Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm đến năm 2000
126/1998/QĐ-TTg
Right document
Về quản lý các chương trình mục tiêu quốc gia
05/1998/QĐ-TTg
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm đến năm 2000
Open sectionRight
Tiêu đề
Về quản lý các chương trình mục tiêu quốc gia
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Left: Về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm đến năm 2000 Right: Về quản lý các chương trình mục tiêu quốc gia
Left
Điều 1.
Điều 1. Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm đến năm 2000 (kèm theo Quyết định này) với những nội dung chủ yếu sau đây: 1. Tên Chương trình: Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm đến năm 2000. 2. Cơ quan quản lý Chương trình: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. 3. Mục tiêu của Chương trình: a) Mục tiêu cơ bản lâu...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Phê duyệt danh mục 7 Chương trình mục tiêu quốc gia và phân công cơ quan chịu trách nhiệm quản lý, triển khai thực hiện, như sau: 1. Chương trình xoá đói giảm nghèo (bao gồm cả công tác định canh, định cư và hỗ trợ đồng bào dân tộc đặc biệt khó khăn) do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý, trong đó: Bộ Nông nghiệp và Ph...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Phê duyệt danh mục 7 Chương trình mục tiêu quốc gia và phân công cơ quan chịu trách nhiệm quản lý, triển khai thực hiện, như sau:
- 1. Chương trình xoá đói giảm nghèo (bao gồm cả công tác định canh, định cư và hỗ trợ đồng bào dân tộc đặc biệt khó khăn) do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý, trong đó:
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là thành viên Ban chủ nhiệm Chương trình, phục trách công tác định canh, định cư;
- Điều 1. Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm đến năm 2000 (kèm theo Quyết định này) với những nội dung chủ yếu sau đây:
- 1. Tên Chương trình: Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm đến năm 2000.
- 3. Mục tiêu của Chương trình:
- Left: 2. Cơ quan quản lý Chương trình: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Right: 7. Chương trình Giải quyết việc làm do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý.
Left
Điều 2.
Điều 2. Giao cho các cơ quan sau đây có nhiệm vụ quản lý và thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm: 1. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm quản lý Chương trình; trình Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập Ban Chủ nhiệm Chương trình; chủ trì và phối hợp với các Bộ, ngành, đoàn thể liên quan tổ chức triể...
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Cơ chế quản lý và điều hành các chương trình mực tiêu quốc gia. 1. Việc xây dựng, thẩm định và phê duyệt các Chương trình mục tiêu quốc gia, cơ chế kế hoạch và cấp phát kinh phí cho các Chương trình mục tiêu quốc gia thực hiện theo Quyết định 531/TTg ngày 08 tháng 8 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư Liên bộ số 06-TT/...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Việc xây dựng, thẩm định và phê duyệt các Chương trình mục tiêu quốc gia, cơ chế kế hoạch và cấp phát kinh phí cho các Chương trình mục tiêu quốc gia thực hiện theo Quyết định 531/TTg ngày 08 tháng...
- 2. Phân cấp điều hành giữa Trung ương và địa phương trong việc quản lý các Chương trình mục tiêu quốc gia.
- a. Cơ quan quản lý Chương trình mục tiêu quốc gia và các cơ quan giúp Thủ tướng Chính phủ điều hành thực hiện Chương trình chịu trách nhiệm về:
- 1. Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm quản lý Chương trình
- trình Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập Ban Chủ nhiệm Chương trình
- Left: Điều 2. Giao cho các cơ quan sau đây có nhiệm vụ quản lý và thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm: Right: Điều 2. Cơ chế quản lý và điều hành các chương trình mực tiêu quốc gia.
- Left: thực hiện triển khai các nội dung của Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm tại địa phương Right: Điều hành thống nhất các hoạt động của Chương trình mục tiêu quốc gia.
Left
Điều 3.
