Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quy định về xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường
46/2014/TT-BTNMT
Right document
Quy định về xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Taì nguyên và Môi trường
32/2016/TT-BTNMT
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quy định về xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định về xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Taì nguyên và Môi trường
Open sectionThe right-side section removes or condenses 1 clause(s) from the left-side text.
- thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Left: Quy định về xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật Right: Quy định về xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Taì nguyên và Môi trường
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này quy định về trình tự, thủ tục lập đề nghị, dự kiến Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; soạn thảo, thẩm định, ban hành, hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (sau đây gọi là Bộ trưởng) ban hành, liên tịch ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm q...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này quy định các biện pháp quản lý Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; soạn thảo, thẩm định, ban hành văn bản quy phạm pháp luật; hợp nhất, pháp điển và dịch văn bản quy phạm pháp luật; kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa; thể thức, ngôn ngữ, kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- soạn thảo, thẩm định, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- hợp nhất, pháp điển và dịch văn bản quy phạm pháp luật
- kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa
- 3. Việc soạn thảo, ban hành Thông tư về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định của pháp luật về quy chuẩn kỹ thuật và quy định tại Thông tư này.
- Left: 1. Thông tư này quy định về trình tự, thủ tục lập đề nghị, dự kiến Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật Right: 1. Thông tư này quy định các biện pháp quản lý Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
- Left: soạn thảo, thẩm định, ban hành, hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (sau đây gọi là Bộ trưởng) ban hành, liên tịch ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền... Right: thể thức, ngôn ngữ, kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành, liên tịch ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành.
- Left: a) Luật của Quốc hội; pháp lệnh của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Right: b) Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Left
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với Tổng cục, Cục, Vụ, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường (sau đây gọi là các đơn vị thuộc Bộ); Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; tổ chức, cá nhân có liên quan đến xây dựng, ban hành văn bản quy p...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường; Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; tổ chức, cá nhân có liên quan đến xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Thông tư này áp dụng đối với Tổng cục, Cục, Vụ, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường (sau đây gọi là các đơn vị thuộc Bộ) Right: Thông tư này áp dụng đối với các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường
Left
Điều 3.
Điều 3. Thể thức, ngôn ngữ và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật 1. Thể thức, ngôn ngữ và kỹ thuật trình bày văn bản thực hiện theo quy định tại Điều 5, Điều 7 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị quyết số 1139/2007/UBTVQH11 ngày 03 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Quy chế về kỹ thuật trình b...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Thể thức, ngôn ngữ và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật 1. Thể thức, ngôn ngữ và kỹ thuật trình bày văn bản thực hiện theo quy định tại Điều 8 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị quyết số 1139/2007/UBTVQH11 ngày 03 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành Quy chế về kỹ thuật trình bày dự th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- a) Mẫu số 01. Văn bản lập đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật;
- c) Mẫu số 03. Báo cáo đánh giá tác động chính sách;
- d) Mẫu số 04. Báo cáo tổng kết thi hành pháp luật;
- Thông tư số 25/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ...
- a) Đề xuất xây dựng văn bản: Mẫu số 01;
- b) Đề cương chi tiết và dự kiến kế hoạch tổ chức thực hiện việc soạn thảo văn bản: Mẫu số 02;
- Left: Điều 60 Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi tắt là Nghị định số 24/2009/N... Right: Chương V Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi là Nghị định số...
- Left: c) Quyết định thành lập Ban soạn thảo, Tổ biên tập, Tổ soạn thảo: Mẫu số 03; Right: h) Mẫu số 08. Quyết định thành lập Ban soạn thảo, Tổ biên tập, Tổ soạn thảo;
- Left: đ) Bản tổng hợp giải trình tiếp thu ý kiến góp ý đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật: Mẫu số 05; Right: e) Mẫu số 06. Bản tổng hợp tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý đối với lập đề nghị dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật;
Left
Điều 4.
Điều 4. Đánh giá tác động của văn bản, đánh giá tác động của thủ tục hành chính 1. Báo cáo đánh giá tác động của văn bản gồm: a) Báo cáo đánh giá tác động sơ bộ của văn bản: Đơn vị chủ trì soạn thảo khi đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị định có trách nhiệm lập Báo cáo đánh giá tác động sơ bộ theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo Thông...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật 1. Thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật phải được xác định rõ ngay tại văn bản nhưng không sớm hơn 45 ngày kể từ ngày ký văn bản. 2. Đối với văn bản quy phạm pháp luật là quy chuẩn kỹ thuật thì thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật theo quy định...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật
- 1. Thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật phải được xác định rõ ngay tại văn bản nhưng không sớm hơn 45 ngày kể từ ngày ký văn bản.
- Đối với văn bản quy phạm pháp luật là quy chuẩn kỹ thuật thì thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật trừ trường hợp cấp thiết li...
- Điều 4. Đánh giá tác động của văn bản, đánh giá tác động của thủ tục hành chính
- 1. Báo cáo đánh giá tác động của văn bản gồm:
- a) Báo cáo đánh giá tác động sơ bộ của văn bản: Đơn vị chủ trì soạn thảo khi đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị định có trách nhiệm lập Báo cáo đánh giá tác động sơ bộ theo Mẫu số 08 ban hành k...
Left
Điều 5.
Điều 5. Thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật 1. Thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật được xác định cụ thể trong văn bản nhưng không được sớm hơn 45 (bốn mươi lăm) ngày, kể từ ngày công bố hoặc ký ban hành. 2. Đối với những văn bản quy phạm pháp luật có nội dung liên quan đến thỏa thuận và điều ước quốc t...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Tuân thủ các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước Việc soạn thảo, lấy ý kiến, thẩm định, thẩm tra, gửi và ban hành văn bản quy phạm pháp luật có nội dung thuộc danh mục bí mật nhà nước phải tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Tuân thủ các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước
- Việc soạn thảo, lấy ý kiến, thẩm định, thẩm tra, gửi và ban hành văn bản quy phạm pháp luật có nội dung thuộc danh mục bí mật nhà nước phải tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà...
- Điều 5. Thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật
- 1. Thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật được xác định cụ thể trong văn bản nhưng không được sớm hơn 45 (bốn mươi lăm) ngày, kể từ ngày công bố hoặc ký ban hành.
- 2. Đối với những văn bản quy phạm pháp luật có nội dung liên quan đến thỏa thuận và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên thì hiệu lực sẽ áp dụng theo điều ước và thỏa thuận quốc tế đó.
Left
Điều 6.
Điều 6. Tuân thủ các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước Việc soạn thảo, lấy ý kiến, thẩm định, thẩm tra, gửi và ban hành văn bản quy phạm pháp luật có nội dung thuộc danh mục bí mật nhà nước phải tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Kinh phí xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật 1. Kinh phí xây dựng, soạn thảo, thẩm định, ban hành văn bản quy phạm pháp luật; hợp nhất, pháp điển, dịch văn bản quy phạm pháp luật; kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa; đánh giá tác động chính sách từ các nguồn: a) Nguồn ngân sách nhà nước; b) Nguồn viện trợ và các nguồn khá...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Kinh phí xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 1. Kinh phí xây dựng, soạn thảo, thẩm định, ban hành văn bản quy phạm pháp luật; hợp nhất, pháp điển, dịch văn bản quy phạm pháp luật; kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa; đánh giá tác động chính sách...
- a) Nguồn ngân sách nhà nước;
- Điều 6. Tuân thủ các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước
- Việc soạn thảo, lấy ý kiến, thẩm định, thẩm tra, gửi và ban hành văn bản quy phạm pháp luật có nội dung thuộc danh mục bí mật nhà nước phải tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà...
Left
Điều 7.
Điều 7. Kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật 1. Kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật bao gồm: a) Nguồn ngân sách nhà nước; b) Nguồn viện trợ và các nguồn khác theo quy định của pháp luật. 2. Vụ Pháp chế là đầu mối tổng hợp kinh phí cho hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Bộ, gửi Vụ Tài chính lập phương án...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Kiểm soát thủ tục hành chính trong xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật 1. Trong quá trình lập đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính, các đơn vị lập dự kiến có trách nhiệm thực hiện bổ sung các hoạt động sau để làm cơ sở cho việc đề nghị xây dựng văn bản có quy định thủ tục hành...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trong quá trình lập đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính, các đơn vị lập dự kiến có trách nhiệm thực hiện bổ sung các hoạt động sau để làm cơ sở cho việc đề...
- nghiên cứu rõ số lượng, hình thức và dự kiến quy định về thủ tục hành chính, dự kiến số lượng đối tượng bị tác động bởi thủ tục hành chính được quy định trong văn bản;
- b) Đối với đề nghị văn bản sửa đổi, bổ sung văn bản hiện hành:
- a) Nguồn ngân sách nhà nước;
- b) Nguồn viện trợ và các nguồn khác theo quy định của pháp luật.
- Vụ Pháp chế là đầu mối tổng hợp kinh phí cho hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Bộ, gửi Vụ Tài chính lập phương án phân bổ và trình Bộ quyết định giao dự toán kinh phí quy định tại Đ...
- Left: Điều 7. Kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật Right: a) Đối với đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật mới:
- Left: 1. Kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật bao gồm: Right: Điều 7. Kiểm soát thủ tục hành chính trong xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Left
Chương II
Chương II
Open sectionRight
Chương II
Chương II ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CHÍNH SÁCH
Open sectionThe right-side section adds 1 clause(s) or requirement(s) beyond the left-side text.
- ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CHÍNH SÁCH
Left
CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Open sectionRight
CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 8.
Điều 8. Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật 1. Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Tài nguyên và Môi trường gồm: a) Chương trình xây dựng luật, nghị quyết của Quốc hội; pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo nhiệm kỳ của Quốc hội và hàng năm do Bộ Tài nguyên và Môi trường được phân côn...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Hợp tác quốc tế về pháp luật 1. Trách nhiệm của Vụ Pháp chế: a) Thẩm định về pháp lý đối với các chương trình, dự án hợp tác quốc tế có toàn bộ hoặc một phần nội dung về xây dựng pháp luật; b) Thẩm định tính phù hợp với Hiến pháp, pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; tính phù hợp với nguyên tắc cơ bản của pháp...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Trách nhiệm của Vụ Pháp chế:
- a) Thẩm định về pháp lý đối với các chương trình, dự án hợp tác quốc tế có toàn bộ hoặc một phần nội dung về xây dựng pháp luật;
- b) Thẩm định tính phù hợp với Hiến pháp, pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- 1. Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Tài nguyên và Môi trường gồm:
- a) Chương trình xây dựng luật, nghị quyết của Quốc hội
- pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo nhiệm kỳ của Quốc hội và hàng năm do Bộ Tài nguyên và Môi trường được phân công chủ trì soạn thảo trình cơ quan có thẩm quyền ban hành (sau...
- Left: Điều 8. Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật Right: Điều 8. Hợp tác quốc tế về pháp luật
Left
Điều 9.
Điều 9. Lập đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh 1. Hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh a) Hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh theo nhiệm kỳ của Quốc hội gồm: - Thuyết minh về đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh: Bản thuyết minh về đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh phải nêu rõ tên văn bản và sự cần thiết ban hành văn bản; đối tượng, phạm...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Các văn bản phải xây dựng, đánh giá tác động chính sách 1. Trước khi lập đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản quy định tại Điều 11 Thông tư này, đơn vị lập đề nghị phải tổ chức đánh giá tác động chính sách. 2. Trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật để triển khai định hướng, giải pháp bảo đảm mục...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Trước khi lập đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản quy định tại Điều 11 Thông tư này, đơn vị lập đề nghị phải tổ chức đánh giá tác động chính sách.
- 2. Trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật để triển khai định hướng, giải pháp bảo đảm mục tiêu quản lý nhà nước hoặc có quy định chính sách mới hoặc quy định cụ thể các chính sách đã đ...
- pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội thì các văn bản sau đây phải đánh giá tác động chính sách:
- Điều 9. Lập đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh
- 1. Hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh
- a) Hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh theo nhiệm kỳ của Quốc hội gồm:
- Left: các giải pháp để thực hiện chính sách Right: Điều 9. Các văn bản phải xây dựng, đánh giá tác động chính sách
Left
Điều 10.
Điều 10. Lập đề nghị xây dựng nghị định 1. Đơn vị đề nghị xây dựng nghị định có trách nhiệm: a) Tổ chức lấy ý kiến các đơn vị liên quan về đề nghị xây dựng nghị định; đăng tải bản thuyết minh về đề nghị xây dựng nghị định và báo cáo đánh giá tác động sơ bộ của văn bản trên Cổng thông tin điện tử của Bộ trong thời gian ít nhất là 20 (ha...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Xây dựng nội dung chính sách, đánh giá tác động chính sách 1. Căn cứ xây dựng nội dung chính sách: a) Đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước; b) Kết quả tổng kết thi hành pháp luật, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến chính sách; c) Yêu cầu quản lý nhà nước, phát triển kinh tế - xã hội bảo đảm quy...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Xây dựng nội dung chính sách, đánh giá tác động chính sách
- a) Đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước;
- b) Kết quả tổng kết thi hành pháp luật, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến chính sách;
- Điều 10. Lập đề nghị xây dựng nghị định
- a) Tổ chức lấy ý kiến các đơn vị liên quan về đề nghị xây dựng nghị định
- đăng tải bản thuyết minh về đề nghị xây dựng nghị định và báo cáo đánh giá tác động sơ bộ của văn bản trên Cổng thông tin điện tử của Bộ trong thời gian ít nhất là 20 (hai mươi) ngày để các cơ quan...
- Left: 1. Đơn vị đề nghị xây dựng nghị định có trách nhiệm: Right: 1. Căn cứ xây dựng nội dung chính sách:
Left
Điều 11.
Điều 11. Lập đề nghị xây dựng quyết định của Thủ tướng Chính phủ 1. Đơn vị đề nghị xây dựng quyết định có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị xây dựng quyết định và gửi về Vụ Pháp chế chậm nhất là ngày 01 tháng 7 của năm trước. Hồ sơ gồm: a) Thuyết minh về đề nghị xây dựng Quyết định, trong đó nêu rõ tên văn bản, sự cần thiết ban hành văn bả...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Các trường hợp phải lập đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật 1. Luật, pháp lệnh. 2. Nghị quyết của Quốc hội để quy định thực hiện thí điểm một số chính sách mới thuộc thẩm quyền quyết định của Quốc hội nhưng chưa có luật điều chỉnh hoặc khác với quy định của luật hiện hành. 3. Nghị định của Chính phủ quy định: a) Các bi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Các trường hợp phải lập đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
- 1. Luật, pháp lệnh.
- 2. Nghị quyết của Quốc hội để quy định thực hiện thí điểm một số chính sách mới thuộc thẩm quyền quyết định của Quốc hội nhưng chưa có luật điều chỉnh hoặc khác với quy định của luật hiện hành.
- Điều 11. Lập đề nghị xây dựng quyết định của Thủ tướng Chính phủ
- 1. Đơn vị đề nghị xây dựng quyết định có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị xây dựng quyết định và gửi về Vụ Pháp chế chậm nhất là ngày 01 tháng 7 của năm trước. Hồ sơ gồm:
- a) Thuyết minh về đề nghị xây dựng Quyết định, trong đó nêu rõ tên văn bản, sự cần thiết ban hành văn bản, căn cứ ban hành, nội dung chính của văn bản;
Left
Điều 12.
Điều 12. Lập chương trình xây dựng thông tư, thông tư liên tịch 1. Đơn vị thuộc Bộ căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, đề xuất, kiến nghị của các Sở Tài nguyên và Môi trường, tổ chức, cá nhân có liên quan và yêu cầu thực tế, đề xuất các thông tư, thông tư liên tịch cần xây dựng gửi Vụ Pháp chế trước ngày 01 tháng 7 năm trước năm dự k...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Trách nhiệm của các đơn vị trước khi lập đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định Trước khi lập đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định đơn vị đề nghị xây dựng văn bản có trách nhiệm: 1. Tổng kết việc thi hành pháp luật có liên quan đến đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định; khả...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Trách nhiệm của các đơn vị trước khi lập đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định
- Trước khi lập đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định đơn vị đề nghị xây dựng văn bản có trách nhiệm:
- 1. Tổng kết việc thi hành pháp luật có liên quan đến đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định
- Điều 12. Lập chương trình xây dựng thông tư, thông tư liên tịch
- Đơn vị thuộc Bộ căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, đề xuất, kiến nghị của các Sở Tài nguyên và Môi trường, tổ chức, cá nhân có liên quan và yêu cầu thực tế, đề xuất các thông tư, thông tư liên t...
