Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 3
Explicit citation matches 2
Instruction matches 0
Left-only sections 1
Right-only sections 25

Cross-check map

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
3 Rewritten
similar-content Similarity 1.0 rewritten

Tiêu đề

Thông tư hướng dẫn những vấn đề tài chính khi chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần (Theo Nghị định số 44/1998/NÐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 1998)

Open section

Tiêu đề

Về chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Về chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần
Removed / left-side focus
  • Thông tư hướng dẫn những vấn đề tài chính khi chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần (Theo Nghị định số 44/1998/NÐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 1998)
explicit-citation Similarity 0.31 rewritten

PHẦN THỨ NHẤT

PHẦN THỨ NHẤT NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 1. Đối tượng áp dụng Thông tư này là các doanh nghiệp nhà nước thuộc diện cổ phần hoá đã quy định tại Phụ lục phân loại doanh nghiệp nhà nước ban hành kèm theo Điều 1 Nghị định số 44/1998/NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 1998 của Chính phủ. 2. Các từ ngữ trong Thông tư này được hiểu là: 2.1. Công ty cổ phần:...

Open section

Điều 1.

Điều 1. Đối tượng áp dụng Nghị định này là các doanh nghiệp ghi tại Điều 1 của Luật Doanh nghiệp nhà nước mà Nhà nước không cần tiếp tục nắm giữ 100% vốn đầu tư, được xác định trong Phụ lục kèm theo Nghị định này.

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • Điều 1. Đối tượng áp dụng Nghị định này là các doanh nghiệp ghi tại Điều 1 của Luật Doanh nghiệp nhà nước mà Nhà nước không cần tiếp tục nắm giữ 100% vốn đầu tư, được xác định trong Phụ lục kèm the...
Removed / left-side focus
  • PHẦN THỨ NHẤT
  • NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  • Đối tượng áp dụng Thông tư này là các doanh nghiệp nhà nước thuộc diện cổ phần hoá đã quy định tại Phụ lục phân loại doanh nghiệp nhà nước ban hành kèm theo Điều 1 Nghị định số 44/1998/NĐ-CP ngày 2...
explicit-citation Similarity 0.48 rewritten

PHẦN THỨ HAI

PHẦN THỨ HAI NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ I. QUYỀN ĐƯỢC MUA CỔ PHẦN LẦN ĐẦU Khi doanh nghiệp nhà nước chuyển thành công ty cổ phần thì quyền mua cổ phần lần đầu được quy định tại Điều 8 Nghị định số 44/1998/NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 1998 của Chính phủ, như sau: 1. Doanh nghiệp mà Nhà nước giữ cổ phần chi phối, cổ phần đặc biệt thì mỗi pháp nh...

Open section

Điều 8.

Điều 8. Quyền được mua cổ phần lần đầu khi tiến hành cổ phần hóa. 1. Loại doanh nghiệp mà Nhà nước giữ cổ phần chi phối, cổ phần đặc biệt: a) Một pháp nhân được mua không quá 10% tổng số cổ phần của doanh nghiệp; b) Một cá nhân được mua không quá 5% tổng số cổ phần của doanh nghiệp. 2. Loại doanh nghiệp mà Nhà nước không nắm cổ phần ch...

Open section

The aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.

Added / right-side focus
  • b) Một cá nhân được mua không quá 5% tổng số cổ phần của doanh nghiệp.
  • 2. Loại doanh nghiệp mà Nhà nước không nắm cổ phần chi phối, cổ phần đặc biệt:
  • a) Một pháp nhân được mua không quá 20% tổng số cổ phần của doanh nghiệp;
Removed / left-side focus
  • PHẦN THỨ HAI
  • NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
  • Khi doanh nghiệp nhà nước chuyển thành công ty cổ phần thì quyền mua cổ phần lần đầu được quy định tại Điều 8 Nghị định số 44/1998/NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 1998 của Chính phủ, như sau:
Rewritten clauses
  • Left: I. QUYỀN ĐƯỢC MUA CỔ PHẦN LẦN ĐẦU Right: Điều 8. Quyền được mua cổ phần lần đầu khi tiến hành cổ phần hóa.
  • Left: 1. Doanh nghiệp mà Nhà nước giữ cổ phần chi phối, cổ phần đặc biệt thì mỗi pháp nhân được mua không quá 10%, mỗi cá nhân được mua không quá 5% tổng số cổ phần của doanh nghiệp. Right: a) Một pháp nhân được mua không quá 10% tổng số cổ phần của doanh nghiệp;
  • Left: 3. Doanh nghiệp mà Nhà nước không tham gia cổ phần thì không hạn chế pháp nhân, cá nhân mua cổ phần nhưng phải có đủ số cổ đông theo quy định của Luật Công ty. Right: Không hạn chế số lượng cổ phần mỗi pháp nhân và cá nhân được mua nhưng phải đảm bảo số cổ đông tối thiểu theo đúng quy định của Luật Công ty.
left-only unmatched

PHẦN THỨ BA

PHẦN THỨ BA TỔ CHỨC THỰC HIỆN Thông tư này thay thế Thông tư số 50 TC/TCDN ngày 30 tháng 8 năm 1996 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và có hiệu lực từ ngày ký. Các văn bản hướng dẫn về các vấn đề tài chính khi chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện, các Bộ, ngành, các đị...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

Only in the right document

CHƯƠNG I CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Điều 2. Chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần (sau đây gọi tắt là cổ phần hóa) nhằm các mục tiêu sau: 1. Huy động vốn của toàn xã hội, bao gồm cá nhân, các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội trong nước và ngoài nước để đầu tư đổi mới công nghệ, tạo thêm việc làm, phát triển doanh nghiệp, nâng cao sức cạnh tranh, thay đổi cơ c...
Điều 3. Điều 3. 1. Các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài định cư ở Việt Nam đều có quyền mua cổ phần ở các doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa. 2. Việc bán cổ phần cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 4. Điều 4. Quyền sở hữu và mọi quyền lợi hợp pháp của tổ chức, cá nhân mua cổ phần ở các doanh nghiệp cổ phần hóa được Nhà nước bảo hộ theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Điều 5. Cổ phần được thông báo bán công khai tại doanh nghiệp cổ phần hóa hoặc bán thông qua các ngân hàng thương mại, các công ty tài chính và các sở, trung tâm giao dịch chứng khoán.
Điều 6. Điều 6. Doanh nghiệp tiến hành cổ phần hóa có trách nhiệm sắp xếp, sử dụng hết số lao động hiện có tại doanh nghiệp. Đối với số lao động tự nguyện chấm dứt số hợp đồng lao động thì giải quyết theo chế độ hiện hành.
Điều 7. Điều 7. Cổ phần hóa được tiến hành theo các hình thức sau đây: 1. Giữ nguyên giá trị thuộc vốn Nhà nước hiện có tại doanh nghiệp, phát hành cổ phiếu thu hút thêm vốn để phát triển doanh nghiệp; 2. Bán một phần giá trị thuộc vốn Nhà nước hiện có tại doanh nghiệp; 3. Tách một bộ phận của doanh nghiệp đủ điều kiện để cổ phần hóa; 4. Bán t...
Điều 9. Điều 9. Sử dụng tiền bán cổ phần thuộc vốn Nhà nước: Số tiền thu được từ bán cổ phần thuộc vốn Nhà nước tại doanh nghiệp sau khi trừ những chi phí cổ phần hóa do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (đối với doanh nghiệp thuộc địa phương) Bộ Tài chính (đối với doanh nghiệp thuộc các Bộ, Tổng cục), Hội đồng quản trị Tổn...