Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
V/v ban hành bản quy chế về tổ chức và hoạt động của Sở Thương mại và Du lịch tỉnh Bình Phước
356/QĐ-UB
Right document
Ban hành Quy chế cấp giấy chứng nhận xuất sứ ASEAN của Việt Nam - Mẫu D để hưởng các ưu đãi theo "Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT)"
416/TM-ĐB
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
V/v ban hành bản quy chế về tổ chức và hoạt động của Sở Thương mại và Du lịch tỉnh Bình Phước
Open sectionRight
Tiêu đề
Ban hành Quy chế cấp giấy chứng nhận xuất sứ ASEAN của Việt Nam - Mẫu D để hưởng các ưu đãi theo "Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT)"
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Ban hành Quy chế cấp giấy chứng nhận xuất sứ ASEAN của Việt Nam - Mẫu D để hưởng các ưu đãi theo "Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT)"
- V/v ban hành bản quy chế về tổ chức và hoạt động của Sở Thương mại và Du lịch tỉnh Bình Phước
Left
Điều 1
Điều 1: Nay ban hành kèm theo quyết định này bản quy chế về tổ chức và hoạt động của Sở Thương mại và Du lịch tỉnh Bình Phước.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế cấp giấy chứng nhận xuất xứ ASEAN của Việt Nam - Mẫu D để hưởng các ưu đãi theo "Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT)".
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Điều 1: Nay ban hành kèm theo quyết định này bản quy chế về tổ chức và hoạt động của Sở Thương mại và Du lịch tỉnh Bình Phước. Right: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế cấp giấy chứng nhận xuất xứ ASEAN của Việt Nam - Mẫu D để hưởng các ưu đãi theo "Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT)".
Left
Điều 2
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Những quy định trước, đây trái với nội dung quyết định này đều bãi bỏ.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
- Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Những quy định trước, đây trái với nội dung quyết định này đều bãi bỏ.
Left
Điều 3
Điều 3: Ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trương Ban tổ chức chính quyền tỉnh, Giám đốc Sở Thương mại và Du lịch, Thủ trưởng các đơn vị cơ liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này . T/M UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH (Đã ký) Bùi Huy Thống Q U Y CH Ế Tổ chức và hoạt động của Sở Thương mại và Du lịch tỉnh Bình Phước (Ban hành kèm t...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ, Vụ trưởng Vụ Chính sách Thương mại Đa biên, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan thuộc Bộ Thương mại chịu trách nhiệm thi hành và hướng dẫn thi hành Quyết định này. QUY CHẾ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ HÀNG HOÁ ASEAN CỦA VIỆT NAM - MẪU D ĐỂ HƯỞNG CÁC ƯU ĐÃI THEO "HIỆP ĐỊNH VỀ CHƯƠNG T...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ HÀNG HOÁ ASEAN CỦA VIỆT NAM - MẪU D ĐỂ HƯỞNG CÁC ƯU ĐÃI THEO "HIỆP ĐỊNH VỀ CHƯƠNG TRÌNH ƯU ĐÃI THUẾ QUAN CÓ HIỆU LỰC CHUNG (CEPT)"
- ngày 13 tháng 5 năm 1996 của Bộ trưởng Bộ thương mại)
- I. CÁC QUY ĐỊNH CHUNG:
- T/M UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
- Bùi Huy Thống
- Tổ chức và hoạt động của Sở Thương mại và Du lịch tỉnh Bình Phước
- Left: Điều 3: Ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trương Ban tổ chức chính quyền tỉnh, Giám đốc Sở Thương mại và Du lịch, Thủ trưởng các đơn vị cơ liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này . Right: Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ, Vụ trưởng Vụ Chính sách Thương mại Đa biên, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan thuộc Bộ Thương mại chịu trách nhiệm thi hành và hướng dẫn thi...
- Left: (Ban hành kèm theo qu yế t định số 356 /QĐ-UB ngày 18 / 3 / 1 997 của UBND Tỉnh Bình Phước) Right: (Ban hành kèm theo Quyết định số 416/TM-ĐB
Left
Điều 1
Điều 1: Sở Thương mại và du lịch Tỉnh Bình Phước (sau đây gọi tắt là Sở) là cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh. Sở chịu sự chỉ đạo và quản lý về mọi mặt của UBND tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Thương mại.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Định nghĩa: Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá ASEAN của Việt Nam - Mẫu D (sau đây gọi tắt là giấy chứng nhận Mẫu D) là giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá do Phòng Quản lý Xuất nhập khẩu khu vực của Bộ Thương mại cấp cho hàng hoá của Việt Nam để hưởng các ưu đãi theo "Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CE...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Định nghĩa:
- Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá ASEAN của Việt Nam
- Mẫu D (sau đây gọi tắt là giấy chứng nhận Mẫu D) là giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá do Phòng Quản lý Xuất nhập khẩu khu vực của Bộ Thương mại cấp cho hàng hoá của Việt Nam để hưởng các ưu đãi theo...