- Đối với các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ, đề xuất danh mục văn bản quy phạm pháp luật dự kiến ban hành phải có ý kiến bằng văn bản của Tổng cục hoặc Cục được giao giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng qu...
Left
Điều 13.
Điều 13. Kiểm soát thủ tục hành chính trong quá trình lập đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật 1. Đối với đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính, các đơn vị dự kiến đăng ký có trách nhiệm thực hiện bổ sung các hoạt động sau để làm cơ sở cho việc đề nghị xây dựng văn bản có chứa quy định về...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Lấy ý kiến đối với đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định Đơn vị đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định có trách nhiệm: 1. Đăng tải báo cáo tổng kết, báo cáo đánh giá tác động của chính sách trong đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định trên Cổng thông tin điện tử của Chính phủ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Lấy ý kiến đối với đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định
- Đơn vị đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định có trách nhiệm:
- Đăng tải báo cáo tổng kết, báo cáo đánh giá tác động của chính sách trong đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định trên Cổng thông tin điện tử của Chính phủ và của Bộ Tài nguyên và M...
- Điều 13. Kiểm soát thủ tục hành chính trong quá trình lập đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
- Đối với đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính, các đơn vị dự kiến đăng ký có trách nhiệm thực hiện bổ sung các hoạt động sau để làm cơ sở cho việc đề nghị xâ...
- a) Đối với đề nghị xây dựng văn bản mới: nghiên cứu rõ số lượng, hình thức và dự kiến quy định về thủ tục hành chính, dự kiến số lượng đối tượng bị tác động bởi thủ tục hành chính được quy định tro...
Left
Điều 14.
Điều 14. Điều chỉnh, bổ sung chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật 1. Việc điều chỉnh, bổ sung chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện trong các trường hợp sau đây; a) Đưa ra khỏi chương trình đối với những văn bản quy phạm pháp luật chưa cần thiết ban hành hoặc không còn cần thiết phải ban hành do có...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Thẩm định đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định 1. Chậm nhất trước ngày 01 tháng 7 hàng năm, đơn vị đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định khoản 2 Điều này về Vụ Pháp chế để xem xét, có ý kiến trước khi trình Lãnh đạo Bộ ký gửi Bộ Tư pháp thẩm định. 2. Hồ sơ gồm:...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Thẩm định đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định
- Chậm nhất trước ngày 01 tháng 7 hàng năm, đơn vị đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định khoản 2 Điều này về Vụ Pháp chế để xem xét, có ý kiến trước kh...
- a) Tờ trình đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định;
- Điều 14. Điều chỉnh, bổ sung chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
- 1. Việc điều chỉnh, bổ sung chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện trong các trường hợp sau đây;
- a) Đưa ra khỏi chương trình đối với những văn bản quy phạm pháp luật chưa cần thiết ban hành hoặc không còn cần thiết phải ban hành do có sự thay đổi về điều kiện kinh tế - xã hội;
- Left: c) Vụ Pháp chế tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng ký văn bản gửi Văn phòng Chính phủ đối với điều chỉnh, bổ sung chương trình xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định, quyết định Right: b) Báo cáo đánh giá tác động của chính sách trong đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định;
Left
Điều 15.
Điều 15. Tổng hợp, theo dõi, đôn đốc, báo cáo việc thực hiện chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật 1. Thủ trưởng đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm: a) Bảo đảm tiến độ soạn thảo, quy trình, chất lượng văn bản quy phạm pháp luật; b) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ (tuần, tháng, quý, năm) hoặc đột xuất về tình hình thực...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Trình Chính phủ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định 1. Đơn vị lập đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định khoản 2 Điều này về Vụ Pháp chế trình Bộ trưởng để trình Chính phủ. 2. Hồ sơ trình Chính phủ bao gồm: a) Tài liệu quy định tại điểm a, b, c và điểm d khoản...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Trình Chính phủ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định
- 1. Đơn vị lập đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định khoản 2 Điều này về Vụ Pháp chế trình Bộ trưởng để trình Chính phủ.
- 2. Hồ sơ trình Chính phủ bao gồm:
- Điều 15. Tổng hợp, theo dõi, đôn đốc, báo cáo việc thực hiện chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
- 1. Thủ trưởng đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm:
- a) Bảo đảm tiến độ soạn thảo, quy trình, chất lượng văn bản quy phạm pháp luật;
Left
Chương III
Chương III SOẠN THẢO, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Open sectionRight
Chương III
Chương III
Open sectionThe right-side section removes or condenses 1 clause(s) from the left-side text.
- SOẠN THẢO, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Left
Mục 1
Mục 1 SOẠN THẢO LUẬT, PHÁP LỆNH, NGHỊ QUYẾT, NGHỊ ĐỊNH, QUYẾT ĐỊNH
Open sectionRight
Mục 1. SOẠN THẢO LUẬT, PHÁP LỆNH, NGHỊ QUYẾT, NGHỊ ĐỊNH, QUYẾT ĐỊNH
Mục 1. SOẠN THẢO LUẬT, PHÁP LỆNH, NGHỊ QUYẾT, NGHỊ ĐỊNH, QUYẾT ĐỊNH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: SOẠN THẢO LUẬT, PHÁP LỆNH, NGHỊ QUYẾT, NGHỊ ĐỊNH, Right: Mục 1. SOẠN THẢO LUẬT, PHÁP LỆNH, NGHỊ QUYẾT, NGHỊ ĐỊNH, QUYẾT ĐỊNH
Left
Điều 16.
Điều 16. Ban soạn thảo 1. Thẩm quyền quyết định thành lập, thành phần Ban soạn thảo, nhiệm vụ của Ban soạn thảo, nhiệm vụ của Trưởng Ban soạn thảo, trách nhiệm của thành viên Ban soạn thảo và hoạt động của Ban soạn thảo được thực hiện theo quy định tại các Điều 30, 31, 32 và Điều 60 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, tại các Điề...
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Căn cứ lập Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật 1. Nghị quyết của Quốc hội, nghị quyết của Chính phủ thông qua đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định. 2. Được giao theo quy định của luật, nghị quyết của Quốc hội; pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Căn cứ lập Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
- 1. Nghị quyết của Quốc hội, nghị quyết của Chính phủ thông qua đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định.
- 2. Được giao theo quy định của luật, nghị quyết của Quốc hội
- Điều 16. Ban soạn thảo
- Thẩm quyền quyết định thành lập, thành phần Ban soạn thảo, nhiệm vụ của Ban soạn thảo, nhiệm vụ của Trưởng Ban soạn thảo, trách nhiệm của thành viên Ban soạn thảo và hoạt động của Ban soạn thảo đượ...
- 2. Việc thành lập Ban soạn thảo đối với quyết định của Thủ tướng Chính phủ do đơn vị chủ trì soạn thảo đề xuất nếu thấy cần thiết.
Left
Điều 17.
Điều 17. Tổ biên tập 1. Trong trường hợp thành lập Ban soạn thảo, Trưởng Ban soạn thảo thành lập Tổ biên tập giúp Ban soạn thảo thực hiện các nhiệm vụ của Ban soạn thảo. Trường hợp không thành lập Ban soạn thảo, nếu thấy cần thiết, đơn vị chủ trì soạn thảo đề xuất, trình Lãnh đạo Bộ quyết định thành lập Tổ biên tập. 2. Tổ biên tập hoạt...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Lập danh mục các văn bản quy định chi tiết 1. Đối với các văn bản quy phạm pháp luật quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này do Bộ Tài nguyên và Môi trường được giao chủ trì soạn thảo, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị quyết liên tịch được Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội thông qua; 10 ng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 17. Lập danh mục các văn bản quy định chi tiết
- 1. Đối với các văn bản quy phạm pháp luật quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này do Bộ Tài nguyên và Môi trường được giao chủ trì soạn thảo, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày luật, pháp lệnh, ng...
- 10 ngày kể từ ngày nghị định, nghị quyết liên tịch của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ ký ban hành, Tổ chức pháp chế của đơn vị được giao chủ trì xây dựng có trách nhiệm rà soát, lập...
