Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước
86/1999/NĐ-CP
Right document
Về việc ban hành Quy chế Tổ chức thực hiện những nhiệm vụ về quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước
653/2001/QĐ-NHNN
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc ban hành Quy chế Tổ chức thực hiện những nhiệm vụ về quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Về quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước Right: Về việc ban hành Quy chế Tổ chức thực hiện những nhiệm vụ về quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước
Left
Chương I
Chương I QUI ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương 1
Chương 1 QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: QUI ĐỊNH CHUNG Right: QUY ĐỊNH CHUNG
Left
Điều 1.
Điều 1. Dự trữ ngoại hối nhà nước là tài sản thuộc sở hữu của Nhà nước được thể hiện trong bảng cân đối tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước. Ngân hàng Nhà nước là cơ quan quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước nhằm thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, bảo đảm khả năng thanh toán quốc tế, bảo toàn dự trữ ngoại hối Nhà nước.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này "Qui chế tổ chức thực hiện những nhiệm vụ về quản lý Dự trữ ngoại hối nhà nước".
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này "Qui chế tổ chức thực hiện những nhiệm vụ về quản lý Dự trữ ngoại hối nhà nước".
- Dự trữ ngoại hối nhà nước là tài sản thuộc sở hữu của Nhà nước được thể hiện trong bảng cân đối tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước.
- Ngân hàng Nhà nước là cơ quan quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước nhằm thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, bảo đảm khả năng thanh toán quốc tế, bảo toàn dự trữ ngoại hối Nhà nước.
Left
Điều 2.
Điều 2. Dự trữ ngoại hối nhà nước bao gồm: 1. Ngoại tệ tiền mặt, số dư ngoại tệ trên tài khoản tiền gửi ở nước ngoài; 2. Hối phiếu và các giấy nhận nợ của nước ngoài bằng ngoại tệ; 3. Các chứng khoán nợ do Chính phủ, ngân hàng nước ngoài, tổ chức tiền tệ hoặc ngân hàng quốc tế phát hành, bảo lãnh; 4. Vàng tiêu chuẩn quốc tế; 5. Các loạ...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định sau đây của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước: Quyết định số 208/QĐ-NH7 ngày 26/7/1995 ban hành Quy định về quản lý Quỹ ngoại tệ của Ngân hàng Nhà nước; Quyết định số 216/QĐ-NH7 ngày 07/8/1995 ban hành Quy chế quản lý và điều hành Quỹ vàng của N...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định sau đây của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước: Quyết định số 208/QĐ-NH7 ngày 26/7/1995 ban hành Quy định...
- Quyết định số 216/QĐ-NH7 ngày 07/8/1995 ban hành Quy chế quản lý và điều hành Quỹ vàng của Ngân hàng Nhà nước
- và các quy định liên quan đến việc quản lý Dự trữ ngoại hối nhà nước (Quỹ dự trữ ngoại hối và Quỹ bình ổn tỷ giá và giá vàng) trong quy chế quản lý ngoại tệ của Ngân hàng Nhà nước ở nước ngoài ban...
- Điều 2. Dự trữ ngoại hối nhà nước bao gồm:
- 1. Ngoại tệ tiền mặt, số dư ngoại tệ trên tài khoản tiền gửi ở nước ngoài;
- 2. Hối phiếu và các giấy nhận nợ của nước ngoài bằng ngoại tệ;
Left
Điều 3.
Điều 3. Dự trữ ngoại hối nhà nước được hình thành từ các nguồn: 1. Ngoại hối hiện có thuộc sở hữu của Nhà nước do Ngân hàng Nhà nước quản lý; 2. Ngoại hối mua từ ngân sách nhà nước và mua từ thị trường ngoại tệ và thị trường vàng trong nước; 3. Ngoại hối từ các khoản vay ngân hàng và tổ chức tài chính quốc tế; 4. Ngoại hối từ các nguồn...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Quản lý ngoại hối, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ, Giảm đốc Sở Giao dịch, Vụ trưởng Vụ Kế toán Tài chính, Vụ trưởng Vụ Tổng kiểm soát, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và đào tạo, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. QUY CHẾ Tổ chức thực...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Quản lý ngoại hối, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ, Giảm đốc Sở Giao dịch, Vụ trưởng Vụ Kế toán Tài chính, Vụ trưởng Vụ Tổng kiểm soát, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và...
- Tổ chức thực hiện những nhiệm vụ về quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước
- (Ban hành kèm theo Quyết định số 653 ngày 17/5/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
- Điều 3. Dự trữ ngoại hối nhà nước được hình thành từ các nguồn:
- 1. Ngoại hối hiện có thuộc sở hữu của Nhà nước do Ngân hàng Nhà nước quản lý;
- 2. Ngoại hối mua từ ngân sách nhà nước và mua từ thị trường ngoại tệ và thị trường vàng trong nước;
Left
Điều 4.
