Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 4
Explicit citation matches 0
Instruction matches 0
Left-only sections 0
Right-only sections 25

Cross-check map

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
4 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Bãi bỏ Phí lề đường, bến bãi trên địa bàn tỉnh đã ban hành tại Quyết định số 268/2007/QĐ-UBND ngày 02/07/2007 của UBND tỉnh Thái Nguyên

Open section

Tiêu đề

Về việc ban hành Chế độ quyết toán năm của Ngân hàng Nhà nước

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Về việc ban hành Chế độ quyết toán năm của Ngân hàng Nhà nước
Removed / left-side focus
  • Bãi bỏ Phí lề đường, bến bãi trên địa bàn tỉnh đã ban hành tại Quyết định số 268/2007/QĐ-UBND ngày 02/07/2007 của UBND tỉnh Thái Nguyên
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 1.

Điều 1. Bãi bỏ phí lề đường, bến bãi trên địa bàn tỉnh tại số thứ tự thứ 3, 4, 5 Phụ lục ban hành kèm Quyết định số 268/2007/QĐ-UBND ngày 02/02/2007 của UBND tỉnh Thái Nguyên về chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí lề đường, bến bãi, mặt nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Open section

Điều 1.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Chế độ quyết toán năm của Ngân hàng Nhà nước".

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Chế độ quyết toán năm của Ngân hàng Nhà nước".
Removed / left-side focus
  • Bãi bỏ phí lề đường, bến bãi trên địa bàn tỉnh tại số thứ tự thứ 3, 4, 5 Phụ lục ban hành kèm Quyết định số 268/2007/QĐ-UBND ngày 02/02/2007 của UBND tỉnh Thái Nguyên về chế độ thu nộp, quản lý và...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 2.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Open section

Điều 2.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 300/QĐ-NH2 ngày 29/11/1994 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Chế độ quyết toán hàng năm của Ngân hàng Nhà nước.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 300/QĐ-NH2 ngày 29/11/1994 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Chế độ quyết toán hà...
Removed / left-side focus
  • Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 3.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị: Tài chính, Giao thông Vận tải, Cục Thuế tỉnh, Kho bạc Nhà nước, Bến xe khách tỉnh, huyện; Chủ tịch UBND cấp huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Open section

Điều 3.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế toán - Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. CHẾ ĐỘ QUYẾT TOÁN NĂM CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC (Ban hành kèm theo Quyết định số 1710/2005/QĐ-NHNN ngày 28/11/2005...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế toán
  • Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
  • CHẾ ĐỘ QUYẾT TOÁN NĂM CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Removed / left-side focus
  • Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị: Tài chính, Giao thông Vận tải, Cục Thuế tỉnh, Kho bạc Nhà nước, Bến xe khách tỉnh, huyện
  • Chủ tịch UBND cấp huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Only in the right document

Chương I Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng 1. Chế độ này quy định nội dung công tác quyết toán hàng năm của Ngân hàng Nhà nước. Công tác quyết toán năm được thực hiện mỗi năm một lần vào cuối ngày 31/12 của năm tài chính hiện hành. Tất cả các nghiệp vụ phát sinh từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 của năm tài chính hiện hành phải đư...
Điều 2. Điều 2. Yêu cầu của công tác quyết toán 1. Phải thực hiện đúng nội dung và thời gian quyết toán theo quy định tại Chế độ này. Việc lập báo cáo quyết toán phải căn cứ vào số liệu sau khi khoá sổ kế toán và phải phản ánh đầy đủ, trung thực và chính xác tình hình hoạt động tài chính trong năm của đơn vị. 2. Số liệu hạch toán trên các tài...
Chương II Chương II NỘI DUNG CÔNG TÁC QUYẾT TOÁN
Điều 3. Điều 3. Công tác hạch toán kế toán 1. Trên cơ sở quy định về nội dung, tính chất tài khoản và các quy định về hạch toán nghiệp vụ cụ thể, các đơn vị kế toán rà soát lại các nghiệp vụ đã hạch toán trong năm để phát hiện các khoản hạch toán sai, nhầm hoặc vận dụng sai tài khoản, các khoản chi không đúng chế độ, mở tài khoản không đúng th...
Điều 4. Điều 4. Về hạch toán tiền mặt ( bao gồm cả Quỹ dự trữ phát hành ) và các giấy tờ có giá trị như tiền ( Kỳ phiếu, trái phiếu, tín phiếu ). 1. Rà soát lại việc hạch toán xuất, nhập giữa Quỹ dự trữ phát hành và Quỹ nghiệp vụ phát hành; hạch toán điều chuyển tiền; hạch toán kế toán đưa tiền vào lưu thông và thu hồi tiền từ lưu thông về; hạ...
Điều 5. Điều 5. Về hạch toán vàng và ngoại tệ 1. Đơn vị kế toán phải rà soát, kiểm tra lại giá hạch toán nhập, xuất vàng và tỷ giá hạch toán ngoại tệ các khoản giao dịch mua, bán trong năm theo đúng quy định, nếu phát hiện hạch toán không đúng, phải xử lý hạch toán lại trước khi khoá sổ quyết toán. 2. Đánh giá lại và xử lý chênh lệch đối với v...
Điều 6 Điều 6 . Về xử lý các khoản tạm ứng, phải thu, phải trả Để chuẩn bị cho việc khoá sổ quyết toán năm, các đơn vị kế toán phải rà soát, kiểm tra lại số dư các tài khoản tạm ứng, phải thu, phải trả, để có biện pháp tích cực xử lý theo đúng chế độ tài chính quy định, nhằm giảm số dư công nợ đến mức thấp nhất, làm lành mạnh tình trạng tài c...