Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc ban hành bảng quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
45/2007/QĐ-UBND
Right document
Ban hành quy chế quản lý kinh phí khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
16/2015/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc ban hành bảng quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành quy chế quản lý kinh phí khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Về việc ban hành bảng quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang Right: Ban hành quy chế quản lý kinh phí khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý kinh phí khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Kiên Giang (đính kèm)
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Right: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý kinh phí khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Kiên Giang (đính kèm)
Left
Điều 2.
Điều 2. Giao cho Giám đốc Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Cục trưởng Cục Thống kê tổ chức triển khai, theo dõi và kiểm tra việc thi hành Quyết định này. Trường hợp giá đất trên thị trường có biến động liên tục kéo dài từ 60 ngày trở lên gây chênh lệch giá lớn: giảm từ 10...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Giao trách nhiệm cho Sở Công Thương phối hợp với các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố trong việc triển khai thực hiện Quyết định này.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Giao trách nhiệm cho Sở Công Thương phối hợp với các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố trong việc triển khai thực hiện Quyết định này.
- Giao cho Giám đốc Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Cục trưởng Cục Thống kê tổ chức triển khai, theo dõi và kiểm tra việc thi hành Qu...
- Trường hợp giá đất trên thị trường có biến động liên tục kéo dài từ 60 ngày trở lên gây chênh lệch giá lớn:
- giảm từ 10% trở lên hoặc tăng từ 20% trở lên so với Bảng giá được ban hành kèm theo Quyết định này thì Sở Tài chính có trách nhiệm tổng hợp trình UBND tỉnh điều chỉnh cho phù hợp.
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các cơ quan cấp tỉnh (Đảng, chính quyền, UBMT Tổ quốc và các đoàn thể); Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này thay thế cho Quyết định số 44/2006/QĐ-UBND ngày 26/12/2006 của...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./. . TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Q uản lý kinh phí khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố
- Quyết định này thay thế cho Quyết định số 44/2006/QĐ-UBND ngày 26/12/2006 của UBND tỉnh Kiên Giang về việc ban hành Bảng quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang và Quyết định số 29/2...
- Bùi Ngọc Sương
- Left: Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các cơ quan cấp tỉnh (Đảng, chính quyền, UBMT Tổ quốc và các đoàn thể) Right: Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố
- Left: Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Right: Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- Left: Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và được áp dụng kể từ ngày 01/01/2008./. Right: Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.
Left
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Đối tượng điều chỉnh Bảng Quy định này quy định giá các loại đất cụ thể tại các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Kiên Giang.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công từ nguồn kinh phí khuyến công địa phương hàng năm và quy định mức hỗ trợ đối với các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy chế này quy định trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công từ nguồn kinh phí khuyến công địa phương hàng năm và quy định mức hỗ trợ đối với các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh...
- Bảng Quy định này quy định giá các loại đất cụ thể tại các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Kiên Giang.
- Left: Điều 1. Đối tượng điều chỉnh Right: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Left
Điều 2.
Điều 2. Phạm vi áp dụng: Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang được quy định để làm cơ sở: - Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; - Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụn...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tại các huyện, thị xã, thị trấn, xã và các phường thuộc thành phố loại 2, loại 3 (được chuyển đổi từ xã chưa quá 05 năm) trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, bao gồm: Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- 1. Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp
- tiểu thủ công nghiệp tại các huyện, thị xã, thị trấn, xã và các phường thuộc thành phố loại 2, loại 3 (được chuyển đổi từ xã chưa quá 05 năm) trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, bao gồm: Doanh nghiệp nhỏ...
- Điều 2. Phạm vi áp dụng: Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang được quy định để làm cơ sở:
- - Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
- - Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 c...
Left
Điều 3.
Điều 3. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá của Quy định này. Quy định này không áp dụng đối với trường hợp người sử dụng đất thỏa thuận về...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Chương trình khuyến công địa phương: Là tập hợp các nội dung, nhiệm vụ về công tác khuyến công địa phương trong từng giai đoạn (thường là 5 năm) được UBND tỉnh phê duyệt nhằm mục tiêu khuyến khích phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xã hội và lao động trên địa...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- 1. Chương trình khuyến công địa phương: Là tập hợp các nội dung, nhiệm vụ về công tác khuyến công địa phương trong từng giai đoạn (thường là 5 năm) được UBND tỉnh phê duyệt nhằm mục tiêu khuyến khí...
- tiểu thủ công nghiệp, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xã hội và lao động trên địa bàn tỉnh.
- Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử d...
- Quy định này không áp dụng đối với trường hợp người sử dụng đất thỏa thuận về giá đất với những người liên quan khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, góp...
