Clause-level cross-check
Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.
This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.
Left document
Quyết định về giấy chứng minh cấp cho cán bộ thu thuế công thương nghiệp
56-TC/TQD
Right document
Quy định chi tiết thi hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và các luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt
97/CP
Aligned sections
Cross-check map
Left
Tiêu đề
Quyết định về giấy chứng minh cấp cho cán bộ thu thuế công thương nghiệp
Open sectionRight
Tiêu đề
Quy định chi tiết thi hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và các luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Quy định chi tiết thi hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và các luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt
- Quyết định về giấy chứng minh cấp cho cán bộ thu thuế công thương nghiệp
Left
Điều 1.
Điều 1. Những cán bộ thu được cấp giấy chứng minh nói ở điều 41 điều lệ về thuế công thương nghiệp là những cán bộ thu làm công tác kiểm soát và quản lý thu thuế công thương nghiệp đối với khu vực kinh tế tập thể và cá thể, và các cán bộ khác của các chi cục thu quốc doanh và thuế công thương nghiệp thành phố, các ty tài chính tỉnh, cá...
Open sectionRight
Điều 1.
Điều 1. Tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế (dưới đây gọi chung là cơ sở) có sản xuất, nhập khẩu các mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt đều thuộc đối tượng nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 1. Tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế (dưới đây gọi chung là cơ sở) có sản xuất, nhập khẩu các mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt đều thuộc đối tượng nộp thuế tiêu thụ...
- Những cán bộ thu được cấp giấy chứng minh nói ở điều 41 điều lệ về thuế công thương nghiệp là những cán bộ thu làm công tác kiểm soát và quản lý thu thuế công thương nghiệp đối với khu vực kinh tế...
Left
Điều 2.
Điều 2. Giấy chứng minh cán bộ thu do chi cục trưởng (hoặc phó) chi cục thu quốc doanh và thuế công thương nghiệp các thành phố trực thuộc trung ương và trưởng (hoặc phó) ty tài chính tỉnh cấp cho những cán bộ nói ở điều 1, công tác tại địa phương.
Open sectionRight
Điều 2.
Điều 2. Mỗi mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt chỉ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt một lần. Nguyên tắc này được áp dụng cụ thể như sau: 1. Cơ sở sản xuất mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bán những mặt hàng này chỉ phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt mà không phải nộp thuế doanh thu khâu sản xuất. Trường hợp cơ sở sả...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 2. Mỗi mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt chỉ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt một lần. Nguyên tắc này được áp dụng cụ thể như sau:
- Cơ sở sản xuất mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bán những mặt hàng này chỉ phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt mà không phải nộp thuế doanh thu khâu sản xuất.
- Trường hợp cơ sở sản xuất có tổ chức chi nhánh, cửa hàng tiêu thụ sản phẩm thì nộp thuế tiêu thụ đặc biệt tại nơi sản xuất và nộp thuế doanh thu theo hoạt động kinh doanh thương nghiệp tại chi nhán...
- Giấy chứng minh cán bộ thu do chi cục trưởng (hoặc phó) chi cục thu quốc doanh và thuế công thương nghiệp các thành phố trực thuộc trung ương và trưởng (hoặc phó) ty tài chính tỉnh cấp cho những cá...
Left
Điều 3.
Điều 3. Giấy chứng minh cán bộ thu làm theo mẫu đính kèm theo quyết định này và do Bộ Tài chính thống nhất in và phân phối cho các địