Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 9
Explicit citation matches 0
Instruction matches 0
Left-only sections 0
Right-only sections 36

Cross-check map

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
9 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Về việc ban hành Quy chế quản lý chất lượng sản phẩm nhãn hiệu tập thể “Chè Thái Nguyên”

Open section

Tiêu đề

Ban hành Quy chế tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Rewritten clauses
  • Left: Về việc ban hành Quy chế quản lý chất lượng sản phẩm nhãn hiệu tập thể “Chè Thái Nguyên” Right: Ban hành Quy chế tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 1.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý chất lượng sản phẩm mang nhãn hiệu tập thể “Chè Thái Nguyên”.

Open section

Điều 1.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Rewritten clauses
  • Left: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý chất lượng sản phẩm mang nhãn hiệu tập thể “Chè Thái Nguyên”. Right: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 2.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Chủ tịch Hội Nông dân tỉnh Thái Nguyên và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Ma Thị Nguyệt QUY CHẾ Quản lý chất lượng...

Open section

Điều 2.

Điều 2. Giao cho Sở Công Thương là cơ quan thường trực Hội đồng bình chọn, có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 2. Giao cho Sở Công Thương là cơ quan thường trực Hội đồng bình chọn, có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này.
Removed / left-side focus
  • Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Chủ tịch Hội Nông dân tỉnh Thái Nguyên và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
  • TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
  • PHÓ CHỦ TỊCH
Rewritten clauses
  • Left: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Right: Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 1.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Quy chế này áp dụng cho tất cả các sản phẩm từ chè của các thành viên đã được cấp quyền sử dụng nhãn hiệu tập thể “Chè Thái Nguyên” theo Quy chế cấp quyền sử dụng nhãn hiệu tập thể “Chè Thái Nguyên”.

Open section

Điều 1.

Điều 1. Phạm vi áp dụng Quy chế này qui định việc tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn (CNNT) tiêu biểu của các tổ chức, cá nhân sản xuất công nghiệp nông thôn (sau đây gọi là cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn) trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tại các huyện, thị xã, thị trấn (sau đây gọi tắt l...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Quy chế này qui định việc tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn (CNNT) tiêu biểu của các tổ chức, cá nhân sản xuất công nghiệp nông thôn (sau đây gọi là cơ sở sản xuất công nghiệp nông t...
  • Quy định về đối tượng, nguyên tắc, trình tự, thủ tục và tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu theo 03 (ba) cấp bình chọn, gồm: cấp xã, cấp huyện và cấp tỉnh.
Removed / left-side focus
  • Quy chế này áp dụng cho tất cả các sản phẩm từ chè của các thành viên đã được cấp quyền sử dụng nhãn hiệu tập thể “Chè Thái Nguyên” theo Quy chế cấp quyền sử dụng nhãn hiệu tập thể “Chè Thái Nguyên”.
Rewritten clauses
  • Left: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Right: Điều 1. Phạm vi áp dụng
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 2.

Điều 2. Giải thích từ ngữ. 2.1. Sản phẩm trong phạm vi của Quy chế này được hiểu là thương phẩm của các tổ chức, cá nhân đã được cấp quyền sử dụng nhãn hiệu tập thể “Chè Thái Nguyên” và đã sử dụng tem, nhãn sản phẩm “Chè Thái Nguyên” trên bao bì sản phẩm. 2.2. Quản lý chất lượng sản phẩm là hoạt động của các tổ chức, cá nhân sản xuất,...

Open section

Điều 2.

Điều 2. Mục đích và đối tượng bình chọn 1. Mục đích bình chọn Nhằm phát hiện, tôn vinh các sản phẩm có chất lượng, có giá trị sử dụng cao, có tiềm năng phát triển sản xuất, mở rộng thị trường, đáp ứng thị hiếu người tiêu dùng trong và ngoài nước để có kế hoạch hỗ trợ phát triển sản xuất và xúc tiến thương mại, góp phần thúc đẩy công ng...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 2. Mục đích và đối tượng bình chọn
  • 1. Mục đích bình chọn
  • Nhằm phát hiện, tôn vinh các sản phẩm có chất lượng, có giá trị sử dụng cao, có tiềm năng phát triển sản xuất, mở rộng thị trường, đáp ứng thị hiếu người tiêu dùng trong và ngoài nước để có kế hoạc...
Removed / left-side focus
  • Điều 2. Giải thích từ ngữ.
  • Sản phẩm trong phạm vi của Quy chế này được hiểu là thương phẩm của các tổ chức, cá nhân đã được cấp quyền sử dụng nhãn hiệu tập thể “Chè Thái Nguyên” và đã sử dụng tem, nhãn sản phẩm “Chè Thái Ngu...
  • Quản lý chất lượng sản phẩm là hoạt động của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và của các cơ quan quản lý chất lượng tỉnh Thái Nguyên nhằm đảm bảo sản phẩm mang nhãn hiệu tập thể “Chè Thái...
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 3.

Điều 3. Chất lượng sản phẩm “Chè Thái Nguyên”. 3.1. Các sản phẩm mang nhãn hiệu tập thể “Chè Thái Nguyên” phải được sản xuất, chế biến và bảo quản theo đúng quy trình chuẩn về sản xuất, chế biến, bảo quản cho sản phẩm chè Thái Nguyên. 3.2. Các sản phẩm mang nhãn hiệu tập thể “Chè Thái Nguyên” khi được kinh doanh trên thị trường phải bả...

Open section

Điều 3.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận: - Như điều 3 (thực hiện); - Chính phủ, Bộ Tư pháp (để kiểm tra); - Bộ Công Thương (báo cáo); - TT Tỉnh uỷ; TT HĐND tỉnh (báo cáo); - Ủy ban...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
  • - Như điều 3 (thực hiện);
  • - Chính phủ, Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
Removed / left-side focus
  • Điều 3. Chất lượng sản phẩm “Chè Thái Nguyên”.
  • 3.1. Các sản phẩm mang nhãn hiệu tập thể “Chè Thái Nguyên” phải được sản xuất, chế biến và bảo quản theo đúng quy trình chuẩn về sản xuất, chế biến, bảo quản cho sản phẩm chè Thái Nguyên.
  • 3.2. Các sản phẩm mang nhãn hiệu tập thể “Chè Thái Nguyên” khi được kinh doanh trên thị trường phải bảo đảm các tiêu chuẩn chất lượng cho sản phẩm chè Thái Nguyên theo quy định.
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 4.

Điều 4. Quản lý chất lượng sản phẩm “Chè Thái Nguyên”. 4.1. Các tổ chức, cá nhân được cấp quyền sử dụng nhãn hiệu tập thể “Chè Thái Nguyên” có trách nhiệm tổ chức hoạt động sản xuất, chế biến, bảo quản các sản phẩm chè Thái Nguyên theo đúng quy trình chuẩn về sản xuất, chế biến, bảo quản cho sản phẩm chè Thái Nguyên. 4.2. Các tổ chức,...

Open section

Điều 4.

Điều 4. Nguyên tắc bình chọn sản phẩm CNNT tiêu biểu 1. Được thực hiện dân chủ, công khai, minh bạch, tuân thủ các qui định của qui chế này và các qui định của Luật Thi đua khen thưởng và hướng dẫn của Sở Công Thương Thái Nguyên. 2. Một sản phẩm có thể tham gia nhiều kỳ bình chọn. 3. Các cơ sở công nghiệp nông thôn đăng ký gửi sản phẩm...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • 1. Được thực hiện dân chủ, công khai, minh bạch, tuân thủ các qui định của qui chế này và các qui định của Luật Thi đua khen thưởng và hướng dẫn của Sở Công Thương Thái Nguyên.
  • 2. Một sản phẩm có thể tham gia nhiều kỳ bình chọn.
  • 3. Các cơ sở công nghiệp nông thôn đăng ký gửi sản phẩm tham gia bình chọn trên nguyên tắc tự nguyện, tự chịu trách nhiệm về các thông tin liên quan đến các sản phẩm của đơn vị mình.
Removed / left-side focus
  • Các tổ chức, cá nhân được cấp quyền sử dụng nhãn hiệu tập thể “Chè Thái Nguyên” có trách nhiệm tổ chức hoạt động sản xuất, chế biến, bảo quản các sản phẩm chè Thái Nguyên theo đúng quy trình chuẩn...
  • Các tổ chức, cá nhân được cấp quyền sử dụng nhãn hiệu tập thể “Chè Thái Nguyên” có trách nhiệm tổ chức hoạt động kiểm tra chất lượng sản phẩm thường xuyên nhằm đảm bảo sản phẩm đạt các tiêu chuẩn c...
  • 4.3. Hội Nông dân tỉnh Thái Nguyên có trách nhiệm thành lập cơ quan quản lý chất lượng sản phẩm “Chè Thái Nguyên”.
Rewritten clauses
  • Left: Điều 4. Quản lý chất lượng sản phẩm “Chè Thái Nguyên”. Right: Điều 4. Nguyên tắc bình chọn sản phẩm CNNT tiêu biểu
same-label Similarity 1.0 rewritten

Điều 5.

Điều 5. Vi phạm Quy chế. 5.1. Các hành vi vi phạm quy chế quản lý chất lượng sản phẩm của các cơ sở sản xuất, kinh doanh bao gồm: - Không tổ chức hoạt động kiểm tra chất lượng sản phẩm trước khi đưa ra thị trường. - Không tuân thủ đúng quy trình chuẩn về sản xuất, chế biến, bảo quản cho sản phẩm chè Thái Nguyên. - Không thực hiện yêu c...

Open section

Điều 5.

Điều 5. Yêu cầu chung đối với sản phẩm tham gia bình chọn 1. Sản phẩm tham gia bình chọn là sản phẩm đang được sản xuất tại các cơ sở công nghiệp nông thôn và do chính cơ sở sản xuất ra sản phẩm đó đăng ký tham gia bình chọn. 2. Sản phẩm tham gia bình chọn không phải là sản phẩm sao chép, không vi phạm quy định về quyền sở hữu trí tuệ...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 5. Yêu cầu chung đối với sản phẩm tham gia bình chọn
  • 1. Sản phẩm tham gia bình chọn là sản phẩm đang được sản xuất tại các cơ sở công nghiệp nông thôn và do chính cơ sở sản xuất ra sản phẩm đó đăng ký tham gia bình chọn.
  • 2. Sản phẩm tham gia bình chọn không phải là sản phẩm sao chép, không vi phạm quy định về quyền sở hữu trí tuệ và các quy định khác liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp.
Removed / left-side focus
  • Điều 5. Vi phạm Quy chế.
  • 5.1. Các hành vi vi phạm quy chế quản lý chất lượng sản phẩm của các cơ sở sản xuất, kinh doanh bao gồm:
  • - Không tổ chức hoạt động kiểm tra chất lượng sản phẩm trước khi đưa ra thị trường.
similar-content Similarity 0.92 rewritten

Điều 7.

Điều 7. Tổ chức thực hiện. 7.1. Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan quản lý Nhà nước về các vấn đề về sở hữu trí tuệ liên quan đến nhãn hiệu tập thể “Chè Thái Nguyên” quy định tại Quy chế này. 7.2. Hội Nông dân tỉnh Thái Nguyên là cơ quan chịu trách nhiệm đảm bảo việc thực thi Quy chế này. 7.3. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh...

Open section

Điều 17.

Điều 17. Trách nhiệm của các đơn vị có sản phẩm đạt giải Các đơn vị có sản phẩm đạt giải có trách nhiệm: 1. Tiếp tục duy trì và phát triển các sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu về số lượng và chất lượng phù hợp với kết quả bình chọn và các văn bản mà đơn vị đã đăng ký, cam kết. 2. Phối hợp với các đơn vị có liên quan trong việc...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 17. Trách nhiệm của các đơn vị có sản phẩm đạt giải
  • Các đơn vị có sản phẩm đạt giải có trách nhiệm:
  • 1. Tiếp tục duy trì và phát triển các sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu về số lượng và chất lượng phù hợp với kết quả bình chọn và các văn bản mà đơn vị đã đăng ký, cam kết.
Removed / left-side focus
  • Điều 7. Tổ chức thực hiện.
  • 7.1. Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan quản lý Nhà nước về các vấn đề về sở hữu trí tuệ liên quan đến nhãn hiệu tập thể “Chè Thái Nguyên” quy định tại Quy chế này.
  • 7.2. Hội Nông dân tỉnh Thái Nguyên là cơ quan chịu trách nhiệm đảm bảo việc thực thi Quy chế này.

Only in the right document

Chương I Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn là các doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập, hoạt động theo Luật doanh nghiệp; Hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật Hợp tác xã; Tổ hợp tác thành lập và hoạt động theo Nghị định số 151/2007/NĐ-CP ngày 10/10/2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Tổ hợp tác và cá...
Chương II Chương II TIÊU CHÍ VÀ THỦ TỤC BÌNH CHỌN SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TIÊU BIỂU
Mục I Mục I TIÊU CHÍ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, HỒ SƠ ĐĂNG KÝ BÌNH CHỌN
Điều 6. Điều 6. Tiêu chí bình chọn sản phẩm CNNT tiêu biểu (Phụ lục III) 1. Tiêu chí bình chọn chung - Tiêu chí về doanh thu và khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường; - Tiêu chí về chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật - xã hội; - Tiêu chí về tính văn hoá, thẩm mỹ; - Các tiêu chí khác. 2. Tiêu chí chấm điểm (chi tiết tại phụ lục IV) - Sản phẩm có giá trị...
Điều 8. Điều 8. Hồ sơ và sản phẩm đăng ký bình chọn 1. Hồ sơ và sản phẩm đăng ký bình chọn cấp xã Được lập thành 02 bộ, thành phần như sau: - Phiếu đăng ký tham gia bình chọn sản phẩm của các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn (theo mẫu tại phụ lục số I); - Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của đơn vị; - Bản thuyết minh Giới thiệu v...
Mục II Mục II HỘI ĐỒNG BÌNH CHỌN, BAN GIÁM KHẢO
Điều 9. Điều 9. Thành lập Hội đồng bình chọn sản phẩm CNNT tiêu biểu ( sau đây gọi tắt là Hội đồng bình chọn) 1. Hội đồng bình chọn cấp xã Hội đồng bình chọn cấp xã do Chủ tịch UBND xã quyết định thành lập, có từ 03 đến 05 thành viên, bao gồm: a) Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã; b) Phó Chủ tịch Hội đồng và các thành viên khác...