Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Ban hành quy chế tạm thời về xử lý các khoản nợ phải trả không có khả năng trả của các doanh nghiệp nhà nước (DNNN) trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, khi thực hiện cổ phần hóa
54/2004/QĐ-UB
Right document
Về quản lý và xử lý nợ tồn đọng đối với doanh nghiệp nhà nước
69/2002/NĐ-CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Ban hành quy chế tạm thời về xử lý các khoản nợ phải trả không có khả năng trả của các doanh nghiệp nhà nước (DNNN) trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, khi thực hiện cổ phần hóa
Open sectionRight
Tiêu đề
Về quản lý và xử lý nợ tồn đọng đối với doanh nghiệp nhà nước
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Về quản lý và xử lý nợ tồn đọng đối với doanh nghiệp nhà nước
- Ban hành quy chế tạm thời về xử lý các khoản nợ phải trả không có khả năng trả của các doanh nghiệp nhà nước (DNNN) trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, khi thực hiện cổ phần hóa
Left
Điều 1
Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế tạm thời xử lý các khoản nợ phải trả không có khả năng trả của các Doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn khi thực hiện cổ phần hoá.
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phạm vi đối tượng áp dụng 1.Nghị định này quy định việc xử lý các khoản nợ tồn đọng và cơ chế quản lý nợ,trách nhiệm thanh toán nợ của các doanh nghiệp nhà nước. 2.Nghị định này áp dụng đối với: a)Doanh nghiệp nhà nước đang hoạt động theo quy định tại Điều 1 của Luật Doanhnghiệp nhà nước. b)Doanh nghiệp nhà nước đang thực hiện...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phạm vi đối tượng áp dụng
- 1.Nghị định này quy định việc xử lý các khoản nợ tồn đọng và cơ chế quản lý nợ,trách nhiệm thanh toán nợ của các doanh nghiệp nhà nước.
- 2.Nghị định này áp dụng đối với:
- Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế tạm thời xử lý các khoản nợ phải trả không có khả năng trả của các Doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn khi thực hiện cổ phần hoá.
Left
Điều 2
Điều 2 . Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Nợ tồn đọng 1.Nợ tồn đọng nêu trong Nghị định này được hiểu là các khoản nợ phải thu, phảitrả đã quá thời hạn thanh toán, doanh nghiệp đã áp dụng các biện pháp xử lý, nhưđối chiếu xác nhận, đôn đốc thanh toán nhưng vẫn chưa thanh toán được. 2.Nợ tồn đọng gồm: a)Nợ ngân sách nhà nước. b)Nợ các Ngân hàng thương mại. c)Nợ Dự trữ Q...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Nợ tồn đọng
- 1.Nợ tồn đọng nêu trong Nghị định này được hiểu là các khoản nợ phải thu, phảitrả đã quá thời hạn thanh toán, doanh nghiệp đã áp dụng các biện pháp xử lý, nhưđối chiếu xác nhận, đôn đốc thanh toán...
- 2.Nợ tồn đọng gồm:
- Điều 2 . Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Left
Điều 3
Điều 3 . Chánh văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành của tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Lạng Sơn, các Ngân hàng thương mại Nhà nước, các doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN CHỦ TỊCH (Đã ký) Đoàn Bá Nhiên QUI CHẾ TẠM THỜI XỬ...
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Phạm vi xử lý nợ tồn đọng 1.Đối với doanh nghiệp nhà nước đang hoạt động: phạm vi xử lý là các khoản nợ tồnđọng đến 31 tháng 12 năm 2000. Các khoản nợ tồn đọng phát sinh sau ngày 31tháng 12 năm 2000, doanh nghiệp phải tự thanh toán, thu hồi. 2.Đối với doanh nghiệp nhà nước thực hiện chuyển đổi: phạm vi xử lý là các khoảnnợ tồn...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Phạm vi xử lý nợ tồn đọng
- 1.Đối với doanh nghiệp nhà nước đang hoạt động: phạm vi xử lý là các khoản nợ tồnđọng đến 31 tháng 12 năm 2000. Các khoản nợ tồn đọng phát sinh sau ngày 31tháng 12 năm 2000, doanh nghiệp phải tự th...
