Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
V/v Ban hành quy định tạm thời về việc “Quản lý và thực hiện công tác đăng ký, trình tự xây dựng, xét duyệt, triển khai, nghiệm thu và ứng dụng đề tài, dự án khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Bình Phước”
13/2002/QĐ-UB
Right document
Về việc Ban hành Quy định về quản lý thực hiện một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn trên địa bàn tỉnh Nghệ An
42/2005/QĐ-UB
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
V/v Ban hành quy định tạm thời về việc “Quản lý và thực hiện công tác đăng ký, trình tự xây dựng, xét duyệt, triển khai, nghiệm thu và ứng dụng đề tài, dự án khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Bình Phước”
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc Ban hành Quy định về quản lý thực hiện một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về việc Ban hành Quy định về quản lý thực hiện một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- V/v Ban hành quy định tạm thời về việc “Quản lý và thực hiện công tác đăng ký, trình tự xây dựng, xét duyệt, triển khai, nghiệm thu và ứng dụng đề tài, dự án khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh...
Left
Điều 1
Điều 1: Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tạm thời về việc “Quản lý và thực hiện công tác đăng ký trình tự xây dựng, xét duyệt, triển khai, nghiệm thu và ứng dụng đề tài, dự án khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Bình Phước” để áp dụng trong phạm vi tỉnh Bình Phước.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bản quy định về quản lý, thực hiện một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành kèm theo Quyết định này Bản quy định về quản lý, thực hiện một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn t...
- Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tạm thời về việc “Quản lý và thực hiện công tác đăng ký trình tự xây dựng, xét duyệt, triển khai, nghiệm thu và ứng dụng đề tài, dự án khoa học và công...
Left
Điều 2
Điều 2: Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học – Công nghệ & Môi trường, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký T/M UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH (Đã ký) NGUYỄN TẤN HƯNG Q...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Open sectionThe right-side section removes or condenses 6 clause(s) from the left-side text.
- Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học – Công nghệ & Môi trường, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách...
- T/M UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
- NGUYỄN TẤN HƯNG
- Left: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký Right: Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Left
CHƯƠNG I
CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1
Điều 1: 1. Quy định này áp dụng cho các đề tài dự án khoa học công nghệ cấp tỉnh và cấp cơ sở (dưới đây gọi tắt là đề tài, dự án) có sử dụng nguồn kinh phí do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Bình Phước. 2. Bản Quy định này quy định nguyên tắc về quản lý đề tài, dự án bao gồm các trình tự : đăng ký, xét duyệt, triển khai thực hiện,...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn đảm bảo nguyên tắc hỗ trợ trực tiếp cho hộ gia đình. Hộ được thụ hưởng từ chính sách trên phải trực tiếp quản lý, sử dụng có hiệu quả các khoản được hỗ trợ nhằm ổn định sản xuất, đời sống, xóa đói giảm nghèo,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn đảm bảo nguyên tắc hỗ trợ trực tiếp cho hộ gia đình.
- Hộ được thụ hưởng từ chính sách trên phải trực tiếp quản lý, sử dụng có hiệu quả các khoản được hỗ trợ nhằm ổn định sản xuất, đời sống, xóa đói giảm nghèo, nâng cao dân trí, giữ gìn và phát huy bản...
- Trường hợp đặc biệt, không còn nhu cầu sử dụng thì phải chuyển nhượng quyền sử dụng đất sản xuất, đất ỏ, nhà ở thông qua chính quyền địa phương để giao cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo khác.
- 1. Quy định này áp dụng cho các đề tài dự án khoa học công nghệ cấp tỉnh và cấp cơ sở (dưới đây gọi tắt là đề tài, dự án) có sử dụng nguồn kinh phí do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
- 2. Bản Quy định này quy định nguyên tắc về quản lý đề tài, dự án bao gồm các trình tự : đăng ký, xét duyệt, triển khai thực hiện, nghiệm thu kết quả, quyết toán kinh phí cho phù hợp với điều kiện c...
