Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 4
Explicit citation matches 0
Instruction matches 0
Left-only sections 1
Right-only sections 12

Cross-check map

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
4 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Về việc thành lập Chi cục Phòng, chống tệ nạn xã hội thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

Open section

Tiêu đề

Về việc ban hành Chương trình giảm nghèo của tỉnh

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Về việc ban hành Chương trình giảm nghèo của tỉnh
Removed / left-side focus
  • Về việc thành lập Chi cục Phòng, chống tệ nạn xã hội thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 1.

Điều 1. Thành lập Chi cục Phòng, chống tệ nạn xã hội, trên cơ sở sắp xếp, kiện toàn và tổ chức lại Phòng Phòng, chống tệ nạn xã hội thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hoà Bình.

Open section

Điều 1.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình Giảm nghèo của tỉnh giai đoạn 2006 - 2010.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình Giảm nghèo của tỉnh giai đoạn 2006 - 2010.
Removed / left-side focus
  • Điều 1. Thành lập Chi cục Phòng, chống tệ nạn xã hội, trên cơ sở sắp xếp, kiện toàn và tổ chức lại Phòng Phòng, chống tệ nạn xã hội thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hoà Bình.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 2.

Điều 2. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Chi cục Phòng, chống tệ nạn xã hội như sau: 1. Vị trí, chức năng - Chi cục Phòng, chống tệ nạn xã hội là cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành, trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, tham mưu giúp Giám đốc Sở và Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức nă...

Open section

Điều 2.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Removed / left-side focus
  • Điều 2. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Chi cục Phòng, chống tệ nạn xã hội như sau:
  • 1. Vị trí, chức năng
  • Chi cục Phòng, chống tệ nạn xã hội là cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành, trực thuộc Sở Lao động
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 3.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Open section

Điều 3.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Ban điều hành Chương trình giảm nghèo tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Huế chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. TM. UỶ BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Ngô Hòa

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Ban điều hành Chương trình giảm nghèo tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Huế chịu trách nhiệm thi hành quy...
  • TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
  • PHÓ CHỦ TỊCH
Removed / left-side focus
  • Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
left-only unmatched

Điều 4.

Điều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Lao động - Thương binh và Xã hội, Thủ trưởng các ngành chức năng liên quan và Chi cục phòng, chống tệ nạn xã hội căn cứ Quyết định thi hành./.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

Only in the right document

CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU GIẢM NGHÈO CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU GIẢM NGHÈO TỈNH THỪA THIÊN HUẾ GIAI ĐOẠN 2006 - 2010 (Ban hành kèm theo Quyết định số:852/2007 /QĐ-UBND ngày 02 /04 /2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)
Phần thứ nhất Phần thứ nhất ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO GIAI ĐOẠN 2001-2005.
Chương trình xóa đói giảm nghèo là một chương trình tổng hợp được vận hành theo cơ chế liên ngành, dưới sự lãnh đạo của cấp ủy, sự chỉ đạo, điều hành trực tiếp của UBND các cấp, chương trình sớm đi vào cuộc sống. Có thể nói, chương trình xóa đói giảm nghèo chủ yếu thực hiện ở mức độ xóa đói (trước năm 2000); đây là vấn đề khó khăn nhưng tương đối đơn giản hơn việc thực hiện giảm nghèo, bởi vì xóa đói trước tiên giải quyết vấn đề cơ bản là lo ăn, còn giảm nghèo, không những bao hàm cả lo ăn mà còn là vấn đề nhà ở, học hành, chăm sóc sức khỏe, các phương tiện sinh hoạt, hạ tầng cơ sở như: điện, đường, trường học, trạm y tế, nước sạch, môi trường sinh sống và cả thủy lợi nhỏ phục vụ sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế gia đình ... Chương trình xóa đói giảm nghèo là một chương trình tổng hợp được vận hành theo cơ chế liên ngành, dưới sự lãnh đạo của cấp ủy, sự chỉ đạo, điều hành trực tiếp của UBND các cấp, chương trình sớm đi vào cuộc sống. Có thể nói, chương trình xóa đói giảm nghèo chủ yếu thực hiện ở mức độ xóa đói (trước năm 2000); đây là vấn đề khó khăn nhưn...
Chương trình135: Chương trình135:
Chương trình 135 được Chính phủ phê duyệt năm 1998, năm 1999 năm đầu tiên triển khai chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa, trong đó tỉnh Thừa Thiên Huế được Chính phủ đầu tư hỗ trợ tại 32 xã thuộc 5 huyện. Sau 5 năm thực hiện, đến nay có thể khẳng định Chương trình 135 đã đạt được những kết quả khả quan; các cấp, ngành và các địa phương đã chuyển biến mạnh mẽ, năng động trong quản lý, chỉ đạo thực hiện; chương trình đã nhanh chóng đi vào cuộc sống, đầu tư đúng đối tượng và có hiệu quả; góp phần phát triển kinh tế xã hội ở các xã đặc biệt khó khăn, tỷ lệ hộ nghèo giảm nhanh, tạo ra phong trào lao động sản xuất sôi động, phấn khởi và tin tưởng vào chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước. Đã có 152/182 công trình được đưa vào sử dụng với tổng vốn thực hiện (1999-2005) là 82,9 tỷ đồng (vốn 135: 81,3 tỷ đồng và vốn khác 1,53 tỷ đồng), Trong đó, 104 công trình giao thông, 26 công trình thủy lợi, 12 công trình điện sinh hoạt, 10 công trình nước sinh hoạt, 26 công trình trường học, 3 công trình trạm y tế, 01 công trình chợ và khai hoang 81 ha. Nhìn chung những xã được thụ hưởng công trình cho thấy dự án đã có tác động tích cực đến đời sống sinh hoạt của đại đa số người nghèo tại đây. Cơ sở vật chất văn hoá, giáo dục, y tế được nâng lên; đã có sự gắn kết trách nhiệm, nghĩa vụ, tình cảm của nhân dân địa phương với quá trình đầu tư xây dựng và sử dụng công trình. Tính đến nay đã có 13 xã vươn lên, thoát ra khỏi xã đặc biệt khó khăn. Chương trình 135 được Chính phủ phê duyệt năm 1998, năm 1999 năm đầu tiên triển khai chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa, trong đó tỉnh Thừa Thiên Huế được Chính phủ đầu tư hỗ trợ tại 32 xã thuộc 5 huyện. Sau 5 năm thực hiện, đến nay có thể khẳng định Chương trình 135 đã đạt đượ...
Chương trình257: Chương trình257: Năm 2005 là năm đầu tiên thực hiện chương trình 257. Số công trình được phê duyệt trong năm: 25 công trình, của 22 xã, với tổng số vốn 15,993 tỷ đồng, trong đó có 8 công trình của 8 xã được phê duyệt đầu tư 2 năm (2005-2006) với số vốn 8,120 tỷ đồng, 17 công trình của 14 xã được thực hiện trong 1 năm với 7,873 tỷ đồng....
Phần thứ hai Phần thứ hai