- 2.Đối với doanh nghiệp nhà nước thực hiện chuyển đổi: phạm vi xử lý là các khoảnnợ tồn đọng đến thời điểm chuyển đổi. Các khoản nợ tồn đọng phát sinh sau thờiđiểm chuyển đổi, doanh nghiệp tự thanh...
- Chánh văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành của tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Lạng Sơn, các Ngân hàng thương mại Nhà nước, các doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơ...
- TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
- Đoàn Bá Nhiên
Left
CHƯƠNG I
CHƯƠNG I NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG
Open sectionRight
CHƯƠNG I
CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Open sectionThe aligned sections are materially the same in the current local corpus.
Left
Điều 1
Điều 1: Phạm vi, đối tượng áp dụng Qui chế này hướng dẫn xử lý các khoản nợ phải trả không có khả năng trả của các doanh nghiệp Nhà nước (DNNN) do Uỷ ban nhân dân tỉnh thành lập và quản lý khi thực hiện cổ phần hoá.
Open sectionRight
Điều 10.
Điều 10. Doanh nghiệp có nợ lớn không đòi được Doanhnghiệp nhà nước có nợ phải thu quá lớn, không có khả năng thu hồi và không thểxử lý hết bằng các biện pháp quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này, do đókhông có khả năng thanh toán các khoản nợ phải trả đến hạn thì phải tiến hànhgiải thể hoặc phá sản theo quy định của pháp luật. Tr...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 10. Doanh nghiệp có nợ lớn không đòi được
- Doanhnghiệp nhà nước có nợ phải thu quá lớn, không có khả năng thu hồi và không thểxử lý hết bằng các biện pháp quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này, do đókhông có khả năng thanh toán các khoả...
- Trườnghợp cần thiết phải duy trì doanh nghiệp và doanh nghiệp có phương án kinh doanhhiệu quả được cấp có thẩm quyền duyệt thì ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương hoặc Bộ, ngành qu...
- Điều 1: Phạm vi, đối tượng áp dụng
- Qui chế này hướng dẫn xử lý các khoản nợ phải trả không có khả năng trả của các doanh nghiệp Nhà nước (DNNN) do Uỷ ban nhân dân tỉnh thành lập và quản lý khi thực hiện cổ phần hoá.
Left
Điều 2
Điều 2: Giải thích từ ngữ. 1. Nợ phải trả không có khả năng trả: Là các khoản nợ đã quá thời hạn thanh toán nhưng đến thời điểm DNNN khi thực hiện cổ phần hoá không có khả năng thanh toán được cho chủ nợ. 2. Thời điểm cổ phần hoá DNNN: "Thời điểm DNNN chuyển sang Công ty cổ phần hoạt động theo Luật doanh nghiệp" là thời điểm công ty cổ...
Open sectionRight
Điều 12.
Điều 12. Các khoản nợ doanh nghiệp nhà nước vay của Ngân hàng thương mại Nhà nước 1.Đối với các doanh nghiệp nhà nước đang hoạt động có nợ Ngân hàng thương mại Nhànước đã lên lưới thanh toán nợ, có xác nhận của Ban Thanh toán nợ tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương, nhưng kinh doanh thua lỗ được phân loại và xử lý nhưsau: a)Đối với các...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 12. Các khoản nợ doanh nghiệp nhà nước vay của Ngân hàng thương mại Nhà nước
- 1.Đối với các doanh nghiệp nhà nước đang hoạt động có nợ Ngân hàng thương mại Nhànước đã lên lưới thanh toán nợ, có xác nhận của Ban Thanh toán nợ tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương, nhưng kinh d...
- a)Đối với các doanh nghiệp thua lỗ liên tục không thể khắc phục được phải giảithể hoặc phá sản theo quy định của pháp luật.
- Điều 2: Giải thích từ ngữ.
- 1. Nợ phải trả không có khả năng trả: Là các khoản nợ đã quá thời hạn thanh toán nhưng đến thời điểm DNNN khi thực hiện cổ phần hoá không có khả năng thanh toán được cho chủ nợ.
