Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Quy chế cấp giấy chứng nhận xuất sứ ASEAN của Việt Nam - Mẫu D để hưởng các ưu đãi theo "Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT)"
416/TM-ĐB
Right document
V/v ban hành bản quy chế về tổ chức và hoạt động của Sở Thương mại và Du lịch tỉnh Bình Phước
356/QĐ-UB
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành Quy chế cấp giấy chứng nhận xuất sứ ASEAN của Việt Nam - Mẫu D để hưởng các ưu đãi theo "Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT)"
Open sectionRight
Tiêu đề
V/v ban hành bản quy chế về tổ chức và hoạt động của Sở Thương mại và Du lịch tỉnh Bình Phước
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- V/v ban hành bản quy chế về tổ chức và hoạt động của Sở Thương mại và Du lịch tỉnh Bình Phước
- Ban hành Quy chế cấp giấy chứng nhận xuất sứ ASEAN của Việt Nam - Mẫu D để hưởng các ưu đãi theo "Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT)"
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế cấp giấy chứng nhận xuất xứ ASEAN của Việt Nam - Mẫu D để hưởng các ưu đãi theo "Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT)".
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1: Nay ban hành kèm theo quyết định này bản quy chế về tổ chức và hoạt động của Sở Thương mại và Du lịch tỉnh Bình Phước.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế cấp giấy chứng nhận xuất xứ ASEAN của Việt Nam - Mẫu D để hưởng các ưu đãi theo "Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT)". Right: Điều 1: Nay ban hành kèm theo quyết định này bản quy chế về tổ chức và hoạt động của Sở Thương mại và Du lịch tỉnh Bình Phước.
Left
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Những quy định trước, đây trái với nội dung quyết định này đều bãi bỏ.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Những quy định trước, đây trái với nội dung quyết định này đều bãi bỏ.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Left
Điều 3.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ, Vụ trưởng Vụ Chính sách Thương mại Đa biên, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan thuộc Bộ Thương mại chịu trách nhiệm thi hành và hướng dẫn thi hành Quyết định này. QUY CHẾ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ HÀNG HOÁ ASEAN CỦA VIỆT NAM - MẪU D ĐỂ HƯỞNG CÁC ƯU ĐÃI THEO "HIỆP ĐỊNH VỀ CHƯƠNG T...
Open sectionRight
Điều 3
Điều 3: Ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trương Ban tổ chức chính quyền tỉnh, Giám đốc Sở Thương mại và Du lịch, Thủ trưởng các đơn vị cơ liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này . T/M UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH (Đã ký) Bùi Huy Thống Q U Y CH Ế Tổ chức và hoạt động của Sở Thương mại và Du lịch tỉnh Bình Phước (Ban hành kèm t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- T/M UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
- Bùi Huy Thống
- Tổ chức và hoạt động của Sở Thương mại và Du lịch tỉnh Bình Phước
- CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ HÀNG HOÁ ASEAN CỦA VIỆT NAM - MẪU D ĐỂ HƯỞNG CÁC ƯU ĐÃI THEO "HIỆP ĐỊNH VỀ CHƯƠNG TRÌNH ƯU ĐÃI THUẾ QUAN CÓ HIỆU LỰC CHUNG (CEPT)"
- ngày 13 tháng 5 năm 1996 của Bộ trưởng Bộ thương mại)
- I. CÁC QUY ĐỊNH CHUNG:
- Left: Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ, Vụ trưởng Vụ Chính sách Thương mại Đa biên, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan thuộc Bộ Thương mại chịu trách nhiệm thi hành và hướng dẫn thi... Right: Điều 3: Ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trương Ban tổ chức chính quyền tỉnh, Giám đốc Sở Thương mại và Du lịch, Thủ trưởng các đơn vị cơ liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này .
- Left: (Ban hành kèm theo Quyết định số 416/TM-ĐB Right: (Ban hành kèm theo qu yế t định số 356 /QĐ-UB ngày 18 / 3 / 1 997 của UBND Tỉnh Bình Phước)
Left
Điều 1.
