồm các chức danh sau: Chủ tịch, Phó chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, Giám đốc, Phó giám đốc các doanh nghiệp; Kế toán trưởng...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương II
Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN TRONG VIỆC XÉT ĐỀ NGHỊ VÀ SỬ DỤNG THẺ ABTC
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 3.
Điều 3. Tiêu chuẩn và điều kiện được xét, đề nghị sử dụng ABTC 1. Đối với doanh nhân: - Doanh nhân có hộ chiếu còn giá trị sử dụng trên 12 tháng; - Doanh nhân đang làm việc tại các doanh nghiệp được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của quy định này có tham gia trực tiếp các hoạt động hợp tác kinh doanh, thương mại, đầu tư và dịch...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 19/2009/QĐ-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên về việc ban hành Quy định về xét cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC thuộc tỉnh Hưng Yên.
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 2.` in the comparison document.
- Điều 3. Tiêu chuẩn và điều kiện được xét, đề nghị sử dụng ABTC
- 1. Đối với doanh nhân:
- - Doanh nhân có hộ chiếu còn giá trị sử dụng trên 12 tháng;
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 19/2009/QĐ-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên về việc ban hành Quy định về xét...
- Điều 3. Tiêu chuẩn và điều kiện được xét, đề nghị sử dụng ABTC
- 1. Đối với doanh nhân:
- - Doanh nhân có hộ chiếu còn giá trị sử dụng trên 12 tháng;
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 19/2009/QĐ-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên về việc ban hành Quy định về xét cho phép sử...
Left
Điều 4.
Điều 4. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và đề xuất cho phép sử dụng thẻ ABTC 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối tiếp nhận hồ sơ, xem xét trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh cho phép sử dụng thẻ ABTC đối với doanh nhân của các doanh nghiệp nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Quy định này có trụ sở chính ngoài các khu công nghiệp tỉnh. 2. Ban...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đ ối tượng được xét cho phép sử dụng thẻ ABTC 1. Doanh nhân Việt Nam đang làm việc tại các doanh nghiệp Nhà nước tỉnh Hưng Yên a) Chủ tịch Hội đồng thành viên, Thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó giám đốc các doanh nghiệp; Giám đốc, Phó Giám đốc ngân hàng hoặc chi nh...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 2.` in the comparison document.
- Điều 4. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và đề xuất cho phép sử dụng thẻ ABTC
- Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối tiếp nhận hồ sơ, xem xét trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh cho phép sử dụng thẻ ABTC đối với doanh nhân của các doanh nghiệp nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của...
- Ban quản lý các Khu công nghiệp là đầu mối tiếp nhận hồ sơ, xem xét trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xét cho phép sử dụng thẻ ABTC đối với doanh nhân của các doanh nghiệp nêu tại khoản 1 và khoả...
- 1. Doanh nhân Việt Nam đang làm việc tại các doanh nghiệp Nhà nước tỉnh Hưng Yên
- a) Chủ tịch Hội đồng thành viên, Thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó giám đốc các doanh nghiệp; Giám đốc, Phó Giám đốc ngân hàng hoặc c...
- b) Kế toán trưởng, Trưởng phòng, Phó trưởng phòng các doanh nghiệp, ngân hàng; Trưởng chi nhánh của doanh nghiệp hoặc chi nhánh ngân hàng;
- Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối tiếp nhận hồ sơ, xem xét trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh cho phép sử dụng thẻ ABTC đối với doanh nhân của các doanh nghiệp nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của...
- Ban quản lý các Khu công nghiệp là đầu mối tiếp nhận hồ sơ, xem xét trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xét cho phép sử dụng thẻ ABTC đối với doanh nhân của các doanh nghiệp nêu tại khoản 1 và khoả...
- 3. Đối với công chức, viên chức nhà nước tỉnh quy định tại khoản 3 Điều 2 của Quy định này thực hiện theo Quy định số 02-QĐ/TU ngày 09/4/2009 của Tỉnh uỷ Hưng Yên về quản lý cá nhân, đoàn cán bộ tỉ...