- 2. Thời điểm cổ phần hoá DNNN: "Thời điểm DNNN chuyển sang Công ty cổ phần hoạt động theo Luật doanh nghiệp" là thời điểm công ty cổ phần được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Left
Điều 3
Điều 3: Nợ phải trả không có khả năng trả gồm: . Các khoản nợ thuế và các khoản phải nộp Ngân sách nhà nước . Nợ các Ngân hàng thương mại (NHTM) . Nợ Bảo hiểm xã hội, nợ cán bộ công nhân viên . Nợ nước ngoài có bảo lãnh . Nợ nước ngoài do doanh nghiệp tự vay không có bảo lãnh . Nợ tín dụng đầu tư phát triển nhà nước
Open sectionRight
Điều 13.
Điều 13. Xử lý các khoản nợ doanh nghiệp phải trả Cục Dự trữ Quốcgia 1.Các khoản nợ do ứng tiền mua thóc, gia công gạo xuất khẩu, vay bằng thóc củaCục Dự trữ Quốc gia, trong các năm 1988 - 1990 mà doanh nghiệp đã nộp lại đủtiền ứng trước, đã trả đủ tiền theo giá mua thóc tại thời điểm vay nhưng quy vềlượng theo giá hoàn trả vẫn còn nợ...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 13. Xử lý các khoản nợ doanh nghiệp phải trả Cục Dự trữ Quốcgia
- 1.Các khoản nợ do ứng tiền mua thóc, gia công gạo xuất khẩu, vay bằng thóc củaCục Dự trữ Quốc gia, trong các năm 1988
- 1990 mà doanh nghiệp đã nộp lại đủtiền ứng trước, đã trả đủ tiền theo giá mua thóc tại thời điểm vay nhưng quy vềlượng theo giá hoàn trả vẫn còn nợ thì được xóa nợ.
- Điều 3: Nợ phải trả không có khả năng trả gồm:
- . Các khoản nợ thuế và các khoản phải nộp Ngân sách nhà nước
- . Nợ các Ngân hàng thương mại (NHTM)
Left
Điều 4
Điều 4: Phạm vi xử lý Phạm vi xử lý là các khoản nợ phải trả không có khả năng trả của các DNNN tại thời điểm cổ phần hoá Các khoản nợ phát sinh sau thời điểm cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước tự thanh toán, thu hồi.
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Yêu cầu và nguyên tắc xử lý nợ 1.Các doanh nghiệp có trách nhiệm đối chiếu xác nhận, phân loại nợ, đôn đốc thuhồi và chủ động xử lý nợ tồn đọng, bao gồm nợ phải thu, nợ phải trả theo quyđịnh của Nghị định này. 2.Thứ tự ưu tiên huy động nguồn để xử lý nợ tồn đọng của doanh nghiệp nhà nước: a)Nguồn dự phòng các khoản nợ phải thu...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1.Các doanh nghiệp có trách nhiệm đối chiếu xác nhận, phân loại nợ, đôn đốc thuhồi và chủ động xử lý nợ tồn đọng, bao gồm nợ phải thu, nợ phải trả theo quyđịnh của Nghị định này.
- 2.Thứ tự ưu tiên huy động nguồn để xử lý nợ tồn đọng của doanh nghiệp nhà nước:
- a)Nguồn dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi trích lập hàng năm của doanhnghiệp nhà nước.
- Phạm vi xử lý là các khoản nợ phải trả không có khả năng trả của các DNNN tại thời điểm cổ phần hoá
- Các khoản nợ phát sinh sau thời điểm cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước tự thanh toán, thu hồi.
- Left: Điều 4: Phạm vi xử lý Right: Điều 4. Yêu cầu và nguyên tắc xử lý nợ
Left
Điều 5
Điều 5: Yêu cầu và nguyên tắc xử lý nợ 1. Các doanh nghiệp có trách nhiệm đối chiếu xác nhận, phân loại nợ, đôn đốc thu hồi và chủ động xử lý nợ tồn đọng bao gồm nợ phải thu, nợ phải trả theo qui định của Chính phủ. 2. Doanh nghiệp phải huy động các nguồn để thanh toán các khoản nợ đến hạn trả trước khi thực hiện cổ phần hoá hoặc thoả...