Điều 4. Dự trữ ngoại hối nhà nước được quản lý theo nguyên tắc: 1. Bảo toàn dự trữ; 2. Bảo đảm khả năng sẵn sàng thanh toán, đáp ứng các nhu cầu ngoại hối khi cần thiết; 3. Sinh lời thông qua các nghiệp vụ đầu tư quy định tại Điều 7, Điều 16 của Nghị định này.
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Xây dựng, phê duyệt mức Dự trữ ngoại hối nhà nước hàng năm Việc xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt mức Dự trữ ngoại hối nhà nước dự kiến hàng năm được thực hiện theo quy định sau đây: 1. Căn cứ xây dựng mức Dự trữ ngoại hối nhà nước dự kiến hàng năm: a. Tình hình thực hiện cán cân thanh toán và dự kiến cho năm kế h...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Việc xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt mức Dự trữ ngoại hối nhà nước dự kiến hàng năm được thực hiện theo quy định sau đây:
- 1. Căn cứ xây dựng mức Dự trữ ngoại hối nhà nước dự kiến hàng năm:
- a. Tình hình thực hiện cán cân thanh toán và dự kiến cho năm kế hoạch
- 1. Bảo toàn dự trữ;
- 2. Bảo đảm khả năng sẵn sàng thanh toán, đáp ứng các nhu cầu ngoại hối khi cần thiết;
- 3. Sinh lời thông qua các nghiệp vụ đầu tư quy định tại Điều 7, Điều 16 của Nghị định này.
- Left: Điều 4. Dự trữ ngoại hối nhà nước được quản lý theo nguyên tắc: Right: Điều 4. Xây dựng, phê duyệt mức Dự trữ ngoại hối nhà nước hàng năm
Left
Điều 5.
Điều 5. Dự trữ ngoại hối nhà nước được lập thành hai quỹ: 1. Quỹ dự trữ ngoại hối; 2. Quỹ bình ổn tỷ giá và giá vàng.
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Nghiệp vụ đầu tư Dự trữ ngoại hối nhà nước 1. Dự trữ ngoại hối nhà nước được đầu tư thông qua các nghiệp vụ: a. Gửi ngoại tệ và vàng ở trong và ngoài nước; b. Mua, bán ngoại tệ và vàng ở nước ngoài; c. Mua, bán hối phiếu, giấy nhận nợ, chứng khoán nợ bằng ngoại tệ do Chính phủ các nước, Ngân hàng nước ngoài, tổ chức tiền tệ hoặ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Nghiệp vụ đầu tư Dự trữ ngoại hối nhà nước
- a. Gửi ngoại tệ và vàng ở trong và ngoài nước;
- b. Mua, bán ngoại tệ và vàng ở nước ngoài;
- 1. Quỹ dự trữ ngoại hối;
- 2. Quỹ bình ổn tỷ giá và giá vàng.
- Left: Điều 5. Dự trữ ngoại hối nhà nước được lập thành hai quỹ: Right: 1. Dự trữ ngoại hối nhà nước được đầu tư thông qua các nghiệp vụ:
Left
Chương II
Chương II QUẢN LÝ QUỸ DỰ TRỮ NGOẠI HỐI
Open sectionRight
Chương 2
Chương 2 QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ DỰ TRỮ NGOẠI HỐI NHÀ NƯỚC
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: QUẢN LÝ QUỸ DỰ TRỮ NGOẠI HỐI Right: QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ DỰ TRỮ NGOẠI HỐI NHÀ NƯỚC
Left
Điều 6.
Điều 6. Quỹ dự trữ ngoại hối được sử dụng trong các trường hợp sau: 1. Điều hoà nguồn ngoại hối với Quỹ bình ổn tỷ giá và giá vàng khi cần thiết; 2. Thực hiện các nghiệp vụ đầu tư quy định tại Điều 7 của Nghị định này; 3. Tạm ứng cho ngân sách nhà nước để đáp ứng nhu cầu ngoại hối đột xuất, cấp bách của Nhà nước theo quyết định của Thủ...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Xây dựng tiêu chuẩn, hạn mức đầu tư Dự trữ ngoại hối nhà nước 1. Định kỳ 6 tháng một lần hoặc khi cần thiết, Vụ Quản lý ngoại hối chủ trì, phối hợp với Sở Giao dịch đánh giá lại tiêu chuẩn, hạn mức đầu tư Dự trữ ngoại hối nhà nước của kỳ trước, xây dựng tiêu chuẩn và hạn mức mới và trình Thống đốc quyết định theo qui trình nêu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Xây dựng tiêu chuẩn, hạn mức đầu tư Dự trữ ngoại hối nhà nước
- Định kỳ 6 tháng một lần hoặc khi cần thiết, Vụ Quản lý ngoại hối chủ trì, phối hợp với Sở Giao dịch đánh giá lại tiêu chuẩn, hạn mức đầu tư Dự trữ ngoại hối nhà nước của kỳ trước, xây dựng tiêu chu...
