Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành Y tế
14/2005/QĐ-BYT
Right document
Về việc Ban hành "Quy chế về công tác văn thư của Bộ Y tế"
28/2005/QĐ-BYT
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành Y tế
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc Ban hành "Quy chế về công tác văn thư của Bộ Y tế"
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Về việc ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành Y tế Right: Về việc Ban hành "Quy chế về công tác văn thư của Bộ Y tế"
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành y tế".
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này " Quy chế về công tác văn thư của Bộ Y tế ".
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành y tế". Right: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này " Quy chế về công tác văn thư của Bộ Y tế ".
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và bãi bỏ Quyết định số 446/BYT-QĐ ngày 06/5/1993 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo và thay thế Quyết định số 2508/1999/QĐ-BYT, ngày 19 tháng 8 năm 1999 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc Ban hành bản "Quy định về công tác văn thư tại cơ quan Bộ Y tế".
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và bãi bỏ Quyết định số 446/BYT-QĐ ngày 06/5/1993 của Bộ trưởng Bộ Y tế. Right: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo và thay thế Quyết định số 2508/1999/QĐ-BYT, ngày 19 tháng 8 năm 1999 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc Ban hành bản "Quy định về công tá...
Left
Điều 3.
Điều 3. Các Ông (Bà):Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, vụ trưởng, cục trưởng các vụ, cục của Bộ Y tế, thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, giám đốc sở y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Trần Thị Trung Chiến (Đã ký) QUY CHẾ Bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành Y tế (Ban hành kèm theo Q...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Các Ông (bà) Vụ trưởng, Cục trưởng, Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra Bộ Y tế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY CHẾ Về công tác văn thư của Bộ Y tế (Ban hành kèm theo Quyết định số: 28/2005/QĐ-BYT ngày 23/09/2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Các Ông (bà) Vụ trưởng, Cục trưởng, Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra Bộ Y tế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- Về công tác văn thư của Bộ Y tế
- Các Ông (Bà):Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, vụ trưởng, cục trưởng các vụ, cục của Bộ Y tế, thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, giám đốc sở y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu tr...
- Trần Thị Trung Chiến
- Bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành Y tế
- Left: (Ban hành kèm theo Quyết định số 14/2005/QĐ-BYT ngày 12 tháng 4 Right: (Ban hành kèm theo Quyết định số: 28/2005/QĐ-BYT ngày 23/09/2005
- Left: năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế) Right: của Bộ trưởng Bộ Y tế)
Left
Chương 1:
Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Right: QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về việc soạn thảo, sao chụp, in ấn, giao nhận, lưu giữ, thống kê, sử dụng, bảo quản, tiêu huỷ tài liệu, vật mang bí mật nhà nước (sau đây gọi chung là tài liệu mật) trong ngành y tế.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh Quy chế này quy định về nguyên tắc, trình tự, thủ tục việc soạn thảo, ban hành, quản lý văn bản và tài liệu khác hình thành trong quá trình hoạt động của các vụ, cục, Văn phòng, Thanh tra Bộ Y tế và việc quản lý, sử dụng con dấu trong công tác văn thư.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy chế này quy định về nguyên tắc, trình tự, thủ tục việc soạn thảo, ban hành, quản lý văn bản và tài liệu khác hình thành trong quá trình hoạt động của các vụ, cục, Văn phòng, Thanh tra Bộ Y tế v...
- Quy chế này quy định về việc soạn thảo, sao chụp, in ấn, giao nhận, lưu giữ, thống kê, sử dụng, bảo quản, tiêu huỷ tài liệu, vật mang bí mật nhà nước (sau đây gọi chung là tài liệu mật) trong ngành...
- Left: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Right: Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bí mật nhà nước trong ngành y tế.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Trách nhiệm quản lý, thực hiện công tác văn thư 1. Bộ trưởng Bộ Y tế thống nhất quản lý công tác văn thư, chỉ đạo việc nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ vào công tác văn thư của cơ quan Bộ, các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế. 2. Chánh Văn phòng có trách nhiệm giúp Bộ trưởng chỉ đạo công tác văn thư tại cơ quan Bộ, các đơn v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Trách nhiệm quản lý, thực hiện công tác văn thư
- 1. Bộ trưởng Bộ Y tế thống nhất quản lý công tác văn thư, chỉ đạo việc nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ vào công tác văn thư của cơ quan Bộ, các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế.