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Xử lý các khoản nợ phải thu không có khả năng thu hồi 1.Các khoản nợ phải thu quá hạn hoặc chưa quá hạn thuộc một trong các trường hợpsau đây được coi là khoản nợ không có khả năng thu hồi: a)Khách nợ là doanh nghiệp, tổ chức đã hoàn thành việc giải thể, phá sản theo quyđịnh của pháp luật. b)Khách nợ đã ngừng hoạt động và không...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Xử lý các khoản nợ phải thu không có khả năng thu hồi
- 1.Các khoản nợ phải thu quá hạn hoặc chưa quá hạn thuộc một trong các trường hợpsau đây được coi là khoản nợ không có khả năng thu hồi:
- a)Khách nợ là doanh nghiệp, tổ chức đã hoàn thành việc giải thể, phá sản theo quyđịnh của pháp luật.
- Điều 5: Yêu cầu và nguyên tắc xử lý nợ
- 1. Các doanh nghiệp có trách nhiệm đối chiếu xác nhận, phân loại nợ, đôn đốc thu hồi và chủ động xử lý nợ tồn đọng bao gồm nợ phải thu, nợ phải trả theo qui định của Chính phủ.
- 2. Doanh nghiệp phải huy động các nguồn để thanh toán các khoản nợ đến hạn trả trước khi thực hiện cổ phần hoá hoặc thoả thuận với các chủ nợ để xử lý hoặc chuyển thành vốn góp cổ phần.
Left
CHƯƠNG II
CHƯƠNG II NHỮNG QUI ĐỊNH CỤ THỂ VỀ XỬ LÝ CÁC KHOẢN NỢ PHẢI TRẢ NHƯNG KHÔNG CÓ KHẢ NĂNG TRẢ NỢ CỦA CÁC DNNN KHI THỰC HIỆN CỔ PHẦN HOÁ
Open sectionRight
CHƯƠNG II
CHƯƠNG II XỬ LÝ CÁC KHOẢN NỢ PHẢI THU TỒN ĐỌNG CỦA DOANH NGHIỆP
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- XỬ LÝ CÁC KHOẢN NỢ PHẢI THU TỒN ĐỌNG CỦA DOANH NGHIỆP
- NHỮNG QUI ĐỊNH CỤ THỂ VỀ XỬ LÝ CÁC KHOẢN NỢ PHẢI TRẢ
- NHƯNG KHÔNG CÓ KHẢ NĂNG TRẢ NỢ CỦA CÁC DNNN KHI
- THỰC HIỆN CỔ PHẦN HOÁ
Left
Điều 6
Điều 6: Các khoản nợ DNNN vay của Ngân hàng thương mại nhà nước. 1. Nguyên tắc xử lý. 1.1. Đối với các DNNN có quyết định chuyển đổi sang Công ty cổ phần hoạt động theo Luật doanh nghiệp nhưng gặp khó khăn, không cân đối được nguồn để thanh toán các khoản nợ quá hạn thì Giám đốc Chi nhánh NHTM Nhà nước đề nghị Tổng Giám đốc Ngân hàng t...
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Xử lý các khoản nợ phải thu tồn đọng còn có khả năng thuhồi 1.Đối với các khoản nợ phải thu tồn đọng còn có khả năng thu hồi, doanh nghiệpphải tích cực đôn đốc và áp dụng mọi biện pháp để thu hồi. 2.Đối với các khoản nợ phải thu quá hạn từ 02 năm trở lên còn có khả năng thuhồi, doanh nghiệp phải lập dự phòng và hạch toán vào ch...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- 1.Đối với các khoản nợ phải thu tồn đọng còn có khả năng thu hồi, doanh nghiệpphải tích cực đôn đốc và áp dụng mọi biện pháp để thu hồi.
- 2.Đối với các khoản nợ phải thu quá hạn từ 02 năm trở lên còn có khả năng thuhồi, doanh nghiệp phải lập dự phòng và hạch toán vào chi phí quản lý của doanhnghiệp trong năm.
- Mức trích lập dự phòng tuỳ theo mức độ tổn thất có thể xảyra, nhưng tổng mức lập dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi tối đa bằng 20%tổng số dư nợ các khoản phải thu của doanh nghiệp tại thời điể...