- Sở Thương mại và du lịch Tỉnh Bình Phước (sau đây gọi tắt là Sở) là cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh.
- Sở chịu sự chỉ đạo và quản lý về mọi mặt của UBND tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Thương mại.
Left
Điều 2
Điều 2: Sở giúp UBND Tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các tổ chức va các nhân hoạt động về thương mại bao gồm: Xuất nhập khẩu, kinh doanh trên thị trường nội địa, dịch vụ thương mại (sau đây gọi tắt là hoạt động thương mại) và thống nhất chỉ đạo công tác quan lý thị trường trên địa bàn Tỉnh bao gồm: việc tổ chức phối h...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Hàng hoá được cấp giấy chứng nhận Mẫu D: Hàng hoá được cấp giấy chứng nhận Mẫu D là các hàng hoá đáp ứng được đầy đủ các điều kiện về xuất xứ quy định tại Hiệp định CEPT (Thể hiện trong phụ lục 1 của Quy chế này).
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Hàng hoá được cấp giấy chứng nhận Mẫu D:
- Hàng hoá được cấp giấy chứng nhận Mẫu D là các hàng hoá đáp ứng được đầy đủ các điều kiện về xuất xứ quy định tại Hiệp định CEPT (Thể hiện trong phụ lục 1 của Quy chế này).
- Sở giúp UBND Tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các tổ chức va các nhân hoạt động về thương mại bao gồm:
- Xuất nhập khẩu, kinh doanh trên thị trường nội địa, dịch vụ thương mại (sau đây gọi tắt là hoạt động thương mại) và thống nhất chỉ đạo công tác quan lý thị trường trên địa bàn Tỉnh bao gồm:
- việc tổ chức phối hợp hoạt động giữa các ngành địa phương trong việc chống đầu cơ, buôn lậu, sản xuất và buôn bán hàng giả và các hành vi kinh doanh trái phép khác (sau đây gọi tắt là quản lý thị t...
Left
Điều 3
Điều 3: Sở có nhiệm vụ: 1 . Về tổ chức th ự c hi ệ n pháp luậ t , cơ chế, chính sách: - Phổ biến, hướng dẫn các tổ chức cá nhân thuộc các thành phần kinh tế trong nước và ngoài nước hoạt động thương mại trên địa bàn tỉnh thực hiện pháp luật, chính sách, chế độ của nhà nước và của Bộ Thương mại về hoạt động thương mại và quan lý thị trư...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Mọi tổ chức, cá nhân (sau đây gọi tắt là người xin cấp giấy chứng nhận Mẫu D) có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho các Phòng Quản lý Xuất nhập khẩu khu vực trong việc xác định chính xác xuất xứ hàng hoá của mình. II. THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN MẪU D:
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Mọi tổ chức, cá nhân (sau đây gọi tắt là người xin cấp giấy chứng nhận Mẫu D) có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho các Phòng Quản lý Xuất nhập khẩu khu vực trong việc xác định chính xác xuất...
- II. THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN MẪU D:
- Điều 3: Sở có nhiệm vụ:
- 1 . Về tổ chức th ự c hi ệ n pháp luậ t , cơ chế, chính sách:
- - Phổ biến, hướng dẫn các tổ chức cá nhân thuộc các thành phần kinh tế trong nước và ngoài nước hoạt động thương mại trên địa bàn tỉnh thực hiện pháp luật, chính sách, chế độ của nhà nước và của Bộ...
Left
Điều 4
Điều 4: Sở Thương mại và du lịch do 1 Giám dốc Điều hành và có từ 1 đến 2 Phó giám đốc giúp việc. Các chức vụ này do UBND tỉnh bổ nhiệm. Đ iều 5: a/ Bộ máy của Sở gồm có: - Phòng tổ chức hành chính quản trị. - Phòng nghiệp vụ tổng hợp (gồm: nội thương, ngoại thương, kế hoạch, thống kê, kế toán, thông tin giá cả, kinh doanh du lịch, HTX...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Bộ giấy chứng nhận Mẫu D được cấp gồm một (01) bản chính và ba (03) bản sao.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Bộ giấy chứng nhận Mẫu D được cấp gồm một (01) bản chính và ba (03) bản sao.
- Điều 4: Sở Thương mại và du lịch do 1 Giám dốc Điều hành và có từ 1 đến 2 Phó giám đốc giúp việc. Các chức vụ này do UBND tỉnh bổ nhiệm.
- Đ iều 5: a/ Bộ máy của Sở gồm có:
- - Phòng tổ chức hành chính quản trị.