- Điều 17. Tổ biên tập
- Trong trường hợp thành lập Ban soạn thảo, Trưởng Ban soạn thảo thành lập Tổ biên tập giúp Ban soạn thảo thực hiện các nhiệm vụ của Ban soạn thảo.
- Trường hợp không thành lập Ban soạn thảo, nếu thấy cần thiết, đơn vị chủ trì soạn thảo đề xuất, trình Lãnh đạo Bộ quyết định thành lập Tổ biên tập.
Left
Điều 18.
Điều 18. Trách nhiệm của đơn vị chủ trì soạn thảo 1. Trình thành lập Ban soạn thảo, xây dựng kế hoạch hoạt động a) Chủ trì, phối hợp với Vụ Pháp chế chuẩn bị dự thảo Quyết định thành lập Ban soạn thảo, Tổ biên tập trình Lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định; b) Xây dựng kế hoạch hoạt động của Ban soạn thảo; chuẩn bị các tài liệu có liên quan...
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Trình tự lập Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật 1. Chậm nhất trước ngày 01 tháng 7 hàng năm, các đơn vị đề xuất xây dựng văn bản quy phạm pháp luật quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 16 Thông tư này có trách nhiệm gửi hồ sơ về Vụ Pháp chế để xem xét, cho ý kiến. Hồ sơ gồm: a) Văn bản đề xuất xây dựng văn bản qu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Chậm nhất trước ngày 01 tháng 7 hàng năm, các đơn vị đề xuất xây dựng văn bản quy phạm pháp luật quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 16 Thông tư này có trách nhiệm gửi hồ sơ về Vụ Pháp chế để xem...
- a) Văn bản đề xuất xây dựng văn bản quy phạm pháp luật;
- Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, Vụ Pháp chế lấy ý kiến bằng văn bản hoặc tổ chức họp để xem xét có ý kiến đối với đề xuất xây dựng văn bản.
- Điều 18. Trách nhiệm của đơn vị chủ trì soạn thảo
- 1. Trình thành lập Ban soạn thảo, xây dựng kế hoạch hoạt động
- a) Chủ trì, phối hợp với Vụ Pháp chế chuẩn bị dự thảo Quyết định thành lập Ban soạn thảo, Tổ biên tập trình Lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định;
- Left: chuẩn bị các tài liệu có liên quan đến nội dung văn bản quy phạm pháp luật Right: c) Dự kiến dự toán kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.
- Left: chuẩn bị đề cương, biên soạn dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo ý kiến chỉ đạo của Trưởng Ban soạn thảo Right: b) Đề cương dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật;
- Left: đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến nội dung chính của dự thảo văn bản quy phạm pháp luật Right: Điều 18. Trình tự lập Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
Left
Điều 19.
Điều 19. Tổ chức lấy ý kiến trong quá trình xây dựng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật 1. Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật phải được lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan, các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản theo quy định tại Điều 35, Điều 62, Khoản 2 Điều 67 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Ban hành Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật 1. Chậm nhất trước 20 tháng 01 hàng năm, Vụ Pháp chế có trách nhiệm xây dựng, trình Bộ trưởng ký ban hành Quyết định phê duyệt Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hàng năm của Bộ. 2. Chương trình bao gồm các nội dung chủ yếu sau: a) Tên văn bản quy phạm phá...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Chậm nhất trước 20 tháng 01 hàng năm, Vụ Pháp chế có trách nhiệm xây dựng, trình Bộ trưởng ký ban hành Quyết định phê duyệt Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hàng năm của Bộ.
- 2. Chương trình bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
- b) Cấp trình hoặc cấp ban hành đối với mỗi văn bản;
- Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật phải được lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan, các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản theo quy định tại Điều 35, Điều 62, Khoản 2 Điề...
- 2. Lấy ý kiến của các đơn vị có liên quan thuộc Bộ
- Đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến góp ý của các đơn vị có liên quan trực thuộc Bộ đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật. Đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm góp ý khi được...
- Left: Điều 19. Tổ chức lấy ý kiến trong quá trình xây dựng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật Right: Điều 19. Ban hành Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
- Left: 6. Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định thủ tục hành chính: Right: a) Tên văn bản quy phạm pháp luật cần được xây dựng, ban hành;
Left
Điều 20.
Điều 20. Tổng hợp, tiếp thu ý kiến và chỉnh lý dự thảo văn bản quy phạm pháp luật 1. Đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm tổng hợp, nghiên cứu, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân; ý kiến của Cục Kiểm soát thủ tục hành chính, Bộ Tư pháp đối với nội dung quy định thủ tục hành chính trong dự thảo văn bản qu...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Điều chỉnh Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật 1. Các trường hợp được điều chỉnh Chương trình: a) Văn bản quy phạm pháp luật được bổ sung vào Chương trình do yêu cầu cấp thiết của việc quản lý hoặc phải sửa đổi, bổ sung theo các văn bản mới được ban hành để bảo đảm tính thống nhất của hệ thống pháp luật hoặc để th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Các trường hợp được điều chỉnh Chương trình:
- a) Văn bản quy phạm pháp luật được bổ sung vào Chương trình do yêu cầu cấp thiết của việc quản lý hoặc phải sửa đổi, bổ sung theo các văn bản mới được ban hành để bảo đảm tính thống nhất của hệ thố...
- b) Văn bản quy phạm pháp luật được điều chỉnh thời gian trình hoặc đưa ra khỏi Chương trình do không còn cần thiết phải ban hành hoặc do có sự phát sinh mới, thay đổi về điều kiện kinh tế - xã hội.
- 1. Đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm tổng hợp, nghiên cứu, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân
- ý kiến của Cục Kiểm soát thủ tục hành chính, Bộ Tư pháp đối với nội dung quy định thủ tục hành chính trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật. Trường hợp không tiếp thu ý kiến góp ý, đơn vị chủ trì...
- Việc tiếp thu ý kiến góp ý đối với quy định thủ tục hành chính trong dự thảo văn bản quy phạm pháp Luật được thể hiện thành một phần riêng trong văn bản tiếp thu, giải trình, gửi Cục Kiểm soát thủ...
- Left: Điều 20. Tổng hợp, tiếp thu ý kiến và chỉnh lý dự thảo văn bản quy phạm pháp luật Right: Điều 20. Điều chỉnh Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
Left
Điều 21.
Điều 21. Xem xét, ký đồng trình dự thảo văn bản quy phạm pháp luật 1. Trước khi trình Bộ trưởng xem xét, ký gửi Bộ Tư pháp thẩm định, trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm gửi hồ sơ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật đến Vụ Pháp chế để xem xét, ký đồng trình. 2....
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Tổng hợp, theo dõi, đôn đốc, báo cáo việc thực hiện Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật 1. Đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm: a) Bảo đảm tiến độ soạn thảo, quy trình, chất lượng văn bản quy phạm pháp luật; b) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình thực hiện chương trình xây dựng văn bản...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Tổng hợp, theo dõi, đôn đốc, báo cáo việc thực hiện Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
- 1. Đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm:
- b) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình thực hiện chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật gửi Vụ Pháp chế tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng hoặc cơ quan có thẩm quyền.
- Trước khi trình Bộ trưởng xem xét, ký gửi Bộ Tư pháp thẩm định, trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm gửi hồ sơ dự thảo vă...
- 2. Trong thời gian 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, Vụ Pháp chế có trách nhiệm xem xét hồ sơ, ký đồng trình.
- Trong quá trình xem xét, nếu cần thiết, Vụ Pháp chế làm việc với đơn vị chủ trì soạn thảo để trao đổi, làm rõ những vấn đề liên quan đến hồ sơ đồng trình văn bản.
- Left: Điều 21. Xem xét, ký đồng trình dự thảo văn bản quy phạm pháp luật Right: a) Bảo đảm tiến độ soạn thảo, quy trình, chất lượng văn bản quy phạm pháp luật;
Left
Điều 22.
Điều 22. Gửi hồ sơ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật đề nghị Bộ Tư pháp thẩm định 1. Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật được gửi Bộ Tư pháp thẩm định trước khi trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét, ký ban hành. 2. Hồ sơ gửi thẩm định dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết gồm: a) Công văn đề nghị thẩm định; b) Tờ trình Chín...