- 2. Chánh Văn phòng có trách nhiệm giúp Bộ trưởng chỉ đạo công tác văn thư tại cơ quan Bộ, các đơn vị trực thuộc Bộ và trực tiếp tổ chức thực hiện công tác văn thư tại cơ quan Bộ Y tế.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bí mật nhà nước trong ngành y tế.
Left
Điều 3.
Điều 3. Danh mục bí mật nhà nước trong ngành y tế 1. Các tài liệu tuyệt mật, tối mật trong ngành y tế là những tài liệu được qui định tại Quyết định số 168/2004/QĐ-TTg ngày 22/9/2004 của Thủ tướng Chính phủ về Danh mục bí mật nhà nước độ tuyệt mật, tối mật. 2. Các tài liệu mật trong ngành y tế bao gồm: a) Số liệu, bản đồ, mẫu vật, các...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Tổ chức, nhiệm vụ của văn thư Bộ Y tế Phòng Hành chính là đơn vị đầu mối tiếp nhận, giải quyết công văn đi, đến, quản lý và sử dụng con dấu và thực hiện các công việc liên quan đến công tác văn thư.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Tổ chức, nhiệm vụ của văn thư Bộ Y tế
- Phòng Hành chính là đơn vị đầu mối tiếp nhận, giải quyết công văn đi, đến, quản lý và sử dụng con dấu và thực hiện các công việc liên quan đến công tác văn thư.
- Điều 3. Danh mục bí mật nhà nước trong ngành y tế
- 1. Các tài liệu tuyệt mật, tối mật trong ngành y tế là những tài liệu được qui định tại Quyết định số 168/2004/QĐ-TTg ngày 22/9/2004 của Thủ tướng Chính phủ về Danh mục bí mật nhà nước độ tuyệt mật...
- 2. Các tài liệu mật trong ngành y tế bao gồm:
Left
Điều 4.
Điều 4. Những hành vi nghiêm cấm 1. Nghiêm cấm mọi hành vi thu thập, làm lộ, làm mất, chiếm đoạt, mua bán tiêu huỷ trái phép tài liệu mật trong ngành y tế. 2. Nghiêm cấm mọi tổ chức, cá nhân cung cấp cho cơ quan báo chí, xuất bản hoặc các cơ quan đại chúng khác các tài liệu mật trong ngành y tế khi không được phép của người có thẩm quy...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Cán bộ văn thư Cán bộ làm công tác văn thư phải bảo đảm tiêu chuẩn nghiệp vụ sau: 1. Tốt nghiệp Đại học, Trung cấp chuyên ngành văn thư, lưu trữ. 2. Nếu là cán bộ kiêm nhiệm làm công tác văn thư phải nắm vững và thực hiện đúng các quy định tại Quy chế này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Cán bộ văn thư
- Cán bộ làm công tác văn thư phải bảo đảm tiêu chuẩn nghiệp vụ sau:
- 1. Tốt nghiệp Đại học, Trung cấp chuyên ngành văn thư, lưu trữ.
- Điều 4. Những hành vi nghiêm cấm
- 1. Nghiêm cấm mọi hành vi thu thập, làm lộ, làm mất, chiếm đoạt, mua bán tiêu huỷ trái phép tài liệu mật trong ngành y tế.
- 2. Nghiêm cấm mọi tổ chức, cá nhân cung cấp cho cơ quan báo chí, xuất bản hoặc các cơ quan đại chúng khác các tài liệu mật trong ngành y tế khi không được phép của người có thẩm quyền.
Left
Chương 2:
Chương 2: QUY ĐỊNH VỀ SOẠN THẢO, SAO CHỤP, IN ẤN CÁC LOẠI TÀI LIỆU MẬT VÀ SỬ DỤNG DẤU MẬT
Open sectionRight
Chương II
Chương II CÔNG TÁC VĂN THƯ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- CÔNG TÁC VĂN THƯ
- QUY ĐỊNH VỀ SOẠN THẢO, SAO CHỤP, IN ẤN CÁC LOẠI TÀI LIỆU MẬT VÀ SỬ DỤNG DẤU MẬT
Left
Điều 5.