- 3. Đề tài, dự án cấp Nhà nước triển khai trên địa bàn tỉnh thực hiện theo quy định hiện hành.
Left
Điều 2
Điều 2: 1. Đề tài dự án cấp tỉnh là đề tài, dự án có ý nghĩa khoa học và công nghệ nhằm mục tiêu ứng dụng vào thực tiển phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, sử dụng kinh phí sự nghiệp khoa học hoặc nguồn vốn kinh tế của tỉnh. 2. Đề tài, dự án cấp cơ sở (đơn vị, sự nghiệp, doanh nghiệp…) là đề tài, dự án nhằm giải quyết nhữ...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Việc bình xét hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo chưa có hoặc chưa đủ đất sản xuất, đất ở và có khó khăn về nhà ở, nước sinh hoạt phải được tiến hành từ cơ sở thôn, bản, đảm bảo công khai dân chủ thông qua các tổ chức đoàn thể, được UBND xã xem xét, trình UBND huyện kiểm tra, tổng hợp trình UBND tỉnh quyết định.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Việc bình xét hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo chưa có hoặc chưa đủ đất sản xuất, đất ở và có khó khăn về nhà ở, nước sinh hoạt phải được tiến hành từ cơ sở thôn, bản, đảm bảo công khai dân chủ t...
- 1. Đề tài dự án cấp tỉnh là đề tài, dự án có ý nghĩa khoa học và công nghệ nhằm mục tiêu ứng dụng vào thực tiển phục vụ cho phát triển kinh tế
- xã hội của tỉnh, sử dụng kinh phí sự nghiệp khoa học hoặc nguồn vốn kinh tế của tỉnh.
- 2. Đề tài, dự án cấp cơ sở (đơn vị, sự nghiệp, doanh nghiệp…) là đề tài, dự án nhằm giải quyết những vấn đề khoa học
Left
Điều 3
Điều 3: Phân cấp quản lý, triển khai đề tài, dự án: 1. Cơ quản lý đề tài, dự án: - Đối với đề tài dự án cấp tỉnh : Uỷ Ban nhân dân (UBND) tỉnh thực hiện quản lý Nhà nước về đề tài, dự án khoa học công nghệ trên phạm vi toàn tỉnh, Sở Khoa học Công nghệ và môi trường (KHCNMT) là cơ quan chuyên môn giúp UBND tỉnh thực hiện các nội dung qu...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, xã trong tỉnh căn cứ Quyết định thi hành. TM. UBND TỈNH NGHỆ AN CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Thế Trung QUY ĐỊNH Về quản lý thực hiện một số chính sách về hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, xã trong tỉnh căn cứ Quyết định thi hành.
- TM. UBND TỈNH NGHỆ AN
- Nguyễn Thế Trung
- Điều 3: Phân cấp quản lý, triển khai đề tài, dự án:
- 1. Cơ quản lý đề tài, dự án:
- - Đối với đề tài dự án cấp tỉnh :
Left
Điều 4
Điều 4: Những vấn đề liên quan khác trong việc quản lý đề tài, dự án không nêu trong bản quy định này được áp dụng theo các quy định hiện hành.
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo đời sống khó khăn được thực hiện bằng các nguồn vốn sau: - Ngân sách Trung ương đảm bảo các khoản chi theo định mức hỗ trợ quy định tại điểm a khoản 3 và điểm b khoản 4 - Điều 2 của Quyết định 134/TTg; - Ngân sách địa phương; -...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo đời sống khó khăn được thực hiện bằng các nguồn vốn sau:
- - Ngân sách Trung ương đảm bảo các khoản chi theo định mức hỗ trợ quy định tại điểm a khoản 3 và điểm b khoản 4 - Điều 2 của Quyết định 134/TTg;
- - Ngân sách địa phương;
- Điều 4: Những vấn đề liên quan khác trong việc quản lý đề tài, dự án không nêu trong bản quy định này được áp dụng theo các quy định hiện hành.