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Căn cứ và trách nhiệm đề xuất thành lập Ban soạn thảo, Tổ biên tập, Tổ soạn thảo 1. Việc thành lập Ban soạn thảo, Tổ biên tập, Tổ soạn thảo dựa vào một trong các căn cứ sau đây: a) Văn bản giao thực hiện của cơ quan, người có thẩm quyền; b) Chương trình công tác hàng năm của Chính phủ; c) Chương trình xây dựng, ban hành văn bả...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Căn cứ và trách nhiệm đề xuất thành lập Ban soạn thảo, Tổ biên tập, Tổ soạn thảo
- 1. Việc thành lập Ban soạn thảo, Tổ biên tập, Tổ soạn thảo dựa vào một trong các căn cứ sau đây:
- b) Chương trình công tác hàng năm của Chính phủ;
- Điều 22. Gửi hồ sơ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật đề nghị Bộ Tư pháp thẩm định
- 1. Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật được gửi Bộ Tư pháp thẩm định trước khi trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét, ký ban hành.
- 2. Hồ sơ gửi thẩm định dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết gồm:
- Left: bản sao ý kiến của các bộ, cơ quan ngang bộ Right: a) Văn bản giao thực hiện của cơ quan, người có thẩm quyền;
Left
Điều 23.
Điều 23. Nghiên cứu, tiếp thu ý kiến thẩm định, hoàn thiện dự thảo văn bản quy phạm pháp luật Đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Vụ Pháp chế nghiên cứu, tiếp thu ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp để chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo văn bản quy phạm pháp luật. Văn bản giải trình về việc tiếp thu, không tiếp thu ý ki...
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Ban soạn thảo 1. Thẩm quyền quyết định thành lập, thành phần Ban soạn thảo, nhiệm vụ của Ban soạn thảo, nhiệm vụ của Trưởng Ban soạn thảo, trách nhiệm của thành viên Ban soạn thảo và hoạt động của Ban soạn thảo được thực hiện theo quy định tại các Điều 52, 53 và Điều 54 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Điều 26 Nghị đị...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 23. Ban soạn thảo
- Thẩm quyền quyết định thành lập, thành phần Ban soạn thảo, nhiệm vụ của Ban soạn thảo, nhiệm vụ của Trưởng Ban soạn thảo, trách nhiệm của thành viên Ban soạn thảo và hoạt động của Ban soạn thảo đượ...
- 2. Việc thành lập Ban soạn thảo đối với quyết định của Thủ tướng Chính phủ do đơn vị chủ trì soạn thảo đề xuất nếu thấy cần thiết.
- Điều 23. Nghiên cứu, tiếp thu ý kiến thẩm định, hoàn thiện dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
- Đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Vụ Pháp chế nghiên cứu, tiếp thu ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp để chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.
- Văn bản giải trình về việc tiếp thu, không tiếp thu ý kiến thẩm định phải được gửi đến Bộ Tư pháp.
Left
Điều 24.
Điều 24. Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật Đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Vụ Pháp chế chuẩn bị hồ sơ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật để Bộ trưởng trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo quy định sau đây: 1. Hồ sơ dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết trình Ch...
Open sectionRight
Điều 24.
Điều 24. Tổ biên tập 1. Trong trường hợp thành lập Ban soạn thảo, Trưởng Ban soạn thảo thành lập Tổ biên tập giúp Ban soạn thảo thực hiện các nhiệm vụ của Ban soạn thảo. Trường hợp không thành lập Ban soạn thảo, nếu thấy cần thiết, đơn vị chủ trì soạn thảo đề xuất, trình Lãnh đạo Bộ quyết định thành lập Tổ biên tập. 2. Tổ biên tập hoạt...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 24. Tổ biên tập
- Trong trường hợp thành lập Ban soạn thảo, Trưởng Ban soạn thảo thành lập Tổ biên tập giúp Ban soạn thảo thực hiện các nhiệm vụ của Ban soạn thảo.
- Trường hợp không thành lập Ban soạn thảo, nếu thấy cần thiết, đơn vị chủ trì soạn thảo đề xuất, trình Lãnh đạo Bộ quyết định thành lập Tổ biên tập.
- Đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Vụ Pháp chế chuẩn bị hồ sơ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật để Bộ trưởng trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo quy định sau đây:
- 1. Hồ sơ dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết trình Chính phủ gồm:
- a) Tờ trình Chính phủ;
- Left: Điều 24. Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật Right: các chuyên gia, nhà khoa học am hiểu vấn đề chuyên môn thuộc nội dung của dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.
Left
Điều 25.
Điều 25. Cung cấp thông tin xây dựng Thông cáo báo chí 1. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ được ký ban hành, đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm gửi Vụ Pháp chế các thông tin để xây dựng Thông cáo báo chí theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Thông tư này. Việc...
Open sectionRight
Điều 25.
Điều 25. Quy trình soạn thảo 1. Tổ chức soạn thảo văn bản a) Trong quá trình soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại điểm a, b, c và điểm d khoản 2 Điều 9 Thông tư này, đơn vị được giao chủ trì soạn thảo phải xây dựng, đánh giá tác động của chính sách theo quy định tại Điều 10 Thông tư này; đánh giá tác động thủ tục hành...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 25. Quy trình soạn thảo
- 1. Tổ chức soạn thảo văn bản
- a) Trong quá trình soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại điểm a, b, c và điểm d khoản 2 Điều 9 Thông tư này, đơn vị được giao chủ trì soạn thảo phải xây dựng, đánh giá tác động của...
- Điều 25. Cung cấp thông tin xây dựng Thông cáo báo chí
- Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ được ký ban hành, đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm gửi Vụ Pháp chế các thông tin...
- Việc gửi thông tin phục vụ Thông cáo báo chí được thực hiện bằng hình thức công văn và thư điện tử.
Left
Mục 2
Mục 2 SOẠN THẢO THÔNG TƯ, THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
Open sectionRight
Mục 2. SOẠN THẢO THÔNG TƯ, THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
Mục 2. SOẠN THẢO THÔNG TƯ, THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: SOẠN THẢO THÔNG TƯ, THÔNG TƯ LIÊN TỊCH Right: Mục 2. SOẠN THẢO THÔNG TƯ, THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
Left
Điều 26.
Điều 26. Tổ soạn thảo 1. Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày Bộ trưởng phê duyệt Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ, đơn vị được giao chủ trì soạn thảo phải hoàn thành dự thảo quyết định thành lập Tổ soạn thảo trình Bộ trưởng xem xét, quyết định. 2. Thành phần Tổ soạn thảo: a)...
Open sectionRight
Điều 26.
Điều 26. Hồ sơ văn bản quy phạm pháp luật đề nghị thẩm định 1. Công văn đề nghị thẩm định dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật. 2. Tờ trình Chính phủ về dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết, nghị định, Tờ trình Thủ tướng Chính phủ đối với quyết định. 3. Dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết, nghị định, quyết định. 4. Bản...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 26. Hồ sơ văn bản quy phạm pháp luật đề nghị thẩm định
- 2. Tờ trình Chính phủ về dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết, nghị định, Tờ trình Thủ tướng Chính phủ đối với quyết định.
- 3. Dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết, nghị định, quyết định.
- Điều 26. Tổ soạn thảo
- Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày Bộ trưởng phê duyệt Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ, đơn vị được giao chủ trì soạn thảo phải hoàn...
- 2. Thành phần Tổ soạn thảo:
- Left: Tổ trưởng Tổ soạn thảo có trách nhiệm xác định mục đích, yêu cầu, nội dung, phạm vi, đối tượng điều chỉnh của dự thảo văn bản quy phạm pháp luật Right: 1. Công văn đề nghị thẩm định dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.
Left
Điều 27.
Điều 27. Soạn thảo văn bản 1. Đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản và Tổ soạn thảo có trách nhiệm: a) Tổng kết, đánh giá thực trạng quy định của pháp luật hiện hành và thực tiễn thực hiện pháp luật; khảo sát, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội trong lĩnh vực liên quan đến dự thảo; nghiên cứu thông tin, tư liệu có liên quan; chuẩn bị đề cươ...
Open sectionRight
Điều 27.
Điều 27. Hồ sơ trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ văn bản quy phạm pháp luật 1. Hồ sơ theo quy định tại các khoản 2, 4, 5, 6, 7, 8 và khoản 9 Điều 26 Thông tư này. 2. Dự án, dự thảo văn bản sau khi tiếp thu, hoàn chỉnh. 3. Báo cáo thẩm định; báo cáo giải trình tiếp thu ý kiến thẩm định.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Hồ sơ theo quy định tại các khoản 2, 4, 5, 6, 7, 8 và khoản 9 Điều 26 Thông tư này.