Điều 5. Soạn thảo, sao chụp, in ấn tài liệu: Khi soạn thảo, đánh máy, in các văn bản; sao chụp hồ sơ, tài liệu có liên quan đến bí mật nhà nước trong ngành y tế phải thực hiện những quy định sau: 1. Tổ chức thực hiện việc soạn thảo, in ấn, sao chụp tài liệu mật ở nơi bảo đảm an toàn do thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý tài...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Kinh phí cho hoạt động văn thư Kinh phí trang bị các thiết bị chuyên dùng và tổ chức các hoạt động nghiệp vụ theo yêu cầu của công tác văn thư do Chánh Văn phòng đề xuất.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Kinh phí cho hoạt động văn thư
- Kinh phí trang bị các thiết bị chuyên dùng và tổ chức các hoạt động nghiệp vụ theo yêu cầu của công tác văn thư do Chánh Văn phòng đề xuất.
- Điều 5. Soạn thảo, sao chụp, in ấn tài liệu:
- Khi soạn thảo, đánh máy, in các văn bản; sao chụp hồ sơ, tài liệu có liên quan đến bí mật nhà nước trong ngành y tế phải thực hiện những quy định sau:
- Tổ chức thực hiện việc soạn thảo, in ấn, sao chụp tài liệu mật ở nơi bảo đảm an toàn do thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý tài liệu mật quy định.
Left
Điều 6
Điều 6 . Quy đinh về mẫu và sử dụng con dấu độ mật 1. Mẫu con dấu các độ ''Mật'', mẫu con dấu ''Tài liệu thu hồi'' và mẫu dấu "Chỉ có tên người được bóc bì" được quy định như sau: a) Mẫu con dấu "Mật" hình chữ nhật, kích thước 20mm x 8mm, có đường viền xung quanh, bên trong là chữ " Mật " in hoa nét đậm, cách đều đường viền 2mm....
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Bảo vệ bí mật nhà nước trong công tác văn thư Mọi hoạt động trong công tác văn thư tại Bộ Y tế phải thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành về bảo vệ bí mật Nhà nước và bí mật của ngành y tế.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Bảo vệ bí mật nhà nước trong công tác văn thư
- Mọi hoạt động trong công tác văn thư tại Bộ Y tế phải thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành về bảo vệ bí mật Nhà nước và bí mật của ngành y tế.
- Điều 6 . Quy đinh về mẫu và sử dụng con dấu độ mật
- 1. Mẫu con dấu các độ ''Mật'', mẫu con dấu ''Tài liệu thu hồi'' và mẫu dấu "Chỉ có tên người được bóc bì" được quy định như sau:
- a) Mẫu con dấu "Mật" hình chữ nhật, kích thước 20mm x 8mm, có đường viền xung quanh, bên trong là chữ " Mật " in hoa nét đậm, cách đều đường viền 2mm.
Left
Chương 3:
Chương 3: QUY ĐỊNH VỀ VẬN CHUYỂN, GIAO NHẬN, LƯU GIỮ ,THỐNG KÊ TÀI LIỆU MẬT
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 7.
Điều 7. Giao nhận, chuyển tài liệu 1. Khi giao, nhận tài liệu mật giữa người dự thảo, người có trách nhiệm giải quyết, văn thư, người lưu giữ, bảo quản... đều phải vào sổ, có ký nhận giữa bên giao và bên nhận. Việc giao, nhận tài liệu mật phải thực hiện theo quy định của thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tài liệu mật. 2. Khi vận chuyển...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Hình thức văn bản Có 02 hình thức văn bản: văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính: 1. Hình thức văn bản quy phạm pháp luật về y tế thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng Bộ Y tế bao gồm: quyết định, chỉ thị, thông tư, thông tư liên tịch, nghị quyết liên tịch. 2. Hình thức văn bản hành chính bao gồm: quyết định (cá bi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Hình thức văn bản
- Có 02 hình thức văn bản: văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính:
- 1. Hình thức văn bản quy phạm pháp luật về y tế thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng Bộ Y tế bao gồm: quyết định, chỉ thị, thông tư, thông tư liên tịch, nghị quyết liên tịch.