Left
CHƯƠNG II
CHƯƠNG II TRÌNH TỰ XÂY DỰNG, XÉT DUYỆT, TRIỂN KHAI VÀ NGHIỆM THU ĐỀ TÀI, DỰ ÁN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
Open sectionRight
Chương II
Chương II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG
- TRÌNH TỰ XÂY DỰNG, XÉT DUYỆT, TRIỂN KHAI VÀ NGHIỆM THU ĐỀ TÀI, DỰ ÁN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
Left
Điều 5
Điều 5: Trình tự xây dựng, xét duyệt đề tài, dự án cấp tỉnh: 1. Căn cứ vào mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, hướng dẫn của Bộ KHCNMT về đề xuất của các ngành các cấp, vào đầu quý III hàng năm Sở KHCNMT tổng hợp dự kiến danh mục đề tài, dự án khoa học công nghệ năm sau trên phạm vi toàn tỉnh, thông qua Hội đồng KHCN tỉnh xe...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Trong quá trình thực hiện phải lồng ghép các chương trình, Bự án để đảm bảo tính hiệu quả, tính, thiết thực, tính công bằng.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Trong quá trình thực hiện phải lồng ghép các chương trình, Bự án để đảm bảo tính hiệu quả, tính, thiết thực, tính công bằng.
- Điều 5: Trình tự xây dựng, xét duyệt đề tài, dự án cấp tỉnh:
- 1. Căn cứ vào mục tiêu phát triển kinh tế
- xã hội của tỉnh, hướng dẫn của Bộ KHCNMT về đề xuất của các ngành các cấp, vào đầu quý III hàng năm Sở KHCNMT tổng hợp dự kiến danh mục đề tài, dự án khoa học công nghệ năm sau trên phạm vi toàn tỉ...
Left
Điều 6
Điều 6 : Đối với đề tài, dự án cấp cơ sở do Thủ trưởng đơn vị cơ sở quyết định thực hiện, đồng thời có trách nhịêm báo cáo với cơ quan chủ quản và nộp đăng ký đề tài, dự án với Sở KHCNMT để tổng hợp theo dõi và phổ biến trên tạp chí thông tin KHCNMT và trên báo Bình Phước, đài PTTH của tỉnh.
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Đối tượng hỗ trợ. 1. Đối với hộ gia đình Hộ đồng bào dân tộc thiểu số được hưởng chính sách tại quy định này phải đảm bảo đủ các điều kiện sau đây: a) Là hộ nghèo được quy định tại Quyết định số 1143/2000/QĐ-LĐTBXH ngày 01/11/2000 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc điều chỉnh chuẩn hộ nghèo giai đoạn 2001-2005, cụ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Đối tượng hỗ trợ.
- 1. Đối với hộ gia đình
- Hộ đồng bào dân tộc thiểu số được hưởng chính sách tại quy định này phải đảm bảo đủ các điều kiện sau đây:
- Đối với đề tài, dự án cấp cơ sở do Thủ trưởng đơn vị cơ sở quyết định thực hiện, đồng thời có trách nhịêm báo cáo với cơ quan chủ quản và nộp đăng ký đề tài, dự án với Sở KHCNMT để tổng hợp theo d...
Left
Điều 7
Điều 7: Tổ chức triển khai đề tài, dự án: Quyết định phê duyệt đề tài, dự án của Uỷ Ban nhân dân tỉnh là cơ sở pháp lý để Sở KHCNMT ký hợp đồng với tổ chức cá nhân chủ trì đề tài, dự án và Sở Tài chính - Vật giá cấp phát kinh phí
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Phạm vi áp dụng. Chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, sinh sống bằng nghề nông lâm nghiệp thực hiện trong phạm vi cả tỉnh.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Phạm vi áp dụng.
- Chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, sinh sống bằng nghề nông lâm nghiệp thực hiện trong phạm vi cả tỉnh.