- a. Tiêu chuẩn lựa chọn tổ chức đối tác để Đầu tư Dự trữ ngoại hối nhà nước;
- Điều 6. Quỹ dự trữ ngoại hối được sử dụng trong các trường hợp sau:
- 1. Điều hoà nguồn ngoại hối với Quỹ bình ổn tỷ giá và giá vàng khi cần thiết;
- 2. Thực hiện các nghiệp vụ đầu tư quy định tại Điều 7 của Nghị định này;
Left
Điều 7.
Điều 7. Ngân hàng Nhà nước quản lý Quỹ dự trữ ngoại hối thông qua các nghiệp vụ đầu tư sau: 1. Gửi, mua, bán ngoại tệ và vàng ở nước ngoài; 2. Mua, bán các giấy nhận nợ, chứng khoán nợ bằng ngoại tệ; 3. Các hình thức giao dịch ngoại hối khác khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép.
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Xây dựng phương án, quyết định, thực hiện đầu tư Dự trữ ngoại hối nhà nước 1. Phương án đầu tư Dự trữ ngoại hối nhà nước được xây dựng trên cơ sở: a. Cơ cấu quỹ dự trữ ngoại hối và cơ cấu Quỹ bình ổn tỷ giá và giá vàng đã được quyết định; b. Tiêu chuẩn lựa chọn tổ chức đối tác để đầu tư; hạn mức đầu tư tại một tổ chức đối tác;...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Xây dựng phương án, quyết định, thực hiện đầu tư Dự trữ ngoại hối nhà nước
- 1. Phương án đầu tư Dự trữ ngoại hối nhà nước được xây dựng trên cơ sở:
- a. Cơ cấu quỹ dự trữ ngoại hối và cơ cấu Quỹ bình ổn tỷ giá và giá vàng đã được quyết định;
- Điều 7. Ngân hàng Nhà nước quản lý Quỹ dự trữ ngoại hối thông qua các nghiệp vụ đầu tư sau:
- 1. Gửi, mua, bán ngoại tệ và vàng ở nước ngoài;
- 3. Các hình thức giao dịch ngoại hối khác khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép.
- Left: 2. Mua, bán các giấy nhận nợ, chứng khoán nợ bằng ngoại tệ; Right: tiêu chuẩn lựa chọn hối phiếu, giấy nhận nợ, chứng khoán nợ bằng ngoại tệ để đầu tư Dự trữ ngoại hối nhà nước
Left
Điều 8.
Điều 8. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định: 1. Cơ cấu Quỹ dự trữ ngoại hối, bao gồm: a) Tỷ lệ dự trữ bằng ngoại tệ và bằng vàng; b) Loại ngoại tệ và tỷ lệ giữa các loại ngoại tệ; c) Tỷ lệ giữa đầu tư ngắn hạn, trung hạn và dài hạn. 2. Hình thức đầu tư và thời hạn đầu tư. 3. Lựa chọn tổ chức đối tác để thực hiện đầu tư.
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Xây dựng, quyết định cơ cấu Quỹ dự trữ ngoại hối 1. Cơ sở xây dựng cơ cấu Quỹ dự trữ ngoại hối a. Tỷ trọng các loại ngoại tệ sử dụng trong thanh toán xuất, nhập khẩu hàng hoá và dịch của Việt Nam; b. Tỷ trọng các loại ngoại tệ sử dụng trong hoạt động vay trả nợ nước ngoài của Việt Nam; c. Dự báo xu hướng biến động tỷ giá các lo...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Xây dựng, quyết định cơ cấu Quỹ dự trữ ngoại hối
- a. Tỷ trọng các loại ngoại tệ sử dụng trong thanh toán xuất, nhập khẩu hàng hoá và dịch của Việt Nam;
- b. Tỷ trọng các loại ngoại tệ sử dụng trong hoạt động vay trả nợ nước ngoài của Việt Nam;
- Điều 8. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định:
- a) Tỷ lệ dự trữ bằng ngoại tệ và bằng vàng;
- b) Loại ngoại tệ và tỷ lệ giữa các loại ngoại tệ;
- Left: 1. Cơ cấu Quỹ dự trữ ngoại hối, bao gồm: Right: 1. Cơ sở xây dựng cơ cấu Quỹ dự trữ ngoại hối
Left
Điều 9.