- Điều 7. Giao nhận, chuyển tài liệu
- Khi giao, nhận tài liệu mật giữa người dự thảo, người có trách nhiệm giải quyết, văn thư, người lưu giữ, bảo quản...
- đều phải vào sổ, có ký nhận giữa bên giao và bên nhận.
Left
Điều 8.
Điều 8. Gửi tài liệu mật 1. Vào sổ: tài liệu mật trước khi gửi đi phải vào sổ "tài liệu mật đi". Phải ghi đầy đủ các cột, mục sau: số thứ tự, ngày, tháng, năm, nơi nhận, trích yếu nội dung, độ mật, độ khẩn, người nhận (ký tên ghi rõ họ tên) (phụ lục 1). 2. Lập phiếu gửi: tài liệu mật gửi đi phải kèm theo phiếu gửi và phải bỏ chung và...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Thể thức văn bản Thể thức văn bản được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06 tháng 5 năm 2005 của Bộ Nội vụ - Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản và phụ lục số III, IV, V, VI kèm theo Quy chế này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Thể thức văn bản
- Thể thức văn bản được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06 tháng 5 năm 2005 của Bộ Nội vụ
- Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản và phụ lục số III, IV, V, VI kèm theo Quy chế này.
- Điều 8. Gửi tài liệu mật
- tài liệu mật trước khi gửi đi phải vào sổ "tài liệu mật đi".
- Phải ghi đầy đủ các cột, mục sau:
Left
Điều 9.
Điều 9. Nhận tài liệu mật đến 1. Khi nhận tài liệu mật, văn thư phải vào sổ "Tài liệu mật đến" để theo dõi và chuyển đến người có trách nhiệm giải quyết (phụ lục 2). 2. Nếu tài liệu mật đến mà bì trong có dấu "chỉ người có tên mới được bóc bì", văn thư vào sổ theo số ký hiệu ghi ngoài bì và chuyển ngay đến người có tên trên bì. Nếu...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Soạn thảo văn bản 1. Việc soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện theo Quyết định số 4278/2004/QĐ-BYT ngày 01 tháng 12 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành quy chế xây dựng, ban hành và tổ chức triển khai thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về y tế. 2. Việc soạn thảo văn bản khác được quy định như sau: a...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Việc soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện theo Quyết định số 4278/2004/QĐ-BYT ngày 01 tháng 12 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành quy chế xây dựng, ban hành và tổ chức t...
- 2. Việc soạn thảo văn bản khác được quy định như sau:
- a) Căn cứ tính chất, nội dung của văn bản cần soạn thảo, người đứng đầu các đơn vị giao cho cá nhân hoặc một nhóm soạn thảo hoặc chủ trì soạn thảo;
- 1. Khi nhận tài liệu mật, văn thư phải vào sổ "Tài liệu mật đến" để theo dõi và chuyển đến người có trách nhiệm giải quyết (phụ lục 2).
- Nếu tài liệu mật đến mà bì trong có dấu "chỉ người có tên mới được bóc bì", văn thư vào sổ theo số ký hiệu ghi ngoài bì và chuyển ngay đến người có tên trên bì.
- Nếu người có tên ghi trên bì đi vắng thì chuyển đến người có trách nhiệm giải quyết, văn thư không được bóc bì.
- Left: Điều 9. Nhận tài liệu mật đến Right: Điều 9. Soạn thảo văn bản
Left
Điều 10.
Điều 10. Thu hồi tài liệu mật Văn thư phải theo dõi, thu hồi hoặc trả lại nơi gửi đúng kỳ hạn những tài liệu mật có đóng dấu thu hồi, khi nhận cũng như khi trả đều phải kiểm tra, đối chiếu và xoá sổ.