- 1. Nguyên tắc xử lý.
- Đối với các DNNN có quyết định chuyển đổi sang Công ty cổ phần hoạt động theo Luật doanh nghiệp nhưng gặp khó khăn, không cân đối được nguồn để thanh toán các khoản nợ quá hạn thì Giám đốc Chi nhán...
- 1.2. Ngoài biện pháp trên (1.1) các Ngân hàng thương mại nhà nước chủ động phối hợp với doanh nghiệp và các tổ chức có chức năng mua bán nợ và tài sản tồn đọng để xử lý phần nợ gốc quá hạn theo hướng:
- Left: Điều 6: Các khoản nợ DNNN vay của Ngân hàng thương mại nhà nước. Right: Điều 6. Xử lý các khoản nợ phải thu tồn đọng còn có khả năng thuhồi
Left
Điều 7
Điều 7: Các khoản nợ thuế và các khoản phải nộp Ngân sách nhà nước của các DNNN khi chuyển sang Công ty cổ phần không có khả năng thanh toán. 1. Đối tượng và phạm vi xử lý - DNNN chuyển sang Công ty cổ phần, còn nợ thuế và các khoản phải nộp Ngân sách nhà nước, nếu đã áp dụng các biện pháp hỗ trợ về tài chính và tín dụng mà doanh nghiệ...
Open sectionRight
Điều 7.
Điều 7. Xử lý các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp nhà nước liên quan đến ngânsách nhà nước 1.Các khoản được ngân sách trợ cấp hoặc cấp bù theo quy định nhưng chưa được cấpthì ngân sách cấp nào nợ, ngân sách cấp đó phải cấp đủ cho doanh nghiệp. 2.Các khoản doanh nghiệp đã nộp thừa vào ngân sách cấp nào thì ngân sách cấp đóphải hoàn t...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 7. Xử lý các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp nhà nước liên quan đến ngânsách nhà nước
- 1.Các khoản được ngân sách trợ cấp hoặc cấp bù theo quy định nhưng chưa được cấpthì ngân sách cấp nào nợ, ngân sách cấp đó phải cấp đủ cho doanh nghiệp.
- 2.Các khoản doanh nghiệp đã nộp thừa vào ngân sách cấp nào thì ngân sách cấp đóphải hoàn trả cho doanh nghiệp hoặc trừ vào khoản nộp kỳ sau theo quy định củapháp luật về thuế.
- Điều 7: Các khoản nợ thuế và các khoản phải nộp Ngân sách nhà nước của các DNNN khi chuyển sang Công ty cổ phần không có khả năng thanh toán.
- 1. Đối tượng và phạm vi xử lý
- - DNNN chuyển sang Công ty cổ phần, còn nợ thuế và các khoản phải nộp Ngân sách nhà nước, nếu đã áp dụng các biện pháp hỗ trợ về tài chính và tín dụng mà doanh nghiệp vẫn còn khó khăn không có khả...
Left
Điều 8
Điều 8: Nợ BHXH, nợ cán bộ công nhân viên Đối với khoản nợ BHXH, nợ cán bộ công nhân viên doanh nghiệp có trách nhiệm thanh toán dứt điểm trước khi cổ phần hoá để đảm bảo quyền lợi cho người lao động.
Open sectionRight
Điều 8.
Điều 8. Xử lý nợ phải thu có bảo lãnh Tổchức, cá nhân bảo lãnh cho các doanh nghiệp vay vốn, mua trả chậm vật tư hànghoá đã quá hạn thanh toán mà doanh nghiệp được bảo lãnh chưa trả được nợ thì tổchức và cá nhân bảo lãnh phải trả nợ thay. Doanh nghiệp được trả nợ thay cótrách nhiệm nhận nợ và trả nợ với tổ chức, cá nhân đã bảo lãnh cho...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 8. Xử lý nợ phải thu có bảo lãnh
- Tổchức, cá nhân bảo lãnh cho các doanh nghiệp vay vốn, mua trả chậm vật tư hànghoá đã quá hạn thanh toán mà doanh nghiệp được bảo lãnh chưa trả được nợ thì tổchức và cá nhân bảo lãnh phải trả nợ thay.