Điều 9. Cơ cấu của Quỹ dự trữ ngoại hối được xác định trên cơ sở: 1. Tỷ trọng các loại ngoại tệ sử dụng trong thanh toán xuất, nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ của Việt Nam; 2. Tỷ trọng các loại ngoại tệ vay và trả nợ nước ngoài của Việt Nam; 3. Dự báo xu hướng biến động của từng loại ngoại tệ và vàng; 4. Tỷ trọng của từng loại ngoại tệ t...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Nguyên tắc điều chuyển ngoại hối Việc điều chuyển ngoại hối từ Quỹ dự trữ ngoại hối sang Quỹ bình ổn tỷ giá và giá vàng được thực hiện theo quy định sau đây: 1. Trong trường hợp số ngoại hối của Quỹ bình ổn tỷ giá và giá vàng không đủ đáp ứng yêu cầu can thiệp, Vụ Quản lý ngoại hối đề xuất việc điều chuyển ngoại hối từ Quỹ dự t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Nguyên tắc điều chuyển ngoại hối
- Việc điều chuyển ngoại hối từ Quỹ dự trữ ngoại hối sang Quỹ bình ổn tỷ giá và giá vàng được thực hiện theo quy định sau đây:
- Trong trường hợp số ngoại hối của Quỹ bình ổn tỷ giá và giá vàng không đủ đáp ứng yêu cầu can thiệp, Vụ Quản lý ngoại hối đề xuất việc điều chuyển ngoại hối từ Quỹ dự trữ ngoại hối sang Quỹ bình ổn...
- Điều 9. Cơ cấu của Quỹ dự trữ ngoại hối được xác định trên cơ sở:
- 1. Tỷ trọng các loại ngoại tệ sử dụng trong thanh toán xuất, nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ của Việt Nam;
- 2. Tỷ trọng các loại ngoại tệ vay và trả nợ nước ngoài của Việt Nam;
Left
Điều 10.
Điều 10. Các loại ngoại tệ của Quỹ dự trữ ngoại hối phải là ngoại tệ tự do chuyển đổi. Vàng của Quỹ dự trữ ngoại hối phải là vàng tiêu chuẩn quốc tế.
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Tạm ứng từ Quỹ dự trữ ngoại hối cho Ngân sách Nhà nước Việc tạm ứng từ Quỹ dự trữ ngoại hối cho Ngân sách Nhà nước, theo dõi và thu hồi tạm ứng được thực hiện như sau: 1. Vụ Quản lý ngoại hối dự thảo Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà Nước về việc trích tạm ứng từ Quỹ dự trữ ngoại hối cho ngân sách Nhà nước trình Thống đốc...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Tạm ứng từ Quỹ dự trữ ngoại hối cho Ngân sách Nhà nước
- Việc tạm ứng từ Quỹ dự trữ ngoại hối cho Ngân sách Nhà nước, theo dõi và thu hồi tạm ứng được thực hiện như sau:
- 1. Vụ Quản lý ngoại hối dự thảo Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà Nước về việc trích tạm ứng từ Quỹ dự trữ ngoại hối cho ngân sách Nhà nước trình Thống đốc ký ban hành khi có đầy đủ các căn cứ...
- Điều 10. Các loại ngoại tệ của Quỹ dự trữ ngoại hối phải là ngoại tệ tự do chuyển đổi. Vàng của Quỹ dự trữ ngoại hối phải là vàng tiêu chuẩn quốc tế.
Left
Điều 11.
Điều 11. Các giấy nhận nợ, chứng khoán nợ bằng ngoại tệ của Quỹ dự trữ ngoại hối phải do Chính phủ, ngân hàng nước ngoài, tổ chức tiền tệ hoặc ngân hàng quốc tế có uy tín, được xếp hạng tín nhiệm quốc tế cao phát hành hoặc bảo lãnh.
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Xây dựng, quyết định cơ cấu Quỹ bình ổn tỷ giá và giá vàng 1. Cơ sở để xây dựng cơ cấu Quỹ bình ổn tỷ giá và giá vàng: a. Dự báo biến động tỷ giá trong và ngoài nước của các loại ngoại tệ dự trữ; b. Dự báo biến động giá vàng trong và ngoài nước; c. Loại ngoại tệ sử dụng để can thiệp. 2. Nội dung của cơ cấu Quỹ bình ổn tỷ giá v...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Xây dựng, quyết định cơ cấu Quỹ bình ổn tỷ giá và giá vàng
- 1. Cơ sở để xây dựng cơ cấu Quỹ bình ổn tỷ giá và giá vàng:
- a. Dự báo biến động tỷ giá trong và ngoài nước của các loại ngoại tệ dự trữ;
- Các giấy nhận nợ, chứng khoán nợ bằng ngoại tệ của Quỹ dự trữ ngoại hối phải do Chính phủ, ngân hàng nước ngoài, tổ chức tiền tệ hoặc ngân hàng quốc tế có uy tín, được xếp hạng tín nhiệm quốc tế ca...
Left
Điều 12.
Điều 12. Các tổ chức đối tác được lựa chọn để gửi ngoại tệ và vàng, ủy thác đầu tư phải là tổ chức được xếp hạng tín nhiệm quốc tế cao.