- Left: Điều 4. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và đề xuất cho phép sử dụng thẻ ABTC Right: Điều 2. Đ ối tượng được xét cho phép sử dụng thẻ ABTC
Điều 2. Đ ối tượng được xét cho phép sử dụng thẻ ABTC 1. Doanh nhân Việt Nam đang làm việc tại các doanh nghiệp Nhà nước tỉnh Hưng Yên a) Chủ tịch Hội đồng thành viên, Thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty,...
Left
Điều 5.
Điều 5. Hồ sơ đề nghị xét cho phép sử dụng thẻ ABTC Doanh nghiệp nộp 02 bộ hồ sơ, mỗi bộ hồ sơ gồm các giấy tờ sau: 1. Giấy tờ của doanh nghiệp: a) Văn bản đề nghị của doanh nghiệp do đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký tên và đóng dấu (theo mẫu 1) ; b) Bản sao một trong các loại giấy tờ: thư mời, hợp đồng ngoại thương, hợp đồn...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 6.
Điều 6. Trình tự, thủ tục xét cho phép sử dụng thẻ ABTC 1. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 5, cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại Điều 4 có trách nhiệm xem xét, lấy ý kiến xác minh của các cơ quan quy định tại Điều 8 về việc chấp hành pháp luật của doanh nghiệp. Đối với trường hợp...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Hồ sơ đề nghị xét cho phép sử dụng thẻ ABTC Doanh nghiệp nộp 02 bộ hồ sơ, mỗi bộ hồ sơ gồm các giấy tờ sau: 1. Giấy tờ của doanh nghiệp a) Văn bản đề nghị của doanh nghiệp do đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký tên và đóng dấu ( theo mẫu 0 1) ; b) Bản sao một trong các loại giấy tờ: thư mời, hợp đồng ngoại thương, hợp đ...
Open sectionThis section appears to guide or implement `Điều 5.` in the comparison document.
- Điều 6. Trình tự, thủ tục xét cho phép sử dụng thẻ ABTC
- Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 5, cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại Điều 4 có trách nhiệm xem xét, lấy ý kiến xác minh của các cơ quan quy...
- Đối với trường hợp hồ sơ không hợp lệ, hồ sơ không đủ điều kiện được xem xét cho phép sử dụng thẻ ABTC, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản trả lời lý do không được xem xét cấp thẻ trong thời hạn kh...
- Doanh nghiệp nộp 02 bộ hồ sơ, mỗi bộ hồ sơ gồm các giấy tờ sau:
- 1. Giấy tờ của doanh nghiệp
- a) Văn bản đề nghị của doanh nghiệp do đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký tên và đóng dấu ( theo mẫu 0 1) ;
- Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 5, cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại Điều 4 có trách nhiệm xem xét, lấy ý kiến xác minh của các cơ quan quy...
- Đối với trường hợp hồ sơ không hợp lệ, hồ sơ không đủ điều kiện được xem xét cho phép sử dụng thẻ ABTC, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản trả lời lý do không được xem xét cấp thẻ trong thời hạn kh...
- Trong thời hạn 07 (bẩy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu của cơ quan tiếp nhận hồ sơ, các cơ quan liên quan có trách nhiệm trả lời bằng văn bản và chịu trách nhiệm về tính chính...
- Left: Điều 6. Trình tự, thủ tục xét cho phép sử dụng thẻ ABTC Right: Điều 5. Hồ sơ đề nghị xét cho phép sử dụng thẻ ABTC
Điều 5. Hồ sơ đề nghị xét cho phép sử dụng thẻ ABTC Doanh nghiệp nộp 02 bộ hồ sơ, mỗi bộ hồ sơ gồm các giấy tờ sau: 1. Giấy tờ của doanh nghiệp a) Văn bản đề nghị của doanh nghiệp do đại diện theo pháp luật của doanh...
Left
Điều 7.
Điều 7. Trách nhiệm của doanh nghiệp 1. Doanh nghiệp có trách nhiệm định kỳ hàng năm (chậm nhất vào ngày 31 tháng 12 hàng năm) hoặc đột xuất (Khi có các vấn đề liên quan đến việc sử dụng thẻ ABTC) phải báo cáo tình hình sử dụng thẻ ABTC của doanh nhân thuộc doanh nghiệp mình gồm các nội dung (theo mẫu 2) ban hành kèm theo Quy định này....