Left
Điều 4.
Điều 4. Giá các loại đất được xác định cho từng huyện, thị xã, thành phố theo các phụ lục đính kèm: 1. Giá đất tại thành phố Rạch Giá. 8. Giá đất tại huyện Vĩnh Thuận 2. Giá đất tại huyện Châu Thành. 9. Giá đất tại huyện Hòn Đất. 3. Giá đất tại huyện Tân Hiệp. 10. Giá đất tại huyện Kiên Lương. 4. Giá đất tại huyện Giồng Riềng. 11. Giá...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Kinh phí khuyến công địa phương Kinh phí khuyến công địa phương được hình thành từ các nguồn sau: 1. Ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp hàng năm. 2. Hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công quốc gia cho hoạt động khuyến công cấp tỉnh theo chương trình, kế hoạch và đề án được phê duyệt (nếu có). 3. Tài trợ, đóng góp của các...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Kinh phí khuyến công địa phương
- Kinh phí khuyến công địa phương được hình thành từ các nguồn sau:
- 1. Ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp hàng năm.
- Điều 4. Giá các loại đất được xác định cho từng huyện, thị xã, thành phố theo các phụ lục đính kèm:
- 1. Giá đất tại thành phố Rạch Giá. 8. Giá đất tại huyện Vĩnh Thuận
- 2. Giá đất tại huyện Châu Thành. 9. Giá đất tại huyện Hòn Đất.
Left
Chương II
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionRight
Chương II
Chương II TRÌNH TỰ XÂY DỰNG, THẨM ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN KHUYẾN CÔNG ĐỊA PHƯƠNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- TRÌNH TỰ XÂY DỰNG, THẨM ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN KHUYẾN CÔNG ĐỊA PHƯƠNG
- NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Left
Điều 5.
Điều 5. Giá các loại đất được xác định như sau: 1. Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất. a. Đất trồng cây hàng năm gồm: đất trồng lúa, đất trồng cỏ dùng vào chăn nuôi, đất trồng cây hàng năm khác. b. Đất trồng cây lâu năm. c. Đất rừng sản xuất. d. Đất nuôi trồng thủy sản. đ. Đất rừng phòng hộ và rừng đặc dụng thì được tính với mức...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Nguyên tắc áp dụng Trong quá trình áp dụng các quy định về nội dung chi và mức chi tại Điều 14, Điều 15 của Quy chế này, nếu các Thông tư có sự thay đổi thì áp dụng theo văn bản mới.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Nguyên tắc áp dụng
- Trong quá trình áp dụng các quy định về nội dung chi và mức chi tại Điều 14, Điều 15 của Quy chế này, nếu các Thông tư có sự thay đổi thì áp dụng theo văn bản mới.
- Điều 5. Giá các loại đất được xác định như sau:
- 1. Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất.
- a. Đất trồng cây hàng năm gồm: đất trồng lúa, đất trồng cỏ dùng vào chăn nuôi, đất trồng cây hàng năm khác.
Left
Điều 6.
Điều 6. Điều chỉnh mức chênh lệch giá ở giữa các đoạn đường trên cùng một tuyến đường (chỉ áp dụng cho công tác bồi thường): trường hợp trên cùng một đường phố hoặc đường giao thông có mức chênh lệch khác nhau do được phân nhiều đoạn thì được áp dụng hệ số điều chỉnh như sau: - Đối với đất đô thị được áp dụng giảm 5% cho mỗi khoảng các...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Điều kiện để được hỗ trợ kinh phí khuyến công 1. Phù hợp với các nội dung hoạt động khuyến công, danh mục ngành nghề được hưởng chính sách khuyến công theo quy định tại Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ và Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28/12/2012 của Bộ Công Thương. 2. Phù hợp với chương trình khuyến côn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Điều kiện để được hỗ trợ kinh phí khuyến công
- Phù hợp với các nội dung hoạt động khuyến công, danh mục ngành nghề được hưởng chính sách khuyến công theo quy định tại Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ và Thông tư số 46/201...
- 2. Phù hợp với chương trình khuyến công địa phương từng giai đoạn do UBND tỉnh phê duyệt và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan về hoạt động khuyến công.
- Điều chỉnh mức chênh lệch giá ở giữa các đoạn đường trên cùng một tuyến đường (chỉ áp dụng cho công tác bồi thường):
- trường hợp trên cùng một đường phố hoặc đường giao thông có mức chênh lệch khác nhau do được phân nhiều đoạn thì được áp dụng hệ số điều chỉnh như sau:
- - Đối với đất đô thị được áp dụng giảm 5% cho mỗi khoảng cách là 5 mét theo phương pháp giảm dần đều cho đến khi bằng mức giá quy định của đoạn tiếp theo;
Left
Chương III
Chương III NHỮNG ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionRight
Chương III
Chương III QUẢN LÝ KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG ĐỊA PHƯƠNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- QUẢN LÝ KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG ĐỊA PHƯƠNG
- NHỮNG ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Left
Điều 7.