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Xuất, nhập khẩu vàng Tiêu chuẩn quốc tế 1. Căn cứ vào nhu cầu can thiệp thị trường vàng trong nước, yêu cầu an ninh quốc gia, cơ cấu Quỹ bình ổn tỷ giá và giá vàng, Vụ Quản lý ngoại hối xác định khối lượng vàng tiêu chuẩn quốc tế cần xuất, nhập khẩu trình Thống đốc quyết định theo qui trình nêu tại Khoản 1, Điều 19 Qui chế này...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Xuất, nhập khẩu vàng Tiêu chuẩn quốc tế
- Căn cứ vào nhu cầu can thiệp thị trường vàng trong nước, yêu cầu an ninh quốc gia, cơ cấu Quỹ bình ổn tỷ giá và giá vàng, Vụ Quản lý ngoại hối xác định khối lượng vàng tiêu chuẩn quốc tế cần xuất,...
- 2. Sở Giao dịch thực hiện việc xuất, nhập khẩu vàng theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và báo cáo tình hình thực hiện với Thống đốc đồng gửi Trưởng Ban và các thành viên Ban điều hành.
- Điều 12. Các tổ chức đối tác được lựa chọn để gửi ngoại tệ và vàng, ủy thác đầu tư phải là tổ chức được xếp hạng tín nhiệm quốc tế cao.
Left
Chương III
Chương III QUẢN LÝ QUỸ BÌNH ỔN TỶ GIÁ VÀ GIÁ VÀNG
Open sectionRight
Chương 4
Chương 4 QUẢN LÝ QUỸ BÌNH ỔN TỶ GIÁ VÀ GIÁ VÀNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
Left
Điều 13.
Điều 13. Quỹ bình ổn tỷ giá và giá vàng được sử dụng trong các trường hợp sau: 1. Can thiệp thị trường ngoại tệ và thị trường vàng trong nước; 2. Điều hoà nguồn ngoại hối với Quỹ dự trữ ngoại hối khi cần thiết; 3. Thực hiện các nghiệp vụ đầu tư theo quy định tại Điều 16 của Nghị định này.
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Xây dựng, thực hiện phương án can thiệp thị trường ngoại hối 1. Ngân hàng Nhà nước thực hiện can thiệp thị trường ngoại hối trong nước thông qua các nghiệp vụ: a. Mua ngoại hối bằng đồng Việt Nam; b. Bán ngoại hối thu đồng Việt Nam. 2. Căn cứ biến động tỷ giá và giá vàng trong nước, mục tiêu của chính sách tiền tệ, chính sách...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Xây dựng, thực hiện phương án can thiệp thị trường ngoại hối
- 1. Ngân hàng Nhà nước thực hiện can thiệp thị trường ngoại hối trong nước thông qua các nghiệp vụ:
- a. Mua ngoại hối bằng đồng Việt Nam;
- Điều 13. Quỹ bình ổn tỷ giá và giá vàng được sử dụng trong các trường hợp sau:
- 1. Can thiệp thị trường ngoại tệ và thị trường vàng trong nước;
- 2. Điều hoà nguồn ngoại hối với Quỹ dự trữ ngoại hối khi cần thiết;
Left
Điều 14.
Điều 14. Hạn mức ngoại hối của Quỹ bình ổn tỷ giá và giá vàng do Thủ tướng Chính phủ quyết định. Trong trường hợp hạn mức Quỹ bình ổn tỷ giá và giá vàng không đáp ứng được yêu cầu can thiệp, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ cho phép điều chuyển ngoại hối từ Quỹ dự trữ ngoại hối sang Quỹ bình ổn tỷ giá và giá vàng.
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Vận hành thị trường ngoại tệ liên ngân hàng 1. Sở Giao dịch có trách nhiệm vận hành thị trường ngoại tệ liên ngân hàng; Theo dõi các diễn biến về tỷ giá và quan hệ cung cầu trên thị trường để đề xuất việc mua bán ngoại tệ hàng ngày của Ngân hàng Nhà nước trình Trưởng Ban điều hành quyết định. 2. Sở Giao dịch có trách nhiệm thô...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Vận hành thị trường ngoại tệ liên ngân hàng
- 1. Sở Giao dịch có trách nhiệm vận hành thị trường ngoại tệ liên ngân hàng
- Theo dõi các diễn biến về tỷ giá và quan hệ cung cầu trên thị trường để đề xuất việc mua bán ngoại tệ hàng ngày của Ngân hàng Nhà nước trình Trưởng Ban điều hành quyết định.
- Hạn mức ngoại hối của Quỹ bình ổn tỷ giá và giá vàng do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
- Trong trường hợp hạn mức Quỹ bình ổn tỷ giá và giá vàng không đáp ứng được yêu cầu can thiệp, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ cho phép điều chuyển ngoại hối từ Quỹ dự trữ ngo...
Left
Điều 15.