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương III
Chương III CƠ CHẾ PHỐI HỢP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 8.
Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan 1. Cơ chế phối hợp giữa các cơ quan liên quan: - Các cơ quan liên quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ cần phối hợp tốt nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nhân trong việc xét cho phép sử dụng thẻ ABTC; - Thủ trưởng các cơ quan quy định tại Điều 4 và khoản 2 Điều 8 của Quy định này có...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và đề xuất cho phép sử dụng thẻ ABTC 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối tiếp nhận hồ sơ, xem xét trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh cho phép sử dụng thẻ ABTC đối với doanh nhân của các doanh nghiệp nêu tại khoản 1, khoản 2 Điều 2 của Quy định này có trụ sở chính ngoài các khu công nghiệp tỉnh. 2. Ban Q...
Open sectionThis section explicitly points to `Điều 4.` in the comparison document.
- Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan
- 1. Cơ chế phối hợp giữa các cơ quan liên quan:
- - Các cơ quan liên quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ cần phối hợp tốt nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nhân trong việc xét cho phép sử dụng thẻ ABTC;
- Điều 4. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và đề xuất cho phép sử dụng thẻ ABTC
- Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối tiếp nhận hồ sơ, xem xét trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh cho phép sử dụng thẻ ABTC đối với doanh nhân của các doanh nghiệp nêu tại khoản 1, khoản 2 Điều 2 của Q...
- Ban Quản lý các khu công nghiệp là đầu mối tiếp nhận hồ sơ, xem xét trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xét cho phép sử dụng thẻ ABTC đối với doanh nhân của các doanh nghiệp nêu tại khoản 1, khoản...
- Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan
- 1. Cơ chế phối hợp giữa các cơ quan liên quan:
- - Các cơ quan liên quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ cần phối hợp tốt nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nhân trong việc xét cho phép sử dụng thẻ ABTC;
Điều 4. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và đề xuất cho phép sử dụng thẻ ABTC 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối tiếp nhận hồ sơ, xem xét trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh cho phép sử dụng thẻ ABTC đối với doanh nhân của cá...
Left
Điều 9.
Điều 9. Tổ chức thực hiện 1. Giao Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Trưởng Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh và các cơ quan liên quan được nêu khoản 2 Điều 8 của Quy định này hướng dẫn, triển khai và kiểm tra thực hiện Quy định theo chức năng, nhiệm vụ được giao. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh, vướn...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan 1. Cơ chế phối hợp giữa các cơ quan liên quan a) Các cơ quan liên quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ cần phối hợp tốt nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nhân trong việc xét cho phép sử dụng thẻ ABTC; b) Thủ trưởng các cơ quan quy định tại Điều 4 và khoản 2 Điều 8 của Quy định này c...
Open sectionThis section appears to guide or implement `Điều 8.` in the comparison document.
- Điều 9. Tổ chức thực hiện
- Giao Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Trưởng Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh và các cơ quan liên quan được nêu khoản 2 Điều 8 của Quy định này hướng dẫn, triển khai và kiểm...
- Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân đề xuất ý kiến kịp thời về Sở Kế hoạch và Đầu tư để được hướng dẫn giải quyết và tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dâ...
- Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan
- 1. Cơ chế phối hợp giữa các cơ quan liên quan
- a) Các cơ quan liên quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ cần phối hợp tốt nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nhân trong việc xét cho phép sử dụng thẻ ABTC;
- Điều 9. Tổ chức thực hiện
- Giao Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Trưởng Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh và các cơ quan liên quan được nêu khoản 2 Điều 8 của Quy định này hướng dẫn, triển khai và kiểm...
- Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân đề xuất ý kiến kịp thời về Sở Kế hoạch và Đầu tư để được hướng dẫn giải quyết và tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dâ...
Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan 1. Cơ chế phối hợp giữa các cơ quan liên quan a) Các cơ quan liên quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ cần phối hợp tốt nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nhân tron...
Unmatched right-side sections