Left
Điều 6
Điều 6: Trực thuộc sở có Chi cục quản lý thị trường tỉnh. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức hoạt động của đơn vị trực thuộc do UBND tỉnh quy định.
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Người xin cấp giấy chứng nhận Mẫu D phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực của các chi tiết được khai trong giấy chứng nhận Mẫu D.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Người xin cấp giấy chứng nhận Mẫu D phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực của các chi tiết được khai trong giấy chứng nhận Mẫu D.
- Điều 6: Trực thuộc sở có Chi cục quản lý thị trường tỉnh. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức hoạt động của đơn vị trực thuộc do UBND tỉnh quy định.
Left
Điều 7
Điều 7: Sở hoạt động theo kế hoạch hàng nărh và theo chức năng, nhiệm vụ đã được quy định. Sở có quy chế làm việc riêng của Sở, quy chế này do Giám đốc Sở ban hành nhưng phải phù hợp với những quy định chung của Nhà nước và của bản quy chế này. - Sở Thương mại và du lịch làm việc theo chế độ thủ trưởng, Giám đốc Sở chịu trách nhiệm trư...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Trường hợp cần thiết, Phòng Quản lý Xuất nhập khẩu khu vực có thể: a. Yêu cầu người xin cấp giấy chứng nhận Mẫu D cung cấp thêm các tài liệu cần thiết để xác định chính xác xuất xứ hàng hoá theo các tiêu chuẩn của Hiệp định CEPT; b. Tiến hành kiểm tra tại nơi sản xuất; c. Kiểm tra lại các trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Trường hợp cần thiết, Phòng Quản lý Xuất nhập khẩu khu vực có thể:
- a. Yêu cầu người xin cấp giấy chứng nhận Mẫu D cung cấp thêm các tài liệu cần thiết để xác định chính xác xuất xứ hàng hoá theo các tiêu chuẩn của Hiệp định CEPT;
- b. Tiến hành kiểm tra tại nơi sản xuất;
- Điều 7: Sở hoạt động theo kế hoạch hàng nărh và theo chức năng, nhiệm vụ đã được quy định.
- Sở có quy chế làm việc riêng của Sở, quy chế này do Giám đốc Sở ban hành nhưng phải phù hợp với những quy định chung của Nhà nước và của bản quy chế này.
- - Sở Thương mại và du lịch làm việc theo chế độ thủ trưởng, Giám đốc Sở chịu trách nhiệm trước UBND Tỉnh và Bộ Thương mại về mọi hoạt động của Sở.
Left
Điều 8
Điều 8 : Bản quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Thời hạn cấp giấy chứng nhận Mẫu D: Phòng Quản lý Xuất nhập khẩu khu vực có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận Mẫu D trong các thời hạn sau, kể từ khi nhận được hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận Mẫu D đầy đủ và hợp lệ: - 12 giờ làm việc đối với các trường hợp thông thường; - 24 giờ làm việc đối với các trường hợp được quy định tại kho...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Thời hạn cấp giấy chứng nhận Mẫu D:
- Phòng Quản lý Xuất nhập khẩu khu vực có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận Mẫu D trong các thời hạn sau, kể từ khi nhận được hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận Mẫu D đầy đủ và hợp lệ:
- - 12 giờ làm việc đối với các trường hợp thông thường;
- Điều 8 : Bản quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Left
Điều 9
Điều 9: Việc sửa đổi bổ sung bản quy chế này do Giám đốc Sở Thương mại và du lịch cùng với Ban Tổ chức chính quyền tỉnh đề nghị UBND Tỉnh xem xét quyết định.
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Trong những trường hợp quy định tại Điều 18, Phòng Quản lý Xuất nhập khẩu khu vực cấp giấy chứng nhận Mẫu D cho hàng hoá đã được giao trong thời hạn không quá 1 năm kể từ ngày giao hàng. Giấy chứng nhận Mẫu D được cấp trong trường hợp này phải ghi rõ "cấp sau và có hiệu lực từ khi giao hàng" bằng tiếng Anh: "Issued retroactivel...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Trong những trường hợp quy định tại Điều 18, Phòng Quản lý Xuất nhập khẩu khu vực cấp giấy chứng nhận Mẫu D cho hàng hoá đã được giao trong thời hạn không quá 1 năm kể từ ngày giao hàng.
- Giấy chứng nhận Mẫu D được cấp trong trường hợp này phải ghi rõ "cấp sau và có hiệu lực từ khi giao hàng" bằng tiếng Anh:
- "Issued retroactively " và ghi vào ô số 12 của giấy chứng nhận Mẫu D.
- Điều 9: Việc sửa đổi bổ sung bản quy chế này do Giám đốc Sở Thương mại và du lịch cùng với Ban Tổ chức chính quyền tỉnh đề nghị UBND Tỉnh xem xét quyết định.
Unmatched right-side sections