Điều 15. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định: 1. Cơ cấu Quỹ bình ổn tỷ giá và giá vàng, bao gồm: a) Tỷ lệ dự trữ bằng ngoại tệ và bằng vàng; b) Loại ngoại tệ và tỷ lệ giữa các loại ngoại tệ. 2. Can thiệp thị trường ngoại tệ và thị trường vàng trong nước khi cần thiết để thực hiện các mục tiêu của chính sách tiền tệ từng thời kỳ, ba...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Điều chuyển ngoại hối từ Quỹ bình ổn tỷ giá và giá vàng sang Quỹ dự trữ ngoại hối. Muộn nhất là ngày 10 của tháng đầu mỗi quý, khi Quỹ bình ổn tỷ giá và giá vàng vượt quá hạn mức của Quỹ đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Sở Giao dịch đề xuất việc điều chuyển phần dự trữ ngoại hối vượt mức sang Quỹ dự trữ ngoại hối và thực...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Muộn nhất là ngày 10 của tháng đầu mỗi quý, khi Quỹ bình ổn tỷ giá và giá vàng vượt quá hạn mức của Quỹ đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Sở Giao dịch đề xuất việc điều chuyển phần dự trữ ngoạ...
- Điều 15. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định:
- a) Tỷ lệ dự trữ bằng ngoại tệ và bằng vàng;
- b) Loại ngoại tệ và tỷ lệ giữa các loại ngoại tệ.
- Left: 1. Cơ cấu Quỹ bình ổn tỷ giá và giá vàng, bao gồm: Right: Điều 15. Điều chuyển ngoại hối từ Quỹ bình ổn tỷ giá và giá vàng sang Quỹ dự trữ ngoại hối.
Left
Điều 16.
Điều 16. Căn cứ nhu cầu sử dụng ngoại hối của Quỹ bình ổn tỷ giá và giá vàng để can thiệp trong từng thời kỳ, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định việc sử dụng Quỹ bình ổn tỷ giá và giá vàng để đầu tư ngắn hạn trên các thị trường tiền tệ trong nước và quốc tế theo các quy định tại Điều 10, Điều 11 và Điều 12 của Nghị định này.
Open sectionRight
Điều 16.
Điều 16. Nội dung thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ: 1. Mức Dự trữ ngoại hối nhà nước dự kiến hàng năm do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trình; 2. Hạn mức ngoại hối của Quỹ bình ổn tỷ giá và giá vàng; 3. Điều chuyển từ Quỹ dự trữ ngoại hối sang Quỹ bình ổn tỷ giá và giá vàng theo đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 16. Nội dung thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ:
- 1. Mức Dự trữ ngoại hối nhà nước dự kiến hàng năm do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trình;
- 2. Hạn mức ngoại hối của Quỹ bình ổn tỷ giá và giá vàng;
- Căn cứ nhu cầu sử dụng ngoại hối của Quỹ bình ổn tỷ giá và giá vàng để can thiệp trong từng thời kỳ, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định việc sử dụng Quỹ bình ổn tỷ giá và giá vàng để đầu tư ng...
Left
Chương IV
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUẢN LÝ DỰ TRỮ NGOẠI HỐI NHÀ NƯỚC
Open sectionRight
Chương 3
Chương 3 QUẢN LÝ QUỸ DỰ TRỮ NGOẠI HỐI
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUẢN LÝ DỰ TRỮ NGOẠI HỐI NHÀ NƯỚC Right: QUẢN LÝ QUỸ DỰ TRỮ NGOẠI HỐI
Left
Điều 17.
Điều 17. Thủ tướng Chính phủ quyết định: 1. Mức Dự trữ ngoại hối nhà nước dự kiến đạt được hàng năm do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trình; 2. Tạm ứng từ Quỹ dự trữ ngoại hối cho ngân sách nhà nước để đáp ứng các nhu cầu đột xuất, cấp bách của Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính trình; 3. Hạn mức ngoại hối của Quỹ bình ổn tỷ giá và giá v...
Open sectionRight
Điều 17.
Điều 17. Nội dung thuộc thẩm quyền của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. 1. Ban hành Quyết định thực hiện việc trích tạm ứng từ Quỹ dự trữ ngoại hối cho Ngân sách Nhà nước theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; 2. Quyết định việc xuất, nhập khẩu vàng tiêu chuẩn quốc tế thuộc Dự trữ ngoại hối nhà nước; 3. Quyết định phương án can thiệp th...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 2. Quyết định việc xuất, nhập khẩu vàng tiêu chuẩn quốc tế thuộc Dự trữ ngoại hối nhà nước;
- 3. Quyết định phương án can thiệp thị trường ngoại hối trong nước;
- 4. Quyết định cơ cấu của Quỹ dự trữ ngoại hối;
- Điều 17. Thủ tướng Chính phủ quyết định:
- 3. Hạn mức ngoại hối của Quỹ bình ổn tỷ giá và giá vàng;
- 4. Điều chuyển ngoại hối từ Quỹ dự trữ ngoại hối sang Quỹ bình ổn tỷ giá và giá vàng theo đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
- Left: 1. Mức Dự trữ ngoại hối nhà nước dự kiến đạt được hàng năm do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trình; Right: Điều 17. Nội dung thuộc thẩm quyền của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
- Left: 2. Tạm ứng từ Quỹ dự trữ ngoại hối cho ngân sách nhà nước để đáp ứng các nhu cầu đột xuất, cấp bách của Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính trình; Right: 1. Ban hành Quyết định thực hiện việc trích tạm ứng từ Quỹ dự trữ ngoại hối cho Ngân sách Nhà nước theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
Left
Điều 18.
