Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 6
Explicit citation matches 1
Instruction matches 0
Left-only sections 0
Right-only sections 12

Cross-check map

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
6 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Hướng dẫn thi hành Nghị định số 122/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ về việc chuyển đổi ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đáp ứng điều kiện ưu đãi về tỷ lệ xuất khẩu mà bị chấm dửt ưu đãi theo cam kết WTO.

Open section

Tiêu đề

Về việc đặt một thứ thuế đặc biệt đánh vào các cuộc mua vui công cộng

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Về việc đặt một thứ thuế đặc biệt đánh vào các cuộc mua vui công cộng
Removed / left-side focus
  • Hướng dẫn thi hành Nghị định số 122/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ về việc chuyển đổi ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh ngh...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 1.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn việc chuyển đổi ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo quy định tại Khoản 2, Điều 2 Nghị định số 122/2011/NĐ-CP đối với doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi thuế TNDN do đáp ứng điều kiện về tỷ lệ xuất khẩu (trừ doanh nghiệp đáp ứng điều kiện về tỷ lệ xuất khẩu đối với hoạt động d...

Open section

Điều 1

Điều 1: Thuế kẻ khó 10% và thuế đặc biệt 50% nay bãi bỏ.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 1: Thuế kẻ khó 10% và thuế đặc biệt 50% nay bãi bỏ.
Removed / left-side focus
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Thông tư này hướng dẫn việc chuyển đổi ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo quy định tại Khoản 2, Điều 2 Nghị định số 122/2011/NĐ-CP đối với doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi thuế TNDN d...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 2.

Điều 2. Nguyên tắc lựa chọn chuyển đổi ưu đãi thuế TNDN 1. Doanh nghiệp đã được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư trước ngày nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam chính thức trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới (ngày 11 tháng 1 năm 2007) mà có thu nhập từ hoạt động kinh d...

Open section

Điều 2

Điều 2: Kể từ ngày mùng 1 tháng 1 năm 1946, ở toàn cõi Việt Nam, đặt một thứ thuế riêng đánh vào những người đến mua vui trong những cuộc du hí công cộng: rạp hát, rạp xiếc, rạp chiếu bóng, tiệm khiêu vũ, nhà ả đào (cô đầu), cuộc đua ngựa ... Thuế này do những người đứng tổ chức cuộc vui đứng làm trung gian phải chịu trách nhiệm thu và...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Kể từ ngày mùng 1 tháng 1 năm 1946, ở toàn cõi Việt Nam, đặt một thứ thuế riêng đánh vào những người đến mua vui trong những cuộc du hí công cộng:
  • rạp hát, rạp xiếc, rạp chiếu bóng, tiệm khiêu vũ, nhà ả đào (cô đầu), cuộc đua ngựa ...
  • Thuế này do những người đứng tổ chức cuộc vui đứng làm trung gian phải chịu trách nhiệm thu và trả lại cho công khổ.
Removed / left-side focus
  • Điều 2. Nguyên tắc lựa chọn chuyển đổi ưu đãi thuế TNDN
  • Doanh nghiệp đã được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư trước ngày nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam chính thức trở thành thành viên của Tổ chức...
  • Doanh nghiệp đang trong thời gian được hưởng ưu đãi thuế TNDN do đáp ứng điều kiện ưu đãi về tỷ lệ xuất khẩu mà bị chấm dứt ưu đãi thuế TNDN đối với điều kiện về tỷ lệ xuất khẩu theo cam kết WTO, k...
explicit-citation Similarity 1.0 rewritten

Điều 3.

Điều 3. Phương thức lựa chọn chuyển đổi ưu đãi thuế TNDN 1. Doanh nghiệp đang còn trong thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi và đang trong thời gian miễn thuế, giảm thuế TNDN thì được lựa chọn tiếp tục được hưởng ưu đãi thuế TNDN cho thời gian ưu đãi còn lại tương ứng với các điều kiện thực tế doanh nghiệp đáp ứng ưu đãi đầu tư (ngoài đi...

Open section

Điều 3

Điều 3: Được miễn không phải nộp thuế này: - Những cuộc du hí tổ chức để lấy tiền thu được để giúp các cơ quan có tính cách công cộng, những việc từ thiện hay cứu tế được công nhận là có tính cách ích chung; - Những cuộc du hí kể trên tổ chức tại các nơi thôn dã, không sát nhập vào một thành phố hay một tỉnh lỵ nào.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 3: Được miễn không phải nộp thuế này:
  • - Những cuộc du hí tổ chức để lấy tiền thu được để giúp các cơ quan có tính cách công cộng, những việc từ thiện hay cứu tế được công nhận là có tính cách ích chung;
  • - Những cuộc du hí kể trên tổ chức tại các nơi thôn dã, không sát nhập vào một thành phố hay một tỉnh lỵ nào.
Removed / left-side focus
  • Điều 3. Phương thức lựa chọn chuyển đổi ưu đãi thuế TNDN
  • Doanh nghiệp đang còn trong thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi và đang trong thời gian miễn thuế, giảm thuế TNDN thì được lựa chọn tiếp tục được hưởng ưu đãi thuế TNDN cho thời gian ưu đãi còn lại...
  • Trường hợp doanh nghiệp đang còn trong thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi và đang trong thời gian miễn thuế, giảm thuế TNDN nếu lựa chọn chuyển đổi ưu đãi sang điều kiện ưu đãi khác (ngoài điều kiệ...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 4.

Điều 4. Thủ tục thực hiện chuyển đổi ưu đãi Doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp việc lựa chọn phương án hưởng ưu đãi thuế theo Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này. Thời hạn gửi thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế là thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2012 theo quy định. Trườn...

