Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành Quy định các tiêu thức xác định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu
21/2011/QĐ-UBND
Right document
Về việc ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường tỉnh Gia Lai
21/2011/QĐ-UBND
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành Quy định các tiêu thức xác định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Open sectionRight
Tiêu đề
Về việc ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường tỉnh Gia Lai
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về việc ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường tỉnh Gia Lai
- Ban hành Quy định các tiêu thức xác định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Left
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định các tiêu thức xác định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường tỉnh Gia Lai.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định các tiêu thức xác định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu. Right: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường tỉnh Gia Lai.
Left
Điều 2.
Điều 2. 1. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 26/2008/QĐ-UBND ngày 05/11/2008 của UBND tỉnh Lai Châu Ban hành Quy định các tiêu thức chung và phương pháp xác định giá đất trên địa bàn tỉnh; 2. Những nội dung không quy định tại Quyết định này được thực hiện theo: Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ng...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
- Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 26/2008/QĐ-UBND ngày 05/11/2008 của UBND tỉnh Lai Châu Ban hành Quy định các tiêu thức chung và phương pháp xác định g...
- 2. Những nội dung không quy định tại Quyết định này được thực hiện theo: Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004
- Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007
Left
Điều 3.
Điều 3. Các ông (bà): Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Khắc Chử QUY ĐỊNH Các tiêu thức xác định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh L...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. TM. UỶ BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH (Đã ký) Phạm Thế Dũng QUY CHẾ Thu thập, quản lý...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
- các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
- Phạm Thế Dũng
- Nguyễn Khắc Chử
- Các tiêu thức xác định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- ngày 12/8/2011 của UBND tỉnh Lai Châu)
- Left: Điều 3. Các ông (bà): Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyế... Right: Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
- Left: TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Right: TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
- Left: (Ban hành kèm theo Quyết định số 21/2011/QĐ-UBND Right: (Ban hành kèm theo Quyết định số 21 /2011/QĐ-UBND ngày 01 tháng 9 năm 2011 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Gia Lai)
Left
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
Chương I
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi áp dụng Quy định này quy định các tiêu thức để áp dụng xác định giá các loại đất trong quá trình thực hiện các chính sách đất đai trên địa bàn tỉnh Lai Châu. 2. Đối tượng áp dụng Các cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc xác định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về đất đai, tài nguyên nước, địa chất và khoáng sản, môi trường, khí tượng thuỷ văn, đo đạc và bản đồ, (sau đây gọi chung là dữ liệu về tài nguyên và môi trường) trên địa bàn tỉnh Gia Lai; trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan, tổ chức,...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy chế này quy định việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về đất đai, tài nguyên nước, địa chất và khoáng sản, môi trường, khí tượng thuỷ văn, đo đạc và bản đồ, (sau đây gọi chung l...
- trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường.
- 1. Phạm vi áp dụng
- Quy định này quy định các tiêu thức để áp dụng xác định giá các loại đất trong quá trình thực hiện các chính sách đất đai trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
- 2. Đối tượng áp dụng
- Left: Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng Right: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Left
Điều 2.
Điều 2. Giải thích từ ngữ Ngoài các từ ngữ đã được giải thích tại Điều 3 của Nghị định 188/2004/NĐ-CP, trong quy định này, các cụm từ dưới đây được hiểu như sau: 1. Khu dân cư: bao gồm khu dân cư nông thôn, khu dân cư đô thị. Ranh giới được xác định theo quy hoạch được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; nếu chưa có quy hoạch thì...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước về tài nguyên và môi trường, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh Gia lai. 2. Trường hợp Điều ước quốc tế có quy định khác với Quy chế này thì thực hiện theo quy định tại khoả...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1. Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước về tài nguyên và môi trường, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu tài nguyên và môi trường...
- Trường hợp Điều ước quốc tế có quy định khác với Quy chế này thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15/9/2008 của Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai...
- Ngoài các từ ngữ đã được giải thích tại Điều 3 của Nghị định 188/2004/NĐ-CP, trong quy định này, các cụm từ dưới đây được hiểu như sau:
- 1. Khu dân cư: bao gồm khu dân cư nông thôn, khu dân cư đô thị. Ranh giới được xác định theo quy hoạch được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt
- nếu chưa có quy hoạch thì được xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của khu dân cư.
- Left: Điều 2. Giải thích từ ngữ Right: Điều 2. Đối tượng áp dụng
Left
Điều 3.