- Doanh nghiệp được trả nợ thay cótrách nhiệm nhận nợ và trả nợ với tổ chức, cá nhân đã bảo lãnh cho mình theoquy định.
- Điều 8: Nợ BHXH, nợ cán bộ công nhân viên
- Đối với khoản nợ BHXH, nợ cán bộ công nhân viên doanh nghiệp có trách nhiệm thanh toán dứt điểm trước khi cổ phần hoá để đảm bảo quyền lợi cho người lao động.
Left
Điều 9
Điều 9: Nợ phải trả nước ngoài quá hạn có bảo lãnh thì doanh nghiệp và người bảo lãnh phải đàm phán với chủ nợ để xoá lãi, khoanh nợ hoặc giảm nợ gốc và bố trí nguồn để trả nợ. Trường hợp không bố trí được nguồn trả nợ thì người bảo lãnh có trách nhiệm bố trí nguồn để trả nợ theo kì hạn đã cam kết cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp có trác...
Open sectionRight
Điều 9.
Điều 9. Hạch toán tổn thất nợ không thu hồi được Cácdoanh nghiệp nhà nước được xử lý và hạch toán một lần, hoặc xử lý dần các khoảnnợ không thu hồi được vào kết quả sản xuất kinh doanh hàng năm theo các quyđịnh tại điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị định này, nhưng tối đa không quá 02 năm.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 9. Hạch toán tổn thất nợ không thu hồi được
- Cácdoanh nghiệp nhà nước được xử lý và hạch toán một lần, hoặc xử lý dần các khoảnnợ không thu hồi được vào kết quả sản xuất kinh doanh hàng năm theo các quyđịnh tại điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị định...
- Nợ phải trả nước ngoài quá hạn có bảo lãnh thì doanh nghiệp và người bảo lãnh phải đàm phán với chủ nợ để xoá lãi, khoanh nợ hoặc giảm nợ gốc và bố trí nguồn để trả nợ.
- Trường hợp không bố trí được nguồn trả nợ thì người bảo lãnh có trách nhiệm bố trí nguồn để trả nợ theo kì hạn đã cam kết cho doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn trả cho người bảo lãnh hoặc chuyển thành vốn của người bảo lãnh góp vào Công ty cổ phần.
Left
Điều 10
Điều 10: Đối với các khoản nợ nước ngoài do doanh nghiệp tự vay, không có bảo lãnh thì doanh nghiệp có trách nhiệm bố trí nguồn để thanh toán hoặc thoả thuận với chủ nợ để xử lý hoặc chuyển nợ thành vốn góp trong Công ty cổ phần theo qui định của pháp luật.
Open sectionRight
Điều 11.
Điều 11. Các khoản nợ thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước 1.Doanh nghiệp nhà nước thực hiện dự án đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền phêduyệt, nhưng do thiếu vốn nên đã chiếm dụng tiền thuế và các khoản phải nộpngân sách nhà nước từ ngày 31 tháng 12 năm 1999 trở về trước để thực hiện dự ánđầu tư, đến nay vẫn không có khả nă...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 11. Các khoản nợ thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước
- 1.Doanh nghiệp nhà nước thực hiện dự án đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền phêduyệt, nhưng do thiếu vốn nên đã chiếm dụng tiền thuế và các khoản phải nộpngân sách nhà nước từ ngày 31 tháng 12 năm...
- 2.Doanh nghiệp nhà nước thuộc đối tượng giao, bán theo Nghị định số103/1999/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 1999 và Nghị định số 49/2002/NĐ-CP ngày 24tháng 4 năm 2002 của Chính phủ mà các khoản phải trả...
- Đối với các khoản nợ nước ngoài do doanh nghiệp tự vay, không có bảo lãnh thì doanh nghiệp có trách nhiệm bố trí nguồn để thanh toán hoặc thoả thuận với chủ nợ để xử lý hoặc chuyển nợ thành vốn góp...