Điều 1. Định nghĩa: Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá ASEAN của Việt Nam - Mẫu D (sau đây gọi tắt là giấy chứng nhận Mẫu D) là giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá do Phòng Quản lý Xuất nhập khẩu khu vực của Bộ Thương mại cấp cho hàng hoá của Việt Nam để hưởng các ưu đãi theo "Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CE...
Open sectionRight
Điều 1
Điều 1: Sở Thương mại và du lịch Tỉnh Bình Phước (sau đây gọi tắt là Sở) là cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh. Sở chịu sự chỉ đạo và quản lý về mọi mặt của UBND tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Thương mại.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Sở Thương mại và du lịch Tỉnh Bình Phước (sau đây gọi tắt là Sở) là cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh.
- Sở chịu sự chỉ đạo và quản lý về mọi mặt của UBND tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Thương mại.
- Điều 1. Định nghĩa:
- Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá ASEAN của Việt Nam
- Mẫu D (sau đây gọi tắt là giấy chứng nhận Mẫu D) là giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá do Phòng Quản lý Xuất nhập khẩu khu vực của Bộ Thương mại cấp cho hàng hoá của Việt Nam để hưởng các ưu đãi theo...
Left
Điều 2.
Điều 2. Hàng hoá được cấp giấy chứng nhận Mẫu D: Hàng hoá được cấp giấy chứng nhận Mẫu D là các hàng hoá đáp ứng được đầy đủ các điều kiện về xuất xứ quy định tại Hiệp định CEPT (Thể hiện trong phụ lục 1 của Quy chế này).
Open sectionRight
Điều 2
Điều 2: Sở giúp UBND Tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các tổ chức va các nhân hoạt động về thương mại bao gồm: Xuất nhập khẩu, kinh doanh trên thị trường nội địa, dịch vụ thương mại (sau đây gọi tắt là hoạt động thương mại) và thống nhất chỉ đạo công tác quan lý thị trường trên địa bàn Tỉnh bao gồm: việc tổ chức phối h...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Sở giúp UBND Tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các tổ chức va các nhân hoạt động về thương mại bao gồm:
- Xuất nhập khẩu, kinh doanh trên thị trường nội địa, dịch vụ thương mại (sau đây gọi tắt là hoạt động thương mại) và thống nhất chỉ đạo công tác quan lý thị trường trên địa bàn Tỉnh bao gồm:
- việc tổ chức phối hợp hoạt động giữa các ngành địa phương trong việc chống đầu cơ, buôn lậu, sản xuất và buôn bán hàng giả và các hành vi kinh doanh trái phép khác (sau đây gọi tắt là quản lý thị t...
- Điều 2. Hàng hoá được cấp giấy chứng nhận Mẫu D:
- Hàng hoá được cấp giấy chứng nhận Mẫu D là các hàng hoá đáp ứng được đầy đủ các điều kiện về xuất xứ quy định tại Hiệp định CEPT (Thể hiện trong phụ lục 1 của Quy chế này).
Left
Điều 3.
Điều 3. Mọi tổ chức, cá nhân (sau đây gọi tắt là người xin cấp giấy chứng nhận Mẫu D) có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho các Phòng Quản lý Xuất nhập khẩu khu vực trong việc xác định chính xác xuất xứ hàng hoá của mình. II. THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN MẪU D:
Open sectionRight
Điều 3
Điều 3: Sở có nhiệm vụ: 1 . Về tổ chức th ự c hi ệ n pháp luậ t , cơ chế, chính sách: - Phổ biến, hướng dẫn các tổ chức cá nhân thuộc các thành phần kinh tế trong nước và ngoài nước hoạt động thương mại trên địa bàn tỉnh thực hiện pháp luật, chính sách, chế độ của nhà nước và của Bộ Thương mại về hoạt động thương mại và quan lý thị trư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3: Sở có nhiệm vụ:
- 1 . Về tổ chức th ự c hi ệ n pháp luậ t , cơ chế, chính sách:
- - Phổ biến, hướng dẫn các tổ chức cá nhân thuộc các thành phần kinh tế trong nước và ngoài nước hoạt động thương mại trên địa bàn tỉnh thực hiện pháp luật, chính sách, chế độ của nhà nước và của Bộ...