Điều 3. Phân vùng miền, phân loại đất và loại đô thị 1. Các xã trên địa bàn tỉnh Lai Châu là các xã miền núi. 2. Phân loại đất: Các loại đất trên địa bàn tỉnh: Được phân loại theo quy định tại Điều 13 của Luật Đất đai năm 2003, các khoản: 3, 4, 5, 6 Điều 6 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ; cách phân loại chi ti...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Dữ liệu về tài nguyên và môi trường Dữ liệu về tài nguyên và môi trường phải là các bản gốc, bản chính gồm tài liệu, mẫu vật, số liệu đã được xử lý và lưu trữ theo quy định (dạng giấy hoặc dạng số). Dữ liệu về tài nguyên và môi trường bao gồm: 1. Dữ liệu về đất đai gồm: a) Hồ sơ, số liệu phân hạng, đánh giá đất, thống kê, kiểm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Dữ liệu về tài nguyên và môi trường
- Dữ liệu về tài nguyên và môi trường phải là các bản gốc, bản chính gồm tài liệu, mẫu vật, số liệu đã được xử lý và lưu trữ theo quy định (dạng giấy hoặc dạng số). Dữ liệu về tài nguyên và môi trườn...
- 1. Dữ liệu về đất đai gồm:
- Điều 3. Phân vùng miền, phân loại đất và loại đô thị
- 1. Các xã trên địa bàn tỉnh Lai Châu là các xã miền núi.
- 2. Phân loại đất: Các loại đất trên địa bàn tỉnh: Được phân loại theo quy định tại Điều 13 của Luật Đất đai năm 2003, các khoản: 3, 4, 5, 6 Điều 6 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Ch...
Left
Điều 4.
Điều 4. Phân khu vực, đường phố và vị trí đất 1. Đất ở tại nông thôn và đất phi nông nghiệp tại nông thôn a) Phân khu vực Phân theo các trục đường giao thông chính, khu trung tâm xã, cụm xã, khu thương mại, dịch vụ, khu công nghiệp, chợ... chia làm 3 khu vực thuộc địa giới hành chính của xã. b) Phân vị trí đất Vị trí của từng loại đất...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường 1. Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường là tập hợp dữ liệu về tài nguyên và môi trường đã được kiểm tra, đánh giá, xử lý, tích hợp và được lưu trữ một cách có hệ thống, có tổ chức dưới dạng tệp dữ liệu lưu trên các hệ thống tin học, các thiết bị lưu trữ và các vật mang tin như các loạ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường
- 1. Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường là tập hợp dữ liệu về tài nguyên và môi trường đã được kiểm tra, đánh giá, xử lý, tích hợp và được lưu trữ một cách có hệ thống, có tổ chức dưới dạng tệp d...
- xã hội, quốc phòng, an ninh, nghiên cứu khoa học, giáo dục, đào tạo và nâng cao dân trí.
- Điều 4. Phân khu vực, đường phố và vị trí đất
- 1. Đất ở tại nông thôn và đất phi nông nghiệp tại nông thôn
- a) Phân khu vực
Left
Chương II
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Open sectionRight
Chương II
Chương II THU THẬP, QUẢN LÝ, CẬP NHẬT DỮ LIỆU VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- THU THẬP, QUẢN LÝ, CẬP NHẬT DỮ LIỆU VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
- NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Left
Điều 5.
Điều 5. Tiêu thức xác định giá đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp tại nông thôn 1. Đất nông nghiệp tại nông thôn 1.1. Phân loại xã Trên địa bàn mỗi huyện, thị xã, các xã được phân loại thành các nhóm có các điều kiện tương đồng với nhau: a) Nhóm các xã loại 1: Các xã thuộc vùng có địa hình tương đối bằng phẳng, có điều kiện thuận l...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Cơ sở dữ liệu tài nguyên môi trường cấp Tỉnh 1. Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp tỉnh là tập hợp toàn bộ các dữ liệu về tài nguyên và môi trường được xây dựng, thu thập trên địa bàn Tỉnh và các dữ liệu về tài nguyên và môi trường có liên quan đến công tác quản lý nhà nước, yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Cơ sở dữ liệu tài nguyên môi trường cấp Tỉnh
- 1. Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp tỉnh là tập hợp toàn bộ các dữ liệu về tài nguyên và môi trường được xây dựng, thu thập trên địa bàn Tỉnh và các dữ liệu về tài nguyên và môi trường có...
- Các dữ liệu về tài nguyên và môi trường thu thập được phải được kiểm tra, đánh giá, xử lý, chuyển sang dạng số và lưu trữ theo quy định, quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật để đảm b...
- Điều 5. Tiêu thức xác định giá đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp tại nông thôn
- 1. Đất nông nghiệp tại nông thôn
- 1.1. Phân loại xã
- Left: d) Nhóm các xã loại 4: Các xã còn lại trên địa bàn huyện. Right: xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh.
Left
Điều 6.