- 2. Dự án, dự thảo văn bản sau khi tiếp thu, hoàn chỉnh.
- 3. Báo cáo thẩm định; báo cáo giải trình tiếp thu ý kiến thẩm định.
- Điều 27. Soạn thảo văn bản
- 1. Đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản và Tổ soạn thảo có trách nhiệm:
- a) Tổng kết, đánh giá thực trạng quy định của pháp luật hiện hành và thực tiễn thực hiện pháp luật
- Left: rà soát đánh giá các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành Right: Điều 27. Hồ sơ trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ văn bản quy phạm pháp luật
Left
Điều 28.
Điều 28. Tổ chức lấy ý kiến 1. Dự thảo thông tư phải được lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan, các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản bằng hình thức lấy ý kiến trực tiếp, gửi dự thảo để góp ý, hội thảo, hội nghị. Dự thảo thông tư phải được đăng tải lên Cổng thông tin điện tử của Bộ trong thời gian ít nhất l...
Open sectionRight
Điều 28.
Điều 28. Thành lập Tổ soạn thảo 1. Đơn vị được giao chủ trì soạn thảo căn cứ quy định tại Điều 22 Thông tư này chủ động đề xuất thành lập Tổ soạn thảo, dự thảo quyết định thành lập Tổ soạn thảo trình Lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định. 2. Thành phần Tổ soạn thảo gồm: a) Tổ trưởng Tổ soạn thảo là Lãnh đạo đơn vị được Bộ trưởng giao chủ trì...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Đơn vị được giao chủ trì soạn thảo căn cứ quy định tại Điều 22 Thông tư này chủ động đề xuất thành lập Tổ soạn thảo, dự thảo quyết định thành lập Tổ soạn thảo trình Lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định.
- 2. Thành phần Tổ soạn thảo gồm:
- a) Tổ trưởng Tổ soạn thảo là Lãnh đạo đơn vị được Bộ trưởng giao chủ trì soạn thảo;
- Dự thảo thông tư phải được lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan, các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản bằng hình thức lấy ý kiến trực tiếp, gửi dự thảo để góp ý, hội th...
- Dự thảo thông tư phải được đăng tải lên Cổng thông tin điện tử của Bộ trong thời gian ít nhất là 60 (sáu mươi) ngày để lấy ý kiến tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp.
- 2. Đối với dự thảo thông tư có liên quan đến quyền và nghĩa vụ của người dân, doanh nghiệp
- Left: Điều 28. Tổ chức lấy ý kiến Right: Điều 28. Thành lập Tổ soạn thảo
- Left: Trường hợp dự thảo thông tư có quy định thủ tục hành chính, ngoài việc tham gia góp ý về nội dung dự thảo, Vụ Pháp chế có trách nhiệm cho ý kiến về thủ tục hành chính đối với dự thảo thông tư có qu... Right: Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định thủ tục hành chính, thành viên Tổ soạn thảo phải bao gồm cán bộ đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính của đơn vị chủ trì soạn thảo.
Left
Điều 29.
Điều 29. Tổng hợp, tiếp thu ý kiến và chỉnh lý dự thảo thông tư 1. Đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân. Trường hợp không tiếp thu ý kiến góp ý, đơn vị chủ trì soạn thảo phải có văn bản giải trình. Việc tiếp thu ý kiến góp ý đối với quy định thủ...
Open sectionRight
Điều 29.
Điều 29. Quy trình soạn thảo thông tư 1. Tổ chức soạn thảo văn bản a) Đối với thông tư quy định biện pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước của Bộ, đơn vị được giao chủ trì soạn thảo phải đánh giá tác động của chính sách trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật (nếu có); đánh giá tác động thủ tục hành chính đối với dự thảo thông tư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Tổ chức soạn thảo văn bản
- a) Đối với thông tư quy định biện pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước của Bộ, đơn vị được giao chủ trì soạn thảo phải đánh giá tác động của chính sách trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật...
- đánh giá tác động thủ tục hành chính đối với dự thảo thông tư được Luật giao có quy định thủ tục hành chính
- Đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân.
- Trường hợp không tiếp thu ý kiến góp ý, đơn vị chủ trì soạn thảo phải có văn bản giải trình.
- Việc tiếp thu ý kiến góp ý đối với quy định thủ tục hành chính trong dự thảo thông tư được thể hiện thành một phần riêng trong văn bản tiếp thu, giải trình, gửi Vụ Pháp chế.
- Left: Điều 29. Tổng hợp, tiếp thu ý kiến và chỉnh lý dự thảo thông tư Right: Điều 29. Quy trình soạn thảo thông tư
Left
Điều 30.
Điều 30. Tổ chức thẩm định, thẩm tra dự thảo thông tư 1. Vụ Pháp chế có trách nhiệm thẩm định dự thảo thông tư do các đơn vị thuộc Bộ chủ trì soạn thảo trước khi trình Bộ trưởng xem xét, ký ban hành. 2. Đối với dự thảo thông tư quy định kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, việc thẩm định về chuyên môn thực hiện th...
Open sectionRight
Điều 30.
Điều 30. Hồ sơ thẩm định 1. Hồ sơ thẩm định bao gồm: a) Công văn đề nghị thẩm định; b) Dự thảo Tờ trình Bộ trưởng về việc ban hành thông tư; c) Dự thảo văn bản sau khi tiếp thu ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân; d) Bản tổng hợp giải trình, tiếp thu ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân; giải trình ý kiến góp ý của Vụ Pháp chế...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 30. Hồ sơ thẩm định
- 1. Hồ sơ thẩm định bao gồm:
- giải trình ý kiến góp ý của Vụ Pháp chế đối với nội dung quy định thủ tục hành chính trong dự thảo thông tư (nếu có)
- Điều 30. Tổ chức thẩm định, thẩm tra dự thảo thông tư
- 1. Vụ Pháp chế có trách nhiệm thẩm định dự thảo thông tư do các đơn vị thuộc Bộ chủ trì soạn thảo trước khi trình Bộ trưởng xem xét, ký ban hành.
- a) Vụ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm thẩm định, thẩm tra về chuyên môn đối với dự thảo thông tư quy định kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật. Hồ sơ đề nghị thẩm định, thẩm tra gồm:
- Left: 2. Đối với dự thảo thông tư quy định kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, việc thẩm định về chuyên môn thực hiện theo quy định sau đây: Right: g) Ý kiến thẩm định và giải trình tiếp thu ý kiến thẩm định, thẩm tra về chuyên môn đối với dự thảo thông tư quy định kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật;
- Left: - Công văn đề nghị thẩm định, thẩm tra; Right: a) Công văn đề nghị thẩm định;
- Left: - Dự thảo tờ trình Bộ trưởng; Right: b) Dự thảo Tờ trình Bộ trưởng về việc ban hành thông tư;
Left
Điều 31.
Điều 31. Hội đồng thẩm định 1. Hội đồng thẩm định được thành lập để thẩm định các dự thảo thông tư theo quy định tại Khoản 8 Điều 30 Thông tư này. 2. Vụ Pháp chế có trách nhiệm dự thảo Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định trình Lãnh đạo Bộ ban hành. Thành phần Hội đồng thẩm định gồm đại diện các cơ quan, đơn vị có liên quan. Các chu...
Open sectionRight
Điều 31.
Điều 31. Thẩm định dự thảo thông tư 1. Đơn vị chủ trì soạn thảo lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Thông tư này gửi về Vụ Pháp chế để tổ chức thẩm định. Trường hợp đơn vị chủ trì soạn thảo là đơn vị sự nghiệp thì phải có sự đồng ý của Tổng cục, Cục được giao giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với lĩnh vực...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Đơn vị chủ trì soạn thảo lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Thông tư này gửi về Vụ Pháp chế để tổ chức thẩm định.
- Trường hợp đơn vị chủ trì soạn thảo là đơn vị sự nghiệp thì phải có sự đồng ý của Tổng cục, Cục được giao giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với lĩnh vực trước khi gửi Vụ Pháp...
- Trường hợp hồ sơ thẩm định không đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều 30 Thông tư này, trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, Vụ Pháp chế đề nghị đơn vị được giao chủ trì soạn thảo bổ sung...