Left
Điều 11
Điều 11: Nợ vốn tín dụng đầu tư phát triển Nhà nước. Doanh nghiệp Nhà nước chuyển đổi sở hữu (thực hiện cổ phần hoá) có nợ vốn tín dụng đầu tư phát triển Nhà nước. Thì việc xử lý khó khăn về tài chính được thực hiện theo quy định của Chính phủ như đối với các khoản nợ Ngân hàng thương mại. (doanh nghiệp thoả thuận với quỹ hỗ trợ phát t...
Open sectionRight
Điều 14.
Điều 14. Xử lý khoản nợ Bảo hiểm xã hội 1.Đối với doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi, trước khi thực hiện chuyển đổi doanhnghiệp có trách nhiệm thanh toán dứt điểm khoản nợ đối với Bảo hiểm xã hội. 2.Đối với các doanh nghiệp thực hiện bán mà doanh nghiệp không kế thừa nợ: được ưutiên sử dụng tiền thu được khi thực hiện bán doanh nghiệp...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 14. Xử lý khoản nợ Bảo hiểm xã hội
- 1.Đối với doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi, trước khi thực hiện chuyển đổi doanhnghiệp có trách nhiệm thanh toán dứt điểm khoản nợ đối với Bảo hiểm xã hội.
- 2.Đối với các doanh nghiệp thực hiện bán mà doanh nghiệp không kế thừa nợ:
- Điều 11: Nợ vốn tín dụng đầu tư phát triển Nhà nước.
- Doanh nghiệp Nhà nước chuyển đổi sở hữu (thực hiện cổ phần hoá) có nợ vốn tín dụng đầu tư phát triển Nhà nước.
- Thì việc xử lý khó khăn về tài chính được thực hiện theo quy định của Chính phủ như đối với các khoản nợ Ngân hàng thương mại.
Left
CHƯƠNG III
CHƯƠNG III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Open sectionRight
CHƯƠNG III
CHƯƠNG III XỬ LÝ CÁC KHOẢN NỢ PHẢI TRẢ TỒN ĐỌNG CỦA DOANH NGHIỆP
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- XỬ LÝ CÁC KHOẢN NỢ PHẢI TRẢ TỒN ĐỌNG CỦA DOANH NGHIỆP
- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Left
Điều 12
Điều 12: Tổ chức thực hiện. - Các Ngân hàng thương mại nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn có trách nhiệm hướng dẫn các khách hàng lập hồ sơ đề nghị xử lý nợ, chủ động xem xét và đề nghị Tổng giám đốc Ngân hàng thương mại Nhà nước thuộc hệ thống xử lý theo qui định. - Cục thuế tỉnh, Hải Quan tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn tiếp nhận hồ s...
Open sectionRight
Điều 15.
Điều 15. Xử lý các khoản nợ phải trả của các tổ chức, cá nhân Doanhnghiệp có quyết định chuyển đổi, trước khi thực hiện chuyển đổi phải thanh toándứt điểm khoản nợ đối với chủ nợ là tổ chức, cá nhân trong và ngoài doanhnghiệp. Trường hợp doanh nghiệp có khó khăn hoặc có nhu cầu huy động thêm vốn,cơ cấu lại nợ và được chủ nợ chấp thuận...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 15. Xử lý các khoản nợ phải trả của các tổ chức, cá nhân
- Doanhnghiệp có quyết định chuyển đổi, trước khi thực hiện chuyển đổi phải thanh toándứt điểm khoản nợ đối với chủ nợ là tổ chức, cá nhân trong và ngoài doanhnghiệp.
- Trường hợp doanh nghiệp có khó khăn hoặc có nhu cầu huy động thêm vốn,cơ cấu lại nợ và được chủ nợ chấp thuận thì được chuyển thành cổ phần trongdoanh nghiệp chuyển đổi nhưng phải đảm bảo các quy đ...
- Điều 12: Tổ chức thực hiện.
- - Các Ngân hàng thương mại nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn có trách nhiệm hướng dẫn các khách hàng lập hồ sơ đề nghị xử lý nợ, chủ động xem xét và đề nghị Tổng giám đốc Ngân hàng thương mại Nhà...
- - Cục thuế tỉnh, Hải Quan tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra xác minh khoản nợ thuế và các khoản phải nộp ngân sách mà các doanh nghiệp không có khả năng thanh toán xử lý theo...
Unmatched right-side sections