Điều 7. Sau khi các tuyến đường đã được nâng cấp, trung tâm thương mại hoàn thành đưa vào sử dụng thì các chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản để Sở Tài chính đề xuất giá trình UBND tỉnh quyết định. - Giá đất ở các nơi chưa xác định trong Quy định này nếu có vị trí và các điều kiện cơ sở hạ tầng tương tự đã...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Nội dung cơ bản của đề án khuyến công địa phương Đề án khuyến công địa phương có những nội dung chủ yếu sau: 1. Đơn vị thực hiện, đơn vị phối hợp, đơn vị thụ hưởng, địa điểm thực hiện. 2. Sự cần thiết và căn cứ của đề án. 3. Mục tiêu: Nêu cụ thể những mục tiêu của đề án cần đạt được. 4. Quy mô đề án: Nêu quy mô của đề án; nêu t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Nội dung cơ bản của đề án khuyến công địa phương
- Đề án khuyến công địa phương có những nội dung chủ yếu sau:
- 1. Đơn vị thực hiện, đơn vị phối hợp, đơn vị thụ hưởng, địa điểm thực hiện.
- Sau khi các tuyến đường đã được nâng cấp, trung tâm thương mại hoàn thành đưa vào sử dụng thì các chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản để Sở Tài chính đề xuất giá trình...
- - Giá đất ở các nơi chưa xác định trong Quy định này nếu có vị trí và các điều kiện cơ sở hạ tầng tương tự đã nêu trong Quy định này thì được tính theo mức giá tương đương với mức giá quy định tại...
- Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các ngành liên quan nghiên cứu trình UBND tỉnh quy định cụ thể cho từng trường hợp.
Left
Điều 8.
Điều 8. Bảng Quy định giá các loại đất này được thực hiện từ ngày 01/01/2008, không áp dụng để giải quyết các công việc có liên quan đến giá đất trước đây.
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Hồ sơ đề án khuyến công Hồ sơ đề án khuyến công, bao gồm: 1. Văn bản đề nghị của đơn vị thực hiện đề án (trường hợp đơn vị thực hiện đề án không đồng thời là đơn vị thụ hưởng thì phải có văn bản đề nghị hỗ trợ của đơn vị thụ hưởng). 2. Đề án khuyến công (nội dung cơ bản theo quy định tại Điều 7 của Quy chế này). 3. Cam kết của...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Hồ sơ đề án khuyến công
- Hồ sơ đề án khuyến công, bao gồm:
- 1. Văn bản đề nghị của đơn vị thực hiện đề án (trường hợp đơn vị thực hiện đề án không đồng thời là đơn vị thụ hưởng thì phải có văn bản đề nghị hỗ trợ của đơn vị thụ hưởng).
- Điều 8. Bảng Quy định giá các loại đất này được thực hiện từ ngày 01/01/2008, không áp dụng để giải quyết các công việc có liên quan đến giá đất trước đây.
Left
Điều 9.
Điều 9. Giao cho Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng và UBND các huyện, thị xã, thành phố thường xuyên kiểm tra việc thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc hoặc phát sinh; các tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp cùng các địa phương và các ngành có liên quan nghiên cứu đề...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Quy trình lập, thẩm định, phê duyệt đề án khuyến công địa phương 1. Lập hồ sơ đề án khuyến công a) Các tổ chức, cá nhân có dự án (hoặc phương án) đầu tư phù hợp với điều kiện quy định tại Điều 6 của Quy chế này, có nhu cầu hỗ trợ kinh phí khuyến công địa phương, lập hồ sơ đề án khuyến công theo quy định tại Điều 8 của Quy chế n...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Quy trình lập, thẩm định, phê duyệt đề án khuyến công địa phương
- 1. Lập hồ sơ đề án khuyến công
- a) Các tổ chức, cá nhân có dự án (hoặc phương án) đầu tư phù hợp với điều kiện quy định tại Điều 6 của Quy chế này, có nhu cầu hỗ trợ kinh phí khuyến công địa phương, lập hồ sơ đề án khuyến công th...
- Điều 9. Giao cho Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng và UBND các huyện, thị xã, thành phố thường xuyên kiểm tra việc thực hiện Quy định này.
- Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc hoặc phát sinh
- các tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp cùng các địa phương và các ngành có liên quan nghiên cứu đề xuất trình UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Unmatched right-side sections