Điều 3. Đề nghị các đoàn thể quần chúng tham gia thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm trong phạm vi hoạt động của đoàn thể mình, đồng thời tham gia giám sát việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm của các cấp chính quyền liên quan.
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký.
- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- Đề nghị các đoàn thể quần chúng tham gia thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm trong phạm vi hoạt động của đoàn thể mình, đồng thời tham gia giám sát việc thực hiện Chương trình mục...
Left
Điều 4.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký.
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Điều 5.
Điều 5. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. CHÍNH PHỦ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU
CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ VIỆC LÀM ĐẾN NĂM 2000 (Kèm theo Quyết định số 126/1998/QĐ-TTg, ngày 11 tháng 7 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ) Thất nghiệp - Tăng trưởng kinh tế - Lạm phát là ba vấn đề quan trọng hàng đầu của mỗi quốc gia trong nền kinh tế thị trường. Ba chỉ số này phản ánh khái quát nhất, toàn diện nhất thực trạng...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
PHẦN MỘT
PHẦN MỘT TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG, VIỆC LÀM I- TÌNH HÌNH GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM TRONG 10 NĂM ĐỔI MỚI: 1- Đánh giá chung: Thực hiện đường lối "đổi mới" của Đảng, thời gian qua đất nước bước đầu đã thoát ra khỏi khủng hoảng và đang tăng trưởng với tốc độ cao, lạm phát được kiểm soát tích cực, tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị giảm từ 9-10% những năm...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
PHẦN HAI
PHẦN HAI
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
MỤC TIÊU, QUAN ĐIỂM, PHƯƠNG HƯỚNG GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM
MỤC TIÊU, QUAN ĐIỂM, PHƯƠNG HƯỚNG GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM I- MỤC TIÊU: 1- Mục tiêu cơ bản lâu dài: Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm đến năm 2000 nhằm tạo mở việc làm mới và bảo đảm việc làm cho người lao động có khả năng lao động, có yêu cầu việc làm. Thực hiện các biện pháp để trợ giúp người thất nghiệp nhanh chóng có được việc...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
PHẦN BA
PHẦN BA CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ VIỆC LÀM ĐẾN NĂM 2000
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm đến năm 2000, gồm hai nhánh hoạt động chủ yếu:
Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm đến năm 2000, gồm hai nhánh hoạt động chủ yếu: Một là: Phát triển kinh tế - xã hội tạo mở việc làm. Hai là: Các hoạt động hỗ trợ trực tiếp để giải quyết việc làm cho các đối tượng yếu thế trong thị trường lao động. I- PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TẠO MỞ VIỆC LÀM: Phát triển kinh tế - xã hội tạo...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
PHẦN BỐN
PHẦN BỐN TÀI CHÍNH CỦA CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ VIỆC LÀM ĐẾN NĂM 2000 Tài chính của Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm đến năm 2000, gồm: Vốn đầu tư phát triển để thực hiện Kế hoạch kinh tế - xã hội, các Chương trình phát triển, các Chương trình quốc gia nhằm tạo mở 5 triệu chỗ làm việc mới và bảo đảm việc làm cho ngườ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
PHẦN NĂM
PHẦN NĂM TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ VIỆC LÀM ĐẾN NĂM 2000 I- TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH: 1- Lập Ban Chủ nhiệm Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm để thống nhất quản lý và tổ chức thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm đến năm 2000. Ban Chủ nhiệm Chương trình mục ti...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.
Left
CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ VIỆC LÀM:
CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ VIỆC LÀM: 1- Trưởng Ban Quản lý Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm tổ chức và duy trì chế độ kiểm tra, chế độ báo cáo giữa các đơn vị trong hệ thống tổ chức trực tiếp điều hành, thực hiện chương trình và thực hiện chế độ báo cáo với Ban Chủ nhiệm Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm và Bộ...
Open sectionNo right-side match.
No reliable target section was aligned in the comparison document.