- Mọi tổ chức, cá nhân (sau đây gọi tắt là người xin cấp giấy chứng nhận Mẫu D) có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho các Phòng Quản lý Xuất nhập khẩu khu vực trong việc xác định chính xác xuất...
- II. THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN MẪU D:
Left
Điều 4.
Điều 4. Bộ giấy chứng nhận Mẫu D được cấp gồm một (01) bản chính và ba (03) bản sao.
Open sectionRight
Điều 4
Điều 4: Sở Thương mại và du lịch do 1 Giám dốc Điều hành và có từ 1 đến 2 Phó giám đốc giúp việc. Các chức vụ này do UBND tỉnh bổ nhiệm. Đ iều 5: a/ Bộ máy của Sở gồm có: - Phòng tổ chức hành chính quản trị. - Phòng nghiệp vụ tổng hợp (gồm: nội thương, ngoại thương, kế hoạch, thống kê, kế toán, thông tin giá cả, kinh doanh du lịch, HTX...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4: Sở Thương mại và du lịch do 1 Giám dốc Điều hành và có từ 1 đến 2 Phó giám đốc giúp việc. Các chức vụ này do UBND tỉnh bổ nhiệm.
- Đ iều 5: a/ Bộ máy của Sở gồm có:
- - Phòng tổ chức hành chính quản trị.
- Điều 4. Bộ giấy chứng nhận Mẫu D được cấp gồm một (01) bản chính và ba (03) bản sao.
Left
Điều 5.
Điều 5. Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận Mẫu D bao gồm: 1. Giấy chứng nhận Mẫu D (theo mẫu chung do Bộ Thương mại ban hành) đã được khai hoàn chỉnh (theo Điều 1 của phụ lục 3); 2. Giấy chứng nhận kiểm tra xuất xứ hàng hoá (trong trường hợp có yêu cầu kiểm tra) phải phù hợp với các quy chế về xuất xứ quy định tại phụ lục số 1 - trong quy c...
Open sectionRight
Điều 6
Điều 6: Trực thuộc sở có Chi cục quản lý thị trường tỉnh. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức hoạt động của đơn vị trực thuộc do UBND tỉnh quy định.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6: Trực thuộc sở có Chi cục quản lý thị trường tỉnh. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức hoạt động của đơn vị trực thuộc do UBND tỉnh quy định.
- Điều 5. Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận Mẫu D bao gồm:
- 1. Giấy chứng nhận Mẫu D (theo mẫu chung do Bộ Thương mại ban hành) đã được khai hoàn chỉnh (theo Điều 1 của phụ lục 3);
- 2. Giấy chứng nhận kiểm tra xuất xứ hàng hoá (trong trường hợp có yêu cầu kiểm tra) phải phù hợp với các quy chế về xuất xứ quy định tại phụ lục số 1
Left
Điều 6.
Điều 6. Người xin cấp giấy chứng nhận Mẫu D phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực của các chi tiết được khai trong giấy chứng nhận Mẫu D.
Open sectionRight
Điều 7
Điều 7: Sở hoạt động theo kế hoạch hàng nărh và theo chức năng, nhiệm vụ đã được quy định. Sở có quy chế làm việc riêng của Sở, quy chế này do Giám đốc Sở ban hành nhưng phải phù hợp với những quy định chung của Nhà nước và của bản quy chế này. - Sở Thương mại và du lịch làm việc theo chế độ thủ trưởng, Giám đốc Sở chịu trách nhiệm trư...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7: Sở hoạt động theo kế hoạch hàng nărh và theo chức năng, nhiệm vụ đã được quy định.
- Sở có quy chế làm việc riêng của Sở, quy chế này do Giám đốc Sở ban hành nhưng phải phù hợp với những quy định chung của Nhà nước và của bản quy chế này.
- - Sở Thương mại và du lịch làm việc theo chế độ thủ trưởng, Giám đốc Sở chịu trách nhiệm trước UBND Tỉnh và Bộ Thương mại về mọi hoạt động của Sở.
- Điều 6. Người xin cấp giấy chứng nhận Mẫu D phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực của các chi tiết được khai trong giấy chứng nhận Mẫu D.
Left
Điều 7.
Điều 7. Trường hợp cần thiết, Phòng Quản lý Xuất nhập khẩu khu vực có thể: a. Yêu cầu người xin cấp giấy chứng nhận Mẫu D cung cấp thêm các tài liệu cần thiết để xác định chính xác xuất xứ hàng hoá theo các tiêu chuẩn của Hiệp định CEPT; b. Tiến hành kiểm tra tại nơi sản xuất; c. Kiểm tra lại các trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận...
Open sectionRight
Điều 8
Điều 8 : Bản quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8 : Bản quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Điều 7. Trường hợp cần thiết, Phòng Quản lý Xuất nhập khẩu khu vực có thể:
- a. Yêu cầu người xin cấp giấy chứng nhận Mẫu D cung cấp thêm các tài liệu cần thiết để xác định chính xác xuất xứ hàng hoá theo các tiêu chuẩn của Hiệp định CEPT;
- b. Tiến hành kiểm tra tại nơi sản xuất;
Left
Điều 8.
Điều 8. Thời hạn cấp giấy chứng nhận Mẫu D: Phòng Quản lý Xuất nhập khẩu khu vực có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận Mẫu D trong các thời hạn sau, kể từ khi nhận được hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận Mẫu D đầy đủ và hợp lệ: - 12 giờ làm việc đối với các trường hợp thông thường; - 24 giờ làm việc đối với các trường hợp được quy định tại kho...
Open sectionRight
Điều 9
Điều 9: Việc sửa đổi bổ sung bản quy chế này do Giám đốc Sở Thương mại và du lịch cùng với Ban Tổ chức chính quyền tỉnh đề nghị UBND Tỉnh xem xét quyết định.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9: Việc sửa đổi bổ sung bản quy chế này do Giám đốc Sở Thương mại và du lịch cùng với Ban Tổ chức chính quyền tỉnh đề nghị UBND Tỉnh xem xét quyết định.
- Điều 8. Thời hạn cấp giấy chứng nhận Mẫu D:
- Phòng Quản lý Xuất nhập khẩu khu vực có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận Mẫu D trong các thời hạn sau, kể từ khi nhận được hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận Mẫu D đầy đủ và hợp lệ:
- - 12 giờ làm việc đối với các trường hợp thông thường;
Left
Điều 9.
Điều 9. Trong những trường hợp quy định tại Điều 18, Phòng Quản lý Xuất nhập khẩu khu vực cấp giấy chứng nhận Mẫu D cho hàng hoá đã được giao trong thời hạn không quá 1 năm kể từ ngày giao hàng. Giấy chứng nhận Mẫu D được cấp trong trường hợp này phải ghi rõ "cấp sau và có hiệu lực từ khi giao hàng" bằng tiếng Anh: "Issued retroactivel...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 10.
Điều 10. Trong trường hợp giấy chứng nhận Mẫu D bị mất cắp, thất lạc hoặc hư hỏng, Phòng Quản lý Xuất nhập khẩu khu vực có thể cấp lại bản sao chính thức giấy chứng nhận Mẫu D và bản sao thứ ba trong thời hạn 15 ngày kể từ khi nhận được đơn xin cấp lại có kèm theo bản sao thứ tư (Quadruplicate) của lần cấp đầu tiên, có ghi vào ô số 12...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 11.
Điều 11. Trong trường hợp hàng hoá không đủ tiêu chuẩn hoặc không xác định được chính xác xuất xứ theo các tiêu chuẩn của Hiệp định CEPT hoặc hồ sơ xin cấp lại không có bản sao thứ tư của lần cấp đầu tiên, Phòng Quản lý Xuất nhập khẩu khu vực có quyền từ chối cấp giấy chứng nhận Mẫu D và phải thông báo rõ lý do cho người xin cấp biết t...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 12.
Điều 12. Những vấn đề chưa được đề cập trong các điều từ Điều 4 đến Điều 11 sẽ được giải quyết theo các quy định của ASEAN tại Phụ lục số 2. III. TỔ CHỨC, QUẢN LÝ VIỆC CẤP GIẤY PHÉP:
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 13.
Điều 13. Chỉ có những người được Bộ trưởng Bộ Thương mại uỷ quyền và đã đăng ký chữ ký mới có quyền cấp giấy chứng nhận Mẫu D.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 14.
Điều 14. Việc cấp giấy chứng nhận Mẫu D do các Phòng Quản lý Xuất nhập khẩu khu vực đặt tại Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Nha Trang, thành phố Hồ Chí Minh và Cần Thơ thực hiện.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 15.
Điều 15. 1. Phòng Quản lý Xuất nhập khẩu khu vực đặt tại Hà Nội có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận cho người xin cấp giấy chứng nhận Mẫu D có trụ sở kinh doanh đặt trên các địa bàn từ Hà Tĩnh trở ra phía Bắc (trừ 4 tỉnh ghi tại điểm 2 dưới đây); 2. Phòng Quản lý Xuất nhập khẩu khu vực đặt tại Hải Phòng có trách nhiệm cấp giấy chứng nhậ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 16.
Điều 16. Các Phòng Quản lý Xuất nhập khẩu khu vực cấp giấy chứng nhận Mẫu D có trách nhiệm: - Hướng dẫn thủ tục xin cấp giấy chứng nhận Mẫu D; - Kiểm tra hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận Mẫu D; - Duyệt ký và cấp giấy chứng nhận Mẫu D; - Lưu trữ hồ sơ cấp giấy chứng nhận Mẫu D; - Theo dõi, kiểm tra việc sử dụng giấy chứng nhận Mẫu D; - Báo...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 17.
Điều 17. Trong trường hợp bị từ chối cấp hoặc quá thời hạn được quy định tại Điều 8 và Điều 10 mà chưa được cấp mới hoặc cấp lại giấy chứng nhận Mẫu D, người xin cấp giấy chứng nhận Mẫu D có quyền khiếu nại lên Bộ trưởng Bộ Thương mại trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định từ chối cấp giấy chứng nhận Mẫu D hoặc ngày cuố...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 18.
Điều 18. Trong trường hợp vì sai sót của cán bộ cấp giấy chứng nhận Mẫu D hoặc vì các trường hợp bất khả kháng của người xin cấp giấy chứng nhận Mẫu D, Phòng Quản lý Xuất nhập khẩu khu vực cấp giấy chứng nhận Mẫu D sau khi giao hàng theo các quy định tại Điều 9.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 19.
Điều 19. Sau khi cấp giấy chứng nhận Mẫu D, Phòng Quản lý Xuất nhập khẩu khu vực có trách nhiệm cùng với các cơ quan hữu quan khác tiếp tục kiểm tra, giám sát việc sử dụng giấy chứng nhận Mẫu D của các chủ hàng. Trong trường hợp có đủ lý do để xác định có hành vi vi phạm quy chế cấp và sử dụng giấy chứng nhận Mẫu D, Phòng Quản lý Xuất...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 20.
Điều 20. Vụ Chính sách Thương mại Đa biên là đầu mối giúp Bộ trưởng Bộ Thương mại giải quyết khiếu nại của nước ngoài và/hoặc trong nước. Phòng Quản lý Xuất nhập khẩu khu vực có liên quan đến việc khiếu nại này chịu trách nhiệm giải trình trước Vụ Chính sách Thương mại Đa biên và/hoặc trước Bộ trưởng Bộ Thương mại.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 21.
Điều 21. Mọi hành vi gian dối trong quá trình cấp và sử dụng giấy chứng nhận Mẫu D, tuỳ theo mức độ sẽ bị xử lý hành chính hoặc truy tố trước pháp luật. V. ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG:
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 22.
Điều 22. Giấy chứng nhận Mẫu D sẽ được cấp cho mọi tổ chức, cá nhân đã xuất khẩu hàng hoá từ ngày 1-1-1996 nếu hàng hoá xuất khẩu phù hợp với các quy định về xuất xứ hàng hoá trong Quy chế này.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.