- Điều 7: Tổ chức triển khai đề tài, dự án:
- Quyết định phê duyệt đề tài, dự án của Uỷ Ban nhân dân tỉnh là cơ sở pháp lý để Sở KHCNMT ký hợp đồng với tổ chức cá nhân chủ trì đề tài, dự án và Sở Tài chính - Vật giá cấp phát kinh phí
Left
Điều 8
Điều 8 : Chế độ báo cáo kiểm tra: 1. Chủ nhiệm đề tài, dự án có trách nhiệm báo cáo tiến độ thực hiện với Sở KHCNMT định kỳ theo từng giai đoạn bằng văn bản. 2. Sở KHCNMT phối hợp với Sở Tài chính - Vật giá và các ngành, địa phương có liên quan tổ chức kiểm tra định kỳ tiến độ thực hiện đề tài, dự án. Qua kiểm tra, đối với những đề tài...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Đất sản xuất và đất ở 1. Đất sản xuất: Hộ chưa có hoặc chưa đủ đất sản xuất được đưa vào diện thụ hưởng chính sách hỗ trợ là hộ quy định tại khoản 1 Điều 6 của bản quy định này và phải có một trong các điều kiện sau đây: a) Chưa có đất sản xuất; b) Đã có đất sản xuất nhưng diện tích dưới 0,15 ha đất ruộng lúa nước 2 vụ hoặc dướ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Đất sản xuất và đất ở
- 1. Đất sản xuất:
- Hộ chưa có hoặc chưa đủ đất sản xuất được đưa vào diện thụ hưởng chính sách hỗ trợ là hộ quy định tại khoản 1 Điều 6 của bản quy định này và phải có một trong các điều kiện sau đây:
- Điều 8 : Chế độ báo cáo kiểm tra:
- 1. Chủ nhiệm đề tài, dự án có trách nhiệm báo cáo tiến độ thực hiện với Sở KHCNMT định kỳ theo từng giai đoạn bằng văn bản.
- 2. Sở KHCNMT phối hợp với Sở Tài chính
Left
Điều 9
Điều 9: Đáng giá nghiệm thu và công bố kết quả: 1. Thành lập Hội đồng nghiệm thu: Mỗi đề tài, dự án có một Hội đồng nghiệm thu do thường trực Hội đồng KHCN đề nghị và UBND tỉnh quyết định. Hội đồng có tối thiều 07 người, trong đó gồm : Chủ tịch, Phó chủ tịch, Thư ký, một số Uỷ viên Hội đồng KHCN và các thành viên khác là các nhà khoa h...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Về nhà ở. 1. Hộ có khó khăn về nhà ở được đưa vào diện thụ hưởng chính sách hỗ trợ là hộ được quy định tại Khoản 1 Điều 6 của bản quy định này và phải có một trong các điều kiện sau đây: a) Chưa có nhà ở hoặc nhà đang ở nhờ, thuê nhà (không thuộc quyền Sở hữu Nhà nước). b) Nhà ở quá tạm bợ và đã hư hỏng, dột nát. Nhà ở tạm bợ h...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Về nhà ở.
- 1. Hộ có khó khăn về nhà ở được đưa vào diện thụ hưởng chính sách hỗ trợ là hộ được quy định tại Khoản 1 Điều 6 của bản quy định này và phải có một trong các điều kiện sau đây:
- a) Chưa có nhà ở hoặc nhà đang ở nhờ, thuê nhà (không thuộc quyền Sở hữu Nhà nước).
- Điều 9: Đáng giá nghiệm thu và công bố kết quả:
- 1. Thành lập Hội đồng nghiệm thu:
- Mỗi đề tài, dự án có một Hội đồng nghiệm thu do thường trực Hội đồng KHCN đề nghị và UBND tỉnh quyết định.
Left
Điều 10
Điều 10: Công bố, sử dụng và lưu giữ kết quả đề tài, dự án: - Mọi hình thức công bố và đưa ra sử dụng kết quả của đề tài, dự án chỉ được phép sau khi có văn bản đánh giá, nghịêm thu đề tài, dự án đã được UBND tỉnh phê duyệt và cho phép công bố bản quyền tác giả đối với đề tài, dự án được công nhận và thực hiện theo các quy định hiện hà...