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Duyệt bản thảo, sửa chữa, bổ sung bản thảo đã duyệt 1. Bản thảo văn bản phải do người có thẩm quyền ký văn bản duyệt. 2. Trường hợp sửa chữa, bổ sung bản thảo văn bản đã được duyệt phải trình người ký duyệt xem xét, quyết định.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Duyệt bản thảo, sửa chữa, bổ sung bản thảo đã duyệt
- 1. Bản thảo văn bản phải do người có thẩm quyền ký văn bản duyệt.
- 2. Trường hợp sửa chữa, bổ sung bản thảo văn bản đã được duyệt phải trình người ký duyệt xem xét, quyết định.
- Điều 10. Thu hồi tài liệu mật
- Văn thư phải theo dõi, thu hồi hoặc trả lại nơi gửi đúng kỳ hạn những tài liệu mật có đóng dấu thu hồi, khi nhận cũng như khi trả đều phải kiểm tra, đối chiếu và xoá sổ.
Left
Điều 11.
Điều 11. Lưu trữ tài liệu mật Tài liệu "tuyệt mật", "tối mật", "mật" phải được bảo quản, lưu trữ nghiêm ngặt, tổ chức lưu trữ riêng tại nơi có đủ điều kiện, phương tiện bảo quản, bảo đảm an toàn. Nơi cất giữ các loại tài liệu mật do thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định.
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Đánh máy, nhân bản Việc đánh máy, nhân bản phải bảo đảm những yêu cầu sau: 1. Đánh máy đúng nguyên văn bản thảo, đúng thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản. Trường hợp phát hiện thấy có sự sai sót hoặc không rõ ràng trong bản thảo thì người đánh máy phải hỏi lại đơn vị hoặc cá nhân soạn thảo hoặc người duyệt bản thảo đó. 2. N...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Đánh máy, nhân bản
- Việc đánh máy, nhân bản phải bảo đảm những yêu cầu sau:
- Đánh máy đúng nguyên văn bản thảo, đúng thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản.
- Điều 11. Lưu trữ tài liệu mật
- Tài liệu "tuyệt mật", "tối mật", "mật" phải được bảo quản, lưu trữ nghiêm ngặt, tổ chức lưu trữ riêng tại nơi có đủ điều kiện, phương tiện bảo quản, bảo đảm an toàn.
- Nơi cất giữ các loại tài liệu mật do thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định.
Left
Điều 12.
Điều 12. Bảo vệ bí mật nhà nước trong thông tin liên lạc 1. Không được truyền thông tin nội dung các tài liệu mật qua máy điện thoại, các máy phát sóng, điện báo và máy Fax, Internet. Khi cần chuyển gấp thông tin mật phải qua hệ thống điện mật. 2. Việc lắp đặt máy phát sóng phải được Bộ Y tế đồng ý, phải đăng ký và chịu sự quản lý c...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Kiểm tra văn bản trước ký ban hành 1. Thủ trưởng đơn vị hoặc cá nhân chủ trì soạn thảo văn bản phải kiểm tra và chịu trách nhiệm về độ chính xác của nội dung văn bản. 2. Văn bản do lãnh đạo cấp vụ ký thì cán bộ được giao nhiệm vụ dự thảo phải ký nháy vào dòng cuối cùng của nội dung văn bản. 3. Văn bản do Lãnh đạo Bộ ký thì lãn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Kiểm tra văn bản trước ký ban hành
- 1. Thủ trưởng đơn vị hoặc cá nhân chủ trì soạn thảo văn bản phải kiểm tra và chịu trách nhiệm về độ chính xác của nội dung văn bản.
- 2. Văn bản do lãnh đạo cấp vụ ký thì cán bộ được giao nhiệm vụ dự thảo phải ký nháy vào dòng cuối cùng của nội dung văn bản.
- Điều 12. Bảo vệ bí mật nhà nước trong thông tin liên lạc
- 1. Không được truyền thông tin nội dung các tài liệu mật qua máy điện thoại, các máy phát sóng, điện báo và máy Fax, Internet. Khi cần chuyển gấp thông tin mật phải qua hệ thống điện mật.