Điều 6. Tiêu thức xác định giá đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp tại đô thị (các phường, thị trấn) 1. Đất nông nghiệp tại đô thị 1.1. Đất nông nghiệp tại đô thị được phân thành 3 vị trí như sau: a) Vị trí 1 - Có từ một yếu tố khoảng cách trở lên như sau: + Đất tiếp giáp khu dân cư đến mét thứ 500. + Đất tiếp giáp chợ đến mét thứ 1...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp huyện 1. Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp huyện là tập hợp toàn bộ các dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên phạm vi quản lý hành chính cấp huyện, được xây dựng, thu thập từ các phòng, ban và Ủy ban Nhân dân cấp xã để đưa vào cập nhật, lưu trữ và quản lý theo quy định. 2....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp huyện
- Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp huyện là tập hợp toàn bộ các dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên phạm vi quản lý hành chính cấp huyện, được xây dựng, thu thập từ các phòng, ban và Ủ...
- Cơ quan chuyên môn thu thập, quản lý, khai thác dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp huyện là Phòng Tài nguyên và Môi trường.
- Điều 6. Tiêu thức xác định giá đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp tại đô thị (các phường, thị trấn)
- 1. Đất nông nghiệp tại đô thị
- 1.1. Đất nông nghiệp tại đô thị được phân thành 3 vị trí như sau:
Left
Điều 7.
Điều 7. Tiêu thức xác định giá một số loại đất Chính phủ không quy định khung giá và các quy định khác 1. Đất nông nghiệp a) Đất sản xuất nông nghiệp khác, giá đất được xác định bằng giá đất sản xuất nông nghiệp liền kề; trường hợp liền kề nhiều loại đất sản xuất nông nghiệp thì căn cứ vào loại đất sản xuất nông nghiệp có giá thấp nhất...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp xã Dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp xã là những dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên phạm vi quản lý hành chính cấp xã. Những dữ liệu này do Ủy ban Nhân dân cấp xã thu thập, quản lý, sử dụng trên địa bàn và có trách nhiệm cung cấp cho Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp huyện...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp xã
- Dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp xã là những dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên phạm vi quản lý hành chính cấp xã.
- Những dữ liệu này do Ủy ban Nhân dân cấp xã thu thập, quản lý, sử dụng trên địa bàn và có trách nhiệm cung cấp cho Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp huyện và tỉnh.
- Điều 7. Tiêu thức xác định giá một số loại đất Chính phủ không quy định khung giá và các quy định khác
- 1. Đất nông nghiệp
- a) Đất sản xuất nông nghiệp khác, giá đất được xác định bằng giá đất sản xuất nông nghiệp liền kề; trường hợp liền kề nhiều loại đất sản xuất nông nghiệp thì căn cứ vào loại đất sản xuất nông nghiệ...
Left
Điều 8.
Điều 8. Tiêu thức xác định giá đất tại khu vực giáp ranh Đất phi nông nghiệp thuộc khu vực giáp ranh được xác định theo đường địa giới hành chính giữa các huyện, thị xã vào mỗi bên 100 m, đối với đất nông nghiệp vào mỗi bên 200 m và được xác định trọn thửa đất (trường hợp thửa đất có một phần diện tích nằm ngoài giới hạn khoảng cách),...
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường thành phần 1. Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường thành phần là tập hợp toàn bộ các dữ liệu về tài nguyên và môi trường và dữ liệu có liên quan đến tài nguyên và môi trường được xây dựng, thu thập, quản lý theo từng lĩnh vực tại các Sở, ban, ngành trên địa bàn Tỉnh. 2. Cơ quan chuyên mô...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường thành phần
- Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường thành phần là tập hợp toàn bộ các dữ liệu về tài nguyên và môi trường và dữ liệu có liên quan đến tài nguyên và môi trường được xây dựng, thu thập, quản lý th...
- Cơ quan chuyên môn thu thập quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng dữ liệu tài nguyên và môi trường tại các Sở, Ban, ngành tỉnh có trách nhiệm giúp Thủ trưởng các cơ quan xây dựng Cơ sở dữ liệu tài...
- Điều 8. Tiêu thức xác định giá đất tại khu vực giáp ranh
- Đất phi nông nghiệp thuộc khu vực giáp ranh được xác định theo đường địa giới hành chính giữa các huyện, thị xã vào mỗi bên 100 m, đối với đất nông nghiệp vào mỗi bên 200 m và được xác định trọn th...
- a) Trường hợp thửa đất khu vực giáp ranh thuộc đơn vị hành chính có giá đất thấp hơn thì giá đất được xác định bằng trung bình giá đất cùng loại, cùng vị trí của hai đơn vị hành chính giáp ranh;
Unmatched right-side sections