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Về nước sinh hoạt. 1. Hộ có khó khăn về nước sinh hoạt được đưa vào diện thụ hưởng chính sách hỗ trợ là hộ quy định tại khoản 1 Điều 6 của bản quy định này và phải có một trong các điều kiện sau đây: a) Nằm trong khu vực đã có hệ thống cấp nước sinh hoạt nhưng nguồn nước không ổn định, không có khả năng xây dựng các bể chứa nư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Về nước sinh hoạt.
- 1. Hộ có khó khăn về nước sinh hoạt được đưa vào diện thụ hưởng chính sách hỗ trợ là hộ quy định tại khoản 1 Điều 6 của bản quy định này và phải có một trong các điều kiện sau đây:
- a) Nằm trong khu vực đã có hệ thống cấp nước sinh hoạt nhưng nguồn nước không ổn định, không có khả năng xây dựng các bể chứa nước dự phòng;
- Điều 10: Công bố, sử dụng và lưu giữ kết quả đề tài, dự án:
- - Mọi hình thức công bố và đưa ra sử dụng kết quả của đề tài, dự án chỉ được phép sau khi có văn bản đánh giá, nghịêm thu đề tài, dự án đã được UBND tỉnh phê duyệt và cho phép công bố bản quyền tác...
- - Kết quả nghiên cứu khoa học của đề tài, dự án phải được nộp để đăng ký kết quả tại Sở KHCNMT lưu giữ hồ sơ liên quan
Left
CHƯƠNG III
CHƯƠNG III CẤP PHÁT, QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÁC ĐỀ TÀI, DỰ ÁN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
Open sectionRight
Chương III
Chương III NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
- CẤP PHÁT, QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÁC ĐỀ TÀI, DỰ ÁN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
Left
Điều 11
Điều 11: Cấp phát kinh phí đề tài, dự án: Sở Tài chính - Vật giá cấp kinh phí đợt đầu cho các đề tài, dự án khi có đủ thủ tục hồ sơ sau: - Thuyết trình đề tài, dự án hoàn chỉnh có ký tên, đóng dấu của cơ quan chủ trì, cơ quan quản lý, chủ nhiệm đề tài, dự án. Quyết định của UBND tỉnh cho phép đề tài, dự án được tổ chức thực hiện. - Hợp...
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Nguyên tắc chung Việc quản lý, cấp phát, thanh toán kinh phí được thực hiện theo Thông tư số 121/2004/TT-BTC ngày 16/12/2004 hướng dẫn công tác lập dự toán, quản lý, cấp phát, thanh toán, quyết toán nguồn vốn ngân sách Nhà nước thực hiên Quyết định 134/2004/TTg ngày 27/4/2004 của Thủ tướng Chính phủ.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Nguyên tắc chung
- Việc quản lý, cấp phát, thanh toán kinh phí được thực hiện theo Thông tư số 121/2004/TT-BTC ngày 16/12/2004 hướng dẫn công tác lập dự toán, quản lý, cấp phát, thanh toán, quyết toán nguồn vốn ngân...
- Điều 11: Cấp phát kinh phí đề tài, dự án:
- Sở Tài chính - Vật giá cấp kinh phí đợt đầu cho các đề tài, dự án khi có đủ thủ tục hồ sơ sau:
- - Thuyết trình đề tài, dự án hoàn chỉnh có ký tên, đóng dấu của cơ quan chủ trì, cơ quan quản lý, chủ nhiệm đề tài, dự án.
Left
Điều 12
Điều 12: Quyết toán: Kinh phí thực hiện đề tài, dự án phải quyết toán theo đúng các quy định hiện hành của Luật Ngân sách. Đề tài, dự án chỉ được tiến hành quyết toán toàn bộ sau khi có biên bản kết luận của Hội đồng đánh giá nghiệm thu. Việc quyết toán phải được thực hiện chậm nhất là 15 ngày sau khi đề tài, dự án được nghiệm thu.