Điều 18. Căn cứ mục tiêu của chính sách tiền tệ, tình hình cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam, hàng năm Thống đốc Ngân hàng Nhà nước dự kiến mức dự trữ ngoại hối nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 8, Điều 15, Điều 16, Điều 20, Điều 21 của Nghị định này.
Open sectionRight
Điều 18.
Điều 18. Nội dung thuộc thẩm quyền của Trưởng Ban điều hành 1. Quyết định cơ cấu của Quỹ bình ổn tỷ giá và giá vàng; 2. Quyết định cơ cấu của Quỹ dự trữ ngoại hối trong từng thời kỳ theo uỷ quyền của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước; 3. Quyết định phương án đầu tư, các khoản đầu tư có giá trị tương đương từ 20.000.000 USD (Hai mươi triệu đ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 18. Nội dung thuộc thẩm quyền của Trưởng Ban điều hành
- 1. Quyết định cơ cấu của Quỹ bình ổn tỷ giá và giá vàng;
- 2. Quyết định cơ cấu của Quỹ dự trữ ngoại hối trong từng thời kỳ theo uỷ quyền của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước;
- Căn cứ mục tiêu của chính sách tiền tệ, tình hình cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam, hàng năm Thống đốc Ngân hàng Nhà nước dự kiến mức dự trữ ngoại hối nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ phê...
Left
Điều 19.
Điều 19. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm: 1. Kiểm tra việc quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước của Ngân hàng Nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ được giao và việc chấp hành các quy định tại Nghị định này; 2. Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định tạm ứng từ Quỹ dự trữ ngoại hối cho ngân sách nhà nước để đáp ứng các nhu cầu đột xuất, cấp bách c...
Open sectionRight
Điều 19.
Điều 19. Quyết định về quản lý Dự trữ ngoại hối nhà nước 1. Đối với những nội dung thuộc thẩm quyền phê duyệt hoặc quyết định của Thống đốc: Các Vụ chức năng có liên quan và Sở Giao dịch chuẩn bị nội dung theo nhiệm vụ được giao theo qui định trong Qui chế này thông qua Ban điều hành để trình Thống đốc phê duyệt hoặc quyết định. 2. Đối...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 19. Quyết định về quản lý Dự trữ ngoại hối nhà nước
- 1. Đối với những nội dung thuộc thẩm quyền phê duyệt hoặc quyết định của Thống đốc:
- Các Vụ chức năng có liên quan và Sở Giao dịch chuẩn bị nội dung theo nhiệm vụ được giao theo qui định trong Qui chế này thông qua Ban điều hành để trình Thống đốc phê duyệt hoặc quyết định.
- Điều 19. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm:
- 1. Kiểm tra việc quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước của Ngân hàng Nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ được giao và việc chấp hành các quy định tại Nghị định này;
- 2. Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định tạm ứng từ Quỹ dự trữ ngoại hối cho ngân sách nhà nước để đáp ứng các nhu cầu đột xuất, cấp bách của Nhà nước;
Left
Chương V
Chương V BÁO CÁO , HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
Open sectionRight
Chương 5
Chương 5 THẨM QUYỀN QUẢN LÝ DỰ TRỮ NGOẠI HỐI NHÀ NƯỚC
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- THẨM QUYỀN QUẢN LÝ DỰ TRỮ NGOẠI HỐI NHÀ NƯỚC
- BÁO CÁO , HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
Left
Điều 20.
Điều 20. Hàng năm hoặc khi cần thiết, Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm: 1. Báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình thực hiện việc quản lý dự trữ ngoại hối Nhà nước; tình hình thực tế sử dụng dự trữ ngoại hối Nhà nước; các báo cáo này đồng gửi Bộ Tài chính; 2. Báo cáo Chính phủ và ủy ban thường vụ Quốc hội tình hình biến động dự trữ ngoạ...
Open sectionRight
Điều 20.