Open section

Điều 4

Điều 4: Thuế thu vào các rạp hát tính là 15% giá tiền vé bán cho công chúng. Nếu rạp hát đưa trình sổ sách biên rõ tổng số thu hoạch từng tháng và có giữ cuống vé đã bán làm bằng, thì thuế mỗi tháng tính theo 15% số thu hoạch tháng trước. Nếu không có sổ sách hay sổ sách không đáng tin, thuế mỗi tháng sẽ đánh theo lối bao biện sau này:...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 4: Thuế thu vào các rạp hát tính là 15% giá tiền vé bán cho công chúng.
  • Nếu rạp hát đưa trình sổ sách biên rõ tổng số thu hoạch từng tháng và có giữ cuống vé đã bán làm bằng, thì thuế mỗi tháng tính theo 15% số thu hoạch tháng trước.
  • Nếu không có sổ sách hay sổ sách không đáng tin, thuế mỗi tháng sẽ đánh theo lối bao biện sau này: rạp hát phải đưa trình bản đồ và bảng kê tiền các hạng vé đều bán được hết, lấy 15% số tiền đó và...
Removed / left-side focus
  • Điều 4. Thủ tục thực hiện chuyển đổi ưu đãi
  • Doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp việc lựa chọn phương án hưởng ưu đãi thuế theo Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.
  • Thời hạn gửi thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế là thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2012 theo quy định.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 5

Điều 5 . Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 31 tháng 12 năm 2012 và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2012. Bãi bỏ nội dung hướng dẫn trước đây của Bộ Tài chính khác với nội dung hướng dẫn tại Thông tư này. 2. Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm phổ biến, tuyên truyền, hướng dẫn các doanh nghiệp thực...

Open section

Điều 5

Điều 5: Những gánh hát hay gánh xiếc rong ghé qua từng tỉnh trong một thời hạn ngắn và những buổi diễn bất thường do một nhóm nghệ sĩ hay một đoàn thể tổ chức cũng phả trả thuế trước khi diễn. Thuế 15% sẽ tính theo số và giá các chỗ ngồi dành cho công chúng nhân với số các buổi diễn.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Những gánh hát hay gánh xiếc rong ghé qua từng tỉnh trong một thời hạn ngắn và những buổi diễn bất thường do một nhóm nghệ sĩ hay một đoàn thể tổ chức cũng phả trả thuế trước khi diễn.
  • Thuế 15% sẽ tính theo số và giá các chỗ ngồi dành cho công chúng nhân với số các buổi diễn.
Removed / left-side focus
  • Điều 5 . Tổ chức thực hiện
  • 1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 31 tháng 12 năm 2012 và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2012. Bãi bỏ nội dung hướng dẫn trước đây của Bộ Tài chính khác với nội dung hướng dẫn...
  • 2. Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm phổ biến, tuyên truyền, hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện.

Only in the right document

Điều 6 Điều 6: Thuế thu vào các rạp chiếu bóng cũng theo thể thức như nói trong Điều 4 và Điều 5 trên đây, nhưng thuế biểu định là 25% giá tiền vé bán cho công chúng.
Điều 7 Điều 7: Thuế thu vào các tiệm khiêu vũ định là 35% số tiền thu được (chưa kể tiền thuế). Thuế mỗi tháng căn cứ vào số tiền thu được tháng trước ghi trong sổ kế toán và có bản sao phiếu thu tiền minh chứng. Nếu không có sổ sách rõ ràng hay không đáng tin, thuế sẽ đánh theo lối bao biện căn cứ vào số trung bình hàng ngày nhân với 30 ngày.
Điều 8 Điều 8: Những tiệm ăn, các hàng cà phê, quán rượu, hàng bánh kẹo, các tiệm giải khát hay phòng trà, nếu có phòng khiêu vũ, cũng phải chịu thuế này tính theo 35% số tiền tổng thu trong cửa hàng, không phân biệt là khách chỉ đến ăn uống, hay khách đến khiêu vũ.
Điều 9 Điều 9: Những cuộc ca vũ, khiêu vũ công cộng hay khiêu vũ bất thường tổ chức vào dịp chợ phiên hay khánh tiết nào mà không có mục đích cứu tế hay tính cách công ích, cũng đều phải theo như thể thức nói trong Điều 7 và Điều 8 trên đây.
Điều 10 Điều 10: Thuế thu vào các nhà ả đào tính theo số ả đào và ca nữ trong nhà. Trong hai thành phố Hà Nội và Hải Phòng (kể cả ngoại thành) thuế mỗi tháng định là 20Đ một ả đào hay một ca nữ. Trong hai thành phố Nam Định và Vinh, thuế mỗi tháng định là 15Đ một ả đào hay một ca nữ. Trong các tỉnh khác, thuế mỗi tháng định là 10Đ một ả đào ha...
Điều 11 Điều 11: Về cuộc đua ngựa, thuế biểu định 100% thêm vào giá vé vào cửa và ít nhất là 1Đ (dù giá vé dưới 1Đ).
Điều 12 Điều 12: Trong mỗi thành phố hay tỉnh, kiểm soát viên thuế trực thu kiểm soát thuế này. Bất cứ lúc nào, những viên ấy cũng có thể yêu sách các người tổ chức cuộc du hí đưa trình các sổ sách kế toán, sổ bán vé hay sổ phiếu thu tiền , và đòi hỏi các điều cần thiết trong việc tính thuế.
Điều 13 Điều 13: Mỗi tháng kiểm soát viên tính thuế và gửi cho người chủ tiệm hay người đứng tổ chức cuộc du hí, một "giấy báo nộp tiền" và đồng thời gửi cho sở kho bạc một "lệnh thu tiền".