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Lập dự toán và phân bổ kinh phí: Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Ban Dân tộc xây dựng dự toán kinh phí thực hiện Quyết định số 134/2004/TTg trên cơ sở kết quả bình xét số hộ nghèo thuộc đối tượng được hỗ trợ đã được bình xét ở cơ sở; số thôn bản thuộc đối tượng được hỗ trợ đầu tư các công trình cấp nước sinh hoạt tập trung...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Lập dự toán và phân bổ kinh phí:
- Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Ban Dân tộc xây dựng dự toán kinh phí thực hiện Quyết định số 134/2004/TTg trên cơ sở kết quả bình xét số hộ nghèo thuộc đối tượng được hỗ trợ đã được bình xét ở...
- số thôn bản thuộc đối tượng được hỗ trợ đầu tư các công trình cấp nước sinh hoạt tập trung trình UBND tỉnh đề nghị Trung ương hỗ trợ theo từng chính sách.
- Điều 12: Quyết toán:
- Kinh phí thực hiện đề tài, dự án phải quyết toán theo đúng các quy định hiện hành của Luật Ngân sách. Đề tài, dự án chỉ được tiến hành quyết toán toàn bộ sau khi có biên bản kết luận của Hội đồng...
- Việc quyết toán phải được thực hiện chậm nhất là 15 ngày sau khi đề tài, dự án được nghiệm thu.
Left
Điều 13
Điều 13: Thu hồi kinh phí: Đối với các đề tài, dự án có thu hồi kinh phí, việc thu hồi được thực hiện theo Thông tư liên tịch số 12/2001/TTLT/BTC-BKHCNMT ngày 13/02/2001 của Liên Bộ Tài chính và bộ KHCNMT. Mức thu hồi kinh phí do Sở KHCNMT và Sở TC-VG xét duyệt cùng với việc xét duyệt dự toán kinh phí của đề tài, dự án và sau khi...
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Quản lý, cấp phát, thanh toán kinh phí hỗ trợ: 1. Trên cơ sở dự toán đã được UBND tỉnh giao cho các huyện, Sở Tài chính làm thủ tục bổ sung có mục tiêu cho ngân sách huyện. Phòng Tài chính Kế hoạch huyện phối hợp với Kho bạc Nhà nước thực hiện quản lý và cấp phát theo các mục tiêu cho các đối tượng thụ hưởng theo tiến độ thực...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trên cơ sở dự toán đã được UBND tỉnh giao cho các huyện, Sở Tài chính làm thủ tục bổ sung có mục tiêu cho ngân sách huyện.
- Phòng Tài chính Kế hoạch huyện phối hợp với Kho bạc Nhà nước thực hiện quản lý và cấp phát theo các mục tiêu cho các đối tượng thụ hưởng theo tiến độ thực hiện.
- Việc quản lý, cấp phát và thanh toán kinh phí để thực hiện Quyết định 134/TTg cho các đơn vị và từng hộ dân phải đảm bảo chặt chẽ, đảm bảo đúng mục tiêu, đúng đối tượng nhất là với những khoản than...
- Đối với các đề tài, dự án có thu hồi kinh phí, việc thu hồi được thực hiện theo Thông tư liên tịch số 12/2001/TTLT/BTC-BKHCNMT ngày 13/02/2001 của Liên Bộ Tài chính và bộ KHCNMT.
- Mức thu hồi kinh phí do Sở KHCNMT và Sở TC-VG xét duyệt cùng với việc xét duyệt dự toán kinh phí của đề tài, dự án và sau khi được UBND tỉnh quyết định phải được đưa vào điều khoản hợp đồng.
- Left: Điều 13: Thu hồi kinh phí: Right: Điều 13. Quản lý, cấp phát, thanh toán kinh phí hỗ trợ:
Left
Điều 14
Điều 14: Chi phí kiểm tra tình hình thực hiện các đề tài, dự án được chi từ kinh phí sự nghiệp khoa học hàng năm.