- 2. Việc lắp đặt máy phát sóng phải được Bộ Y tế đồng ý, phải đăng ký và chịu sự quản lý của các cơ quan chức năng thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Bưu chính và Viễn thông theo quy định chung.
Left
Điều 13.
Điều 13. Chế độ báo cáo, thống kê về công tác bảo mật Cơ quan Bộ Y tế và các đơn vị trong ngành y tế phải thực hiện chế độ báo cáo thống kê về công tác bảo mật như sau: 1. Báo cáo đột xuất: thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải báo cáo kịp thời về Bộ Y tế về những vụ việc đột xuất xảy ra. Trong báo cáo cần nêu rõ lý do, nguyên nhân, các biện...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Ký văn bản 1. Người ký văn bản chịu trách nhiệm về văn bản mình ký. 2. Bộ trưởng ký các văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản gửi cấp trên và các văn bản về những vấn đề trọng yếu của ngành. Trong một số truờng hợp cụ thể, Bộ trưởng có thể giao cho Thứ trưởng ký thay Bộ trưởng các văn bản nói trên. 3. Thứ trưởng ký thay Bộ t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Ký văn bản
- 1. Người ký văn bản chịu trách nhiệm về văn bản mình ký.
- Bộ trưởng ký các văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản gửi cấp trên và các văn bản về những vấn đề trọng yếu của ngành.
- Điều 13. Chế độ báo cáo, thống kê về công tác bảo mật
- Cơ quan Bộ Y tế và các đơn vị trong ngành y tế phải thực hiện chế độ báo cáo thống kê về công tác bảo mật như sau:
- 1. Báo cáo đột xuất: thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải báo cáo kịp thời về Bộ Y tế về những vụ việc đột xuất xảy ra. Trong báo cáo cần nêu rõ lý do, nguyên nhân, các biện pháp đã tiến hành xử lý, kết...
Left
Chương 4:
Chương 4: QUY ĐỊNH VỀ SỬ DỤNG, BẢO QUẢN, TIÊU HUỶ TÀI LIỆU MẬT
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 14.
Điều 14. Sử dụng, bảo quản tài liệu mật 1. Tổ thư ký Văn phòng Bộ, phòng tổ chức cán bộ của các sở y tế và các đơn vị trực thuộc Bộ có trách nhiệm lập hồ sơ về tài liệu loại "tuyệt mật", "tối mật", "mật". 2. Tài liệu mật chỉ được phổ biến trong phạm vi những người có trách nhiệm được biết. Tuyệt đối không được cho người không có...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Sao văn bản 1. Các hình thức sao văn bản gồm: "Sao y bản chính", "Trích sao" và "Sao lục": a) "Sao y bản chính" là bản sao đầy đủ, chính xác nội dung của văn bản và được trình bày theo thể thức quy định (xem phụ lục số IV). Bản sao y bản chính phải được thực hiện từ bản chính; b) "Sao lục" là bản sao đầy đủ, chính xác nội dung...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Sao văn bản
- 1. Các hình thức sao văn bản gồm: "Sao y bản chính", "Trích sao" và "Sao lục":
- a) "Sao y bản chính" là bản sao đầy đủ, chính xác nội dung của văn bản và được trình bày theo thể thức quy định (xem phụ lục số IV). Bản sao y bản chính phải được thực hiện từ bản chính;
- Điều 14. Sử dụng, bảo quản tài liệu mật
- 1. Tổ thư ký Văn phòng Bộ, phòng tổ chức cán bộ của các sở y tế và các đơn vị trực thuộc Bộ có trách nhiệm lập hồ sơ về tài liệu loại "tuyệt mật", "tối mật", "mật".
- 2. Tài liệu mật chỉ được phổ biến trong phạm vi những người có trách nhiệm được biết. Tuyệt đối không được cho người không có trách nhiệm biết khi chưa được thủ trưởng đơn vị cho phép.
Left
Điều 15.