Điều 20. Cung cấp thông tin Việc cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý Dự trữ ngoại hối nhà nước được thực hiện như sau: 1. Vụ Chính sách tiền tệ cung cấp cho Vụ Quản lý ngoại hối: a. Muộn nhất ngày 25 tháng cuối mỗi quý: Số liệu ước tính về thực hiện cán cân thanh toán trong quý và dự kiến cho quý tiếp theo; b. Muộn nhất vào ngà...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 20. Cung cấp thông tin
- Việc cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý Dự trữ ngoại hối nhà nước được thực hiện như sau:
- 1. Vụ Chính sách tiền tệ cung cấp cho Vụ Quản lý ngoại hối:
- Điều 20. Hàng năm hoặc khi cần thiết, Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm:
- 1. Báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình thực hiện việc quản lý dự trữ ngoại hối Nhà nước; tình hình thực tế sử dụng dự trữ ngoại hối Nhà nước; các báo cáo này đồng gửi Bộ Tài chính;
- 2. Báo cáo Chính phủ và ủy ban thường vụ Quốc hội tình hình biến động dự trữ ngoại hối Nhà nước.
Left
Điều 21.
Điều 21. Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm tổ chức hạch toán kế toán dự trữ ngoại hối nhà nước theo quy định của pháp luật. Thu nhập và các chi phí phát sinh trong qúa trình quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước được hạch toán vào thu nhập và chi phí nghiệp vụ ngân hàng của Ngân hàng Nhà nước.
Open sectionRight
Điều 21.
Điều 21. Chế độ báo cáo 1. Vụ Quản lý ngoại hối báo cáo Thống đốc và Trưởng Ban điều hành về tình hình quản lý Dự trữ ngoại hối nhà nước hàng tháng, quý, năm và dự kiến cho năm kế hoạch (đồng gửi Vụ Chính sách tiền tệ, Vụ Tổng kiểm soát) theo thời hạn sau: a. Muộn nhất ngày 10 tháng sau đối với báo cáo tháng; b. Muộn nhất ngày 15 tháng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 21. Chế độ báo cáo
- Vụ Quản lý ngoại hối báo cáo Thống đốc và Trưởng Ban điều hành về tình hình quản lý Dự trữ ngoại hối nhà nước hàng tháng, quý, năm và dự kiến cho năm kế hoạch (đồng gửi Vụ Chính sách tiền tệ, Vụ Tổ...
- a. Muộn nhất ngày 10 tháng sau đối với báo cáo tháng;
- Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm tổ chức hạch toán kế toán dự trữ ngoại hối nhà nước theo quy định của pháp luật.
- Thu nhập và các chi phí phát sinh trong qúa trình quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước được hạch toán vào thu nhập và chi phí nghiệp vụ ngân hàng của Ngân hàng Nhà nước.
Left
Chương VI
Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionRight
Chương 6
Chương 6 CHẾ ĐỘ CUNG CẤP THÔNG TIN VÀ BÁO CÁO
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- CHẾ ĐỘ CUNG CẤP THÔNG TIN VÀ BÁO CÁO
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Left
Điều 22.
Điều 22. 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. 2.Quyết định số 105/CT ngày 10 tháng 4 năm 1991 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về việc thành lập Quỹ điều hoà ngoại tệ hết hiệu lực thi hành.
Open sectionRight
Điều 22.
Điều 22. Ban điều hành quản lý Dự trữ ngoại hối nhà nước 1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thành lập Ban điều hành quản lý Dự trữ ngoại hối nhà nước gồm 05 thành viên: 01 Lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước làm Trưởng Ban, Vụ trưởng Vụ Quản lý ngoại hối, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ, Giám đốc Sở Giao dịch và 01 Thư ký Ban. 2. Ban điều hành có...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 22. Ban điều hành quản lý Dự trữ ngoại hối nhà nước
- Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thành lập Ban điều hành quản lý Dự trữ ngoại hối nhà nước gồm 05 thành viên:
- 01 Lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước làm Trưởng Ban, Vụ trưởng Vụ Quản lý ngoại hối, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ, Giám đốc Sở Giao dịch và 01 Thư ký Ban.
- 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.
- 2.Quyết định số 105/CT ngày 10 tháng 4 năm 1991 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về việc thành lập Quỹ điều hoà ngoại tệ hết hiệu lực thi hành.
Left
Điều 23.
Điều 23. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị định này.
Open sectionRight
Điều 23.
Điều 23. Trách nhiệm của các Vụ và Sở Giao dịch 1. Vụ Chính sách tiền tệ chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan trình Thống đốc lượng tiền cung ứng từng thời kỳ cho mục tiêu tăng Dự trữ ngoại hối nhà nước. 2. Vụ Kế toán tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn cụ thể việc hạch toán kế toán Dự trữ ngoại hối nhà nước theo hai quỹ trình T...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 23. Trách nhiệm của các Vụ và Sở Giao dịch
- 1. Vụ Chính sách tiền tệ chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan trình Thống đốc lượng tiền cung ứng từng thời kỳ cho mục tiêu tăng Dự trữ ngoại hối nhà nước.
- 2. Vụ Kế toán tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn cụ thể việc hạch toán kế toán Dự trữ ngoại hối nhà nước theo hai quỹ trình Thống đốc quyết định.
- Điều 23. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị định này.
Unmatched right-side sections