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Báo cáo kế toán và quyết toán: Số kinh phí ngân sách Nhà nước hỗ trợ để thực hiện các chính sách hỗ trợ hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn theo Quyết định 134/TTg được hạch toán, quyết toán thu, chi ngân sách địa phương theo quy định hiện hành. UBND huyện, UBND xã, Phòng Tài chính Kế hoạch huyện có trách nhi...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Báo cáo kế toán và quyết toán:
- Số kinh phí ngân sách Nhà nước hỗ trợ để thực hiện các chính sách hỗ trợ hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn theo Quyết định 134/TTg được hạch toán, quyết toán thu, chi ngân sách...
- hàng tháng UBND xã, phòng Tài chính Kế hoạch huyện báo cáo cho UBND huyện và Sở Tài chính về kết quả thực hiện chương trình, tiến độ thanh toán vốn, Sở Tài chính tổng hợp báo cáo UBND tỉnh
- Điều 14: Chi phí kiểm tra tình hình thực hiện các đề tài, dự án được chi từ kinh phí sự nghiệp khoa học hàng năm.
Left
CHƯƠNG IV
CHƯƠNG IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Open sectionRight
Chương IV
Chương IV QUẢN LÝ, CẤP PHÁT, THANH TOÁN NGUỒN VỐN HỖ TRỢ
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUẢN LÝ, CẤP PHÁT, THANH TOÁN NGUỒN VỐN HỖ TRỢ
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Left
Điều 15
Điều 15: Sở KHCNMT, Sở TC-VG và các cơ quan có liên quan trong phạm vi chức năng của mình có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể việc thực hiện bản quy định này và theo dõi, kiểm tra việc thực hiện ở các ngành, các cấp và đơn vị trên địa bàn tỉnh.
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Trách nhiệm của các ngành cấp tỉnh: 1. Ban Dân tộc là cơ quan Thường trực chủ trì phối hợp với các Sở, ngành: Kế hoạch Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có nhiệm vụ: a) Tổng hợp và lập kế hoạch vốn đầu tư thống nhất với Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính trình UBND tỉnh quyết định. b) Giúp UBN...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Trách nhiệm của các ngành cấp tỉnh:
- 1. Ban Dân tộc là cơ quan Thường trực chủ trì phối hợp với các Sở, ngành: Kế hoạch Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có nhiệm vụ:
- a) Tổng hợp và lập kế hoạch vốn đầu tư thống nhất với Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính trình UBND tỉnh quyết định.
- Sở KHCNMT, Sở TC-VG và các cơ quan có liên quan trong phạm vi chức năng của mình có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể việc thực hiện bản quy định này và theo dõi, kiểm tra việc thực hiện ở các ngành, cá...
Left
Điều 16
Điều 16: Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc, các ngành, các cấp, các tổ chức, đơn vị và cá nhân có trách nhiệm kịp thời phản ánh về Sở KHCNMT để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Trách nhiệm của UBND các huyện: UBND các huyện trình UBND tỉnh ra Quyết định thành lập mới Ban chỉ đạo thực hiện Quyết định 134/TTg hoặc tăng cường Ban chỉ đạo Chương trình 135 của huyện để thực hiện Quyết định 134/TTg, trong đó Phòng Dân tộc hoặc cán bộ chuyên trách công tác dân tộc là thành viên Thường trực Ban chỉ đạo, các...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Trách nhiệm của UBND các huyện:
- UBND các huyện trình UBND tỉnh ra Quyết định thành lập mới Ban chỉ đạo thực hiện Quyết định 134/TTg hoặc tăng cường Ban chỉ đạo Chương trình 135 của huyện để thực hiện Quyết định 134/TTg, trong đó...
- Ban chỉ đạo thực hiện Quyết định 134/TTg của huyện có nhiệm vụ:
- Điều 16: Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc, các ngành, các cấp, các tổ chức, đơn vị và cá nhân có trách nhiệm kịp thời phản ánh về Sở KHCNMT để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
Unmatched right-side sections