Điều 15. Thủ tục xét duyệt 1. Khi cần phải cung cấp các tài liệu mật cho các tổ chức quốc tế, nước ngoài hoặc mang ra nước ngoài phải tuân thủ các quy định sau: a) Loại "Tuyệt mật" phải được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; b) Loại "Tối mật" phải được Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt. c) Loại "Mật" phải được Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệ...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Trình tự quản lý văn bản đến Tất cả văn bản đến, kể cả đơn thư do cá nhân gửi đến cơ quan (sau đây gọi chung là văn bản đến) phải được quản lý theo trình tự sau: 1. Tiếp nhận, đăng ký văn bản đến. 2. Trình, chuyển giao văn bản đến. 3. Giải quyết, theo dõi và đôn đốc việc giải quyết văn bản đến.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Tất cả văn bản đến, kể cả đơn thư do cá nhân gửi đến cơ quan (sau đây gọi chung là văn bản đến) phải được quản lý theo trình tự sau:
- 1. Tiếp nhận, đăng ký văn bản đến.
- 2. Trình, chuyển giao văn bản đến.
- 1. Khi cần phải cung cấp các tài liệu mật cho các tổ chức quốc tế, nước ngoài hoặc mang ra nước ngoài phải tuân thủ các quy định sau:
- a) Loại "Tuyệt mật" phải được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
- b) Loại "Tối mật" phải được Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt.
- Left: Điều 15. Thủ tục xét duyệt Right: Điều 15. Trình tự quản lý văn bản đến
Left
Điều 16.
Điều 16. Tiêu huỷ các tài liệu mật 1. Thẩm quyền quyết định tiêu huỷ tài liệu: việc tiêu huỷ tài liệu mật được thực hiện như sau: a) Ở cơ quan Bộ Y tế do Bộ trưởng quyết định. b) Ở các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do giám đốc sở y tế (hoặc tương đương) quyết định. c) Các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế do t...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Tiếp nhận, đăng ký văn bản đến 1. Văn bản đến phải qua Phòng Hành chính để làm thủ tục nhận, đăng ký. Văn bản đến ngày nào phải được đăng ký chuyển giao trong ngày đó, chậm nhất là trong ngày làm việc tiếp theo, các văn bản "hoả tốc", "thượng khẩn" và "khẩn" (sau đây gọi chung là văn bản khẩn) phải được đăng ký, trình và chuyể...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Văn bản đến phải qua Phòng Hành chính để làm thủ tục nhận, đăng ký.
- Văn bản đến ngày nào phải được đăng ký chuyển giao trong ngày đó, chậm nhất là trong ngày làm việc tiếp theo, các văn bản "hoả tốc", "thượng khẩn" và "khẩn" (sau đây gọi chung là văn bản khẩn) phải...
- 2. Văn bản, tài liệu mật phải được đăng ký quản lý theo quy định tại Điều 9 của Quyết định số 14/2005/QĐ-BYT, ngày 12 ngày 4 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành quy chế bảo vệ bí mật tr...
- 1. Thẩm quyền quyết định tiêu huỷ tài liệu: việc tiêu huỷ tài liệu mật được thực hiện như sau:
- a) Ở cơ quan Bộ Y tế do Bộ trưởng quyết định.
- b) Ở các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do giám đốc sở y tế (hoặc tương đương) quyết định.
- Left: Điều 16. Tiêu huỷ các tài liệu mật Right: Điều 16. Tiếp nhận, đăng ký văn bản đến
- Left: c) Các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế do thủ trưởng đơn vị quyết định. Right: b) Văn bản của các đơn vị trực thuộc, Sở Y tế các tỉnh và các cơ quan khác;
Left
Chương 6:
Chương 6: TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 17.
Điều 17. 1. Cán bộ, công chức làm công tác liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước của ngành y tế ngoài những tiêu chuẩn được quy định trong pháp lệnh cán bộ, công chức phải có lý lịch rõ ràng, có phẩm chất đạo đức tốt, cẩn thận, kín đáo, có tinh thần trách nhiệm, ý thức tổ chức kỷ luật, ý thức cảnh giác giữ gìn bí mật nhà nước; có tr...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Trình, chuyển giao văn bản 1. Phòng Hành chính khi nhận văn bản đến phải kịp thời làm thủ tục đăng ký và chuyển văn bản tới các vụ, cục, Thanh tra, Văn phòng, Lãnh đạo Bộ. Văn bản Khẩn phải được trình và chuyển giao ngay sau khi nhận được; 2. Trưởng Phòng Hành chính trình Chánh Văn phòng và các vụ, cục, Thanh tra các văn bản đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Trình, chuyển giao văn bản
- 1. Phòng Hành chính khi nhận văn bản đến phải kịp thời làm thủ tục đăng ký và chuyển văn bản tới các vụ, cục, Thanh tra, Văn phòng, Lãnh đạo Bộ. Văn bản Khẩn phải được trình và chuyển giao ngay sau...