- 1. Hội đồng thẩm định được thành lập để thẩm định các dự thảo thông tư theo quy định tại Khoản 8 Điều 30 Thông tư này.
- Vụ Pháp chế có trách nhiệm dự thảo Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định trình Lãnh đạo Bộ ban hành.
- Thành phần Hội đồng thẩm định gồm đại diện các cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Left: Điều 31. Hội đồng thẩm định Right: Điều 31. Thẩm định dự thảo thông tư
Left
Điều 32.
Điều 32. Trình ký ban hành thông tư 1. Hồ sơ trình Bộ trưởng ký ban hành thông tư gồm: a) Tờ trình Bộ trưởng về dự thảo thông tư; b) Dự thảo thông tư sau khi tiếp thu ý kiến thẩm định, thẩm tra và ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân; c) Bản tổng hợp ý kiến, giải trình việc tiếp thu hoặc không tiếp thu ý kiến của các cơ quan, đơn vị, t...
Open sectionRight
Điều 32.
Điều 32. Trình ký ban hành thông tư 1. Hồ sơ trình ký thông tư gồm: a) Hồ sơ theo quy định tại các điểm b, d, đ, e, g, h và điểm i khoản 1 Điều 30 Thông tư này; b) Dự thảo thông tư sau khi tiếp thu ý kiến thẩm định, thẩm tra và ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân; c) Văn bản thẩm định của Vụ Pháp chế và giải trình tiếp thu ý kiến thẩm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- a) Hồ sơ theo quy định tại các điểm b, d, đ, e, g, h và điểm i khoản 1 Điều 30 Thông tư này;
- a) Thủ trưởng đơn vị được giao chủ trì soạn thảo trình Bộ trưởng và chịu trách nhiệm về nội dung, tính khả thi của văn bản;
- b) Đối với dự thảo thông tư do các đơn vị sự nghiệp chủ trì soạn thảo, Lãnh đạo Tổng cục, Cục giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với lĩnh vực có trách nhiệm đồng trình với đơn...
- c) Bản tổng hợp ý kiến, giải trình việc tiếp thu hoặc không tiếp thu ý kiến của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân
- giải trình ý kiến góp ý của Vụ Pháp chế đối với nội dung quy định thủ tục hành chính trong dự thảo thông tư (đối với dự thảo thông tư quy định thủ tục hành chính)
- d) Bản đánh giá tác động của thủ tục hành chính trong dự thảo thông tư (đối với dự thảo thông tư quy định thủ tục hành chính);
- Left: 1. Hồ sơ trình Bộ trưởng ký ban hành thông tư gồm: Right: 1. Hồ sơ trình ký thông tư gồm:
- Left: a) Tờ trình Bộ trưởng về dự thảo thông tư; Right: 2. Trình ký ban hành thông tư:
- Left: đ) Ý kiến thẩm định và giải trình tiếp thu ý kiến thẩm định về chuyên môn đối với dự thảo thông tư quy định kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật; Right: c) Đối với các dự thảo quy định kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế
Left
Điều 33.
Điều 33. Soạn thảo, ban hành thông tư liên tịch 1. Trường hợp Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chủ trì thì việc xây dựng, ban hành văn bản được thực hiện theo quy định tại Mục 2, Chương III của Thông tư này và gửi tổ chức pháp chế của cơ quan liên tịch ban hành thẩm định đối với dự thảo thông tư liên tịch. 2. Trường hợp Bộ Tài ng...
Open sectionRight
Điều 33.
Điều 33. Soạn thảo, ban hành thông tư liên tịch 1. Trường hợp Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chủ trì thì việc tổ chức soạn thảo văn bản được thực hiện theo quy định tại Mục 2, Chương IV của Thông tư này và gửi tổ chức pháp chế của cơ quan liên tịch ban hành thẩm định đối với dự thảo thông tư liên tịch. 2. Trường hợp Bộ Tài nguy...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- lấy ý kiến thẩm định của Vụ Pháp chế và chuyển cho cơ quan chủ trì soạn thảo thông tư liên tịch để tiếp thu, giải trình
- hoàn chỉnh dự thảo và hồ sơ trước khi trình Bộ trưởng, Thủ trưởng đơn vị chủ trì soạn thảo đồng ký ban hành.
- b) Vụ Pháp chế thẩm định dự thảo thông tư liên tịch;
- 3. Đơn vị chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp xây dựng thông tư liên tịch quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này chịu trách nhiệm phát hành văn bản liên tịch.
- Left: Trường hợp Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chủ trì thì việc xây dựng, ban hành văn bản được thực hiện theo quy định tại Mục 2, Chương III của Thông tư này và gửi tổ chức pháp chế của cơ quan... Right: Trường hợp Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chủ trì thì việc tổ chức soạn thảo văn bản được thực hiện theo quy định tại Mục 2, Chương IV của Thông tư này và gửi tổ chức pháp chế của cơ quan l...
- Left: a) Trường hợp nội dung của dự thảo thông tư liên tịch liên quan đến lĩnh vực do đơn vị nào phụ trách thì đơn vị đó có trách nhiệm làm đầu mối phối hợp với cơ quan chủ trì soạn thảo thông tư liên tị... Right: a) Trường hợp nội dung của dự thảo thông tư liên tịch liên quan đến lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của đơn vị nào thì đơn vị đó có trách nhiệm làm đầu mối phối hợp
- Left: c) Đơn vị được Bộ giao làm đầu mối phối hợp soạn thảo thông tư liên tịch có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu ý kiến thẩm định để hoàn chỉnh dự thảo và hồ sơ trước khi trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ... Right: b) Đơn vị được Bộ giao làm đầu mối phối hợp soạn thảo thông tư liên tịch có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chủ trì soạn thảo thông tư liên tịch để soạn thảo văn bản
Left
Điều 34.
Điều 34. Phát hành, đăng Công báo, gửi, đưa tin đối với văn bản quy phạm pháp luật là thông tư 1. Phát hành văn bản a) Sau khi văn bản được Lãnh đạo Bộ ký ban hành, đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm gửi Văn phòng Bộ 02 (hai) văn bản đã được ký kèm theo bản điện tử và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản điện tử so với bản c...
Open sectionRight
Điều 34.
Điều 34. Phát hành văn bản quy phạm pháp luật là thông tư 1. Sau khi văn bản được Lãnh đạo Bộ ký ban hành, đơn vị được giao chủ trì soạn thảo có trách nhiệm gửi Văn phòng Bộ văn bản đã được ký kèm theo bản điện tử và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản điện tử so với bản chính của thông tư. 2. Văn phòng Bộ có trách nhiệm vào số...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Phát hành văn bản
- 2. Đăng Công báo, gửi, đưa tin văn bản
- a) Việc đăng Công báo, gửi, đưa tin thông tư thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản hướng dẫn và các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước;
- Left: Điều 34. Phát hành, đăng Công báo, gửi, đưa tin đối với văn bản quy phạm pháp luật là thông tư Right: Điều 34. Phát hành văn bản quy phạm pháp luật là thông tư
- Left: a) Sau khi văn bản được Lãnh đạo Bộ ký ban hành, đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm gửi Văn phòng Bộ 02 (hai) văn bản đã được ký kèm theo bản điện tử và chịu trách nhiệm về tính chính xác của... Right: Sau khi văn bản được Lãnh đạo Bộ ký ban hành, đơn vị được giao chủ trì soạn thảo có trách nhiệm gửi Văn phòng Bộ văn bản đã được ký kèm theo bản điện tử và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bả...
Left
Điều 35.
Điều 35. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng 1. Văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng chỉ được sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ hoặc bãi bỏ bằng một văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng ban hành, liên...
Open sectionRight
Điều 35.
Điều 35. Cung cấp thông tin xây dựng Thông cáo báo chí 1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ được ký ban hành, đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm gửi Vụ Pháp chế các thông tin để xây dựng Thông cáo báo chí. Việc gửi thông tin phục vụ Thông cáo báo chí được thực h...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 35. Cung cấp thông tin xây dựng Thông cáo báo chí
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ được ký ban hành, đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm gửi Vụ Pháp chế các thông tin để xâ...
- Việc gửi thông tin phục vụ Thông cáo báo chí được thực hiện bằng hình thức công văn và thư điện tử.
- Điều 35. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng
- Văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng chỉ được sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ hoặc bãi bỏ bằng một văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng ban hành, liên tịch ban h...
- Văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành văn bản khác phải xác định rõ tên văn bản, điều, khoản, điểm của văn bản bị sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ...
Left
Điều 36.
Điều 36. Hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật 1. Văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều của văn bản quy phạm pháp luật phải được hợp nhất với văn bản được sửa đổi, bổ sung bao gồm: a) Văn bản quy phạm pháp luật của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, văn bản liên tịch giữa Chính phủ với cơ quan Trung ương của tổ chức chính trị...
Open sectionRight
Điều 36.
Điều 36. Đăng Công báo văn bản quy phạm pháp luật là thông tư 1. Việc đăng Công báo, gửi, đưa tin thông tư thực hiện theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Nghị định số 34/2016/NĐ-CP và các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước. 2. Trong thời hạn chậm nhất là 03 ngày làm việc, kể từ ngày Bộ trưởng ký ban hành thông tư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Việc đăng Công báo, gửi, đưa tin thông tư thực hiện theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Nghị định số 34/2016/NĐ-CP và các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước.
- 2. Trong thời hạn chậm nhất là 03 ngày làm việc, kể từ ngày Bộ trưởng ký ban hành thông tư, Văn phòng Bộ có trách nhiệm gửi bản chính bằng bản giấy và bản điện tử thông tư đến Văn phòng Chính phủ
- đăng tải lên Cổng thông tin điện tử của Bộ, trừ văn bản có nội dung thuộc bí mật nhà nước.
- 1. Văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều của văn bản quy phạm pháp luật phải được hợp nhất với văn bản được sửa đổi, bổ sung bao gồm:
- a) Văn bản quy phạm pháp luật của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, văn bản liên tịch giữa Chính phủ với cơ quan Trung ương của tổ chức chính trị
- xã hội liên quan đến tài nguyên và môi trường do Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì soạn thảo
- Left: Điều 36. Hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật Right: Điều 36. Đăng Công báo văn bản quy phạm pháp luật là thông tư
Left
Điều 37.
Điều 37. Công bố, niêm yết công khai thủ tục hành chính 1. Tất cả thủ tục hành chính sau khi được ban hành, sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ hoặc bãi bỏ phải được công bố công khai bằng Quyết định của Bộ trưởng theo quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP; Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 20...
Open sectionRight
Điều 37.
Điều 37. Cập nhật văn bản quy phạm pháp luật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật 1. Trong thời hạn chậm nhất là 02 ngày làm việc, kể từ ngày thông tư được Bộ trưởng ký ban hành hoặc kể từ ngày nhận được văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài nguyên và Môi trường được giao chủ trì soạn thảo thuộc thẩm quyền ban hành của Quốc hội, Ủy b...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 37. Cập nhật văn bản quy phạm pháp luật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật
- Trong thời hạn chậm nhất là 02 ngày làm việc, kể từ ngày thông tư được Bộ trưởng ký ban hành hoặc kể từ ngày nhận được văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài nguyên và Môi trường được giao chủ trì so...
- 2. Trong thời gian chậm nhất là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Văn phòng Bộ, Vụ Pháp chế có trách nhiệm đăng tải văn bản trên cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật.
- Điều 37. Công bố, niêm yết công khai thủ tục hành chính
- 1. Tất cả thủ tục hành chính sau khi được ban hành, sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ hoặc bãi bỏ phải được công bố công khai bằng Quyết định của Bộ trưởng theo quy định tại Nghị định số 63/2010/N...
- Nghị định số 48/2013/NĐ-CP
Left
Điều 38.
Điều 38. Đính chính văn bản quy phạm pháp luật 1. Văn bản quy phạm pháp luật sau khi được ban hành, đăng Công báo nếu phát hiện có sai sót thì phải được đính chính. Việc đính chính phải thể hiện bằng quyết định của Bộ trưởng và phải được đăng Công báo. 2. Việc đính chính văn bản quy phạm pháp luật đã ban hành hoặc được đăng Công báo ph...
Open sectionRight
Điều 38.
Điều 38. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng 1. Văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng chỉ được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ bằng một văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng ban hành, liên tịch ban hành ho...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 38. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng
- Văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng chỉ được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ bằng một văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng ban hành, liên tịch ban hành hoặc...
- 2. Văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành văn bản khác phải xác định rõ tên văn bản, điều, khoản, điểm của văn bản bị sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc đình ch...
- Điều 38. Đính chính văn bản quy phạm pháp luật
- 1. Văn bản quy phạm pháp luật sau khi được ban hành, đăng Công báo nếu phát hiện có sai sót thì phải được đính chính. Việc đính chính phải thể hiện bằng quyết định của Bộ trưởng và phải được đăng C...
- Việc đính chính văn bản quy phạm pháp luật đã ban hành hoặc được đăng Công báo phải dựa trên cơ sở đối chiếu với văn bản gốc và không làm thay đổi nội dung của quy định trong văn bản gốc.
Left
Điều 39.
Điều 39. Xây dựng cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật về tài nguyên và môi trường Cục Công nghệ thông tin và Vụ Pháp chế có trách nhiệm phối hợp xây dựng cơ sở dữ liệu các văn bản quy phạm pháp luật và thủ tục hành chính về tài nguyên và môi trường trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường, đồng thời thường xuyên...
Open sectionRight
Điều 39.
Điều 39. Công bố, niêm yết công khai thủ tục hành chính 1. Tất cả thủ tục hành chính sau khi được ban hành, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ phải được công bố công khai bằng Quyết định của Bộ trưởng theo quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP; Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ tr...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 39. Công bố, niêm yết công khai thủ tục hành chính
- 1. Tất cả thủ tục hành chính sau khi được ban hành, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ phải được công bố công khai bằng Quyết định của Bộ trưởng theo quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
- Nghị định số 48/2013/NĐ-CP
- Điều 39. Xây dựng cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật về tài nguyên và môi trường
- Cục Công nghệ thông tin và Vụ Pháp chế có trách nhiệm phối hợp xây dựng cơ sở dữ liệu các văn bản quy phạm pháp luật và thủ tục hành chính về tài nguyên và môi trường trên Cổng Thông tin điện tử củ...
Left
Chương IV
Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV SOẠN THẢO, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- SOẠN THẢO, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Left
Điều 40.
Điều 40. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 16 tháng 9 năm 2014. 2. Quyết định số 21/2007/QĐ-BTNMT ngày 10 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy chế xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông...
Open sectionRight
Điều 40.
Điều 40. Đính chính văn bản quy phạm pháp luật 1. Thông tư sau khi được ban hành, đăng Công báo nếu phát hiện có sai sót thì phải được đính chính. Việc đính chính phải thể hiện bằng quyết định của Bộ trưởng và phải được đăng Công báo. 2. Việc đính chính thông tư đã ban hành hoặc được đăng Công báo phải dựa trên cơ sở đối chiếu với văn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 40. Đính chính văn bản quy phạm pháp luật
- 1. Thông tư sau khi được ban hành, đăng Công báo nếu phát hiện có sai sót thì phải được đính chính. Việc đính chính phải thể hiện bằng quyết định của Bộ trưởng và phải được đăng Công báo.
- Việc đính chính thông tư đã ban hành hoặc được đăng Công báo phải dựa trên cơ sở đối chiếu với văn bản gốc và không làm thay đổi nội dung của quy định trong văn bản gốc.
- Điều 40. Hiệu lực thi hành
- 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 16 tháng 9 năm 2014.
- Quyết định số 21/2007/QĐ-BTNMT ngày 10 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy chế xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi tr...
Left
Điều 41.
Điều 41. Tổ chức thực hiện 1. Vụ Pháp chế chịu trách nhiệm theo dõi, đánh giá, tổ chức, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này. 2. Các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. 3. Trong quá trình thực hiện Thông tư, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phản á...
Open sectionRight
Điều 41.
Điều 41. Hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật 1. Văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều của văn bản quy phạm pháp luật phải được hợp nhất với văn bản được sửa đổi, bổ sung bao gồm: a) Văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 41. Hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật
- 1. Văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều của văn bản quy phạm pháp luật phải được hợp nhất với văn bản được sửa đổi, bổ sung bao gồm:
- a) Văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam liên quan đến tài nguyên và môi t...
- Điều 41. Tổ chức thực hiện
- 1. Vụ Pháp chế chịu trách nhiệm theo dõi, đánh giá, tổ chức, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
- 2. Các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Unmatched right-side sections