- 2. Trưởng Phòng Hành chính trình Chánh Văn phòng và các vụ, cục, Thanh tra các văn bản đến, liên quan đến chức năng nhiệm vụ, lĩnh vực của đơn vị phụ trách.
- 1. Cán bộ, công chức làm công tác liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước của ngành y tế ngoài những tiêu chuẩn được quy định trong pháp lệnh cán bộ, công chức phải có lý lịch rõ ràng, có phẩm chấ...
- có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và năng lực công tác hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Phải cam kết bảo vệ bí mật nhà nước bằng văn bản với thủ trưởng cơ quan.
Left
Điều 18.
Điều 18. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trong ngành y tế có trách nhiệm triển khai thực hiện quy chế này, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất trong phạm vi thẩm quyền được giao, kịp thời khắc phục những thiếu sót, sơ hở, báo cáo cấp trên trực tiếp quản lý để có biện pháp xử lý kịp thời.
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Giải quyết, theo dõi và đôn đốc việc giải quyết văn bản đến 1. Lãnh đạo các đơn vị có trách nhiệm chỉ đạo giải quyết kịp thời văn bản đến thuộc các lĩnh vực được phân công phụ trách và phối hợp với các vụ giải quyết kịp thời văn bản đến có liên quan với các vụ khác. 2. Các đơn vị khi nhận văn bản đến phải trình Lãnh đạo vụ xem...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Giải quyết, theo dõi và đôn đốc việc giải quyết văn bản đến
- 1. Lãnh đạo các đơn vị có trách nhiệm chỉ đạo giải quyết kịp thời văn bản đến thuộc các lĩnh vực được phân công phụ trách và phối hợp với các vụ giải quyết kịp thời văn bản đến có liên quan với các...
- Các đơn vị khi nhận văn bản đến phải trình Lãnh đạo vụ xem xét, giải quyết, cho ý kiến và chuyển đến cán bộ có trách nhiệm giải quyết, chậm nhất là sau một ngày làm việc.
- Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trong ngành y tế có trách nhiệm triển khai thực hiện quy chế này, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất trong phạm vi thẩm quyền được giao, kịp thời khắc phục những thiếu sót, s...
Left
Điều 19.
Điều 19. Chánh Văn phòng và Vụ trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ Bộ Y tế chịu trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy chế này trong toàn ngành y tế và định kỳ báo cáo Bộ trưởng về việc thực hiện Quy chế này.
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Trình tự quản lý văn bản đi Tất cả văn bản do Bộ Y tế phát hành (sau đây gọi chung là văn bản đi) phải được quản lý theo trình tự sau: 1. Người được giao nhiệm vụ quản lý và sử dụng con dấu có nhiệm vụ kiểm tra thể thức văn bản trước khi đóng dấu. Nếu văn bản còn sai về mặt thể thức thì không đóng dấu; đề nghị các đơn vị phải...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Trình tự quản lý văn bản đi
- Tất cả văn bản do Bộ Y tế phát hành (sau đây gọi chung là văn bản đi) phải được quản lý theo trình tự sau:
- 1. Người được giao nhiệm vụ quản lý và sử dụng con dấu có nhiệm vụ kiểm tra thể thức văn bản trước khi đóng dấu. Nếu văn bản còn sai về mặt thể thức thì không đóng dấu
- Chánh Văn phòng và Vụ trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ Bộ Y tế chịu trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy chế này trong toàn ngành y tế và định kỳ báo cáo Bộ trưởng về việc thực hiện Quy chế này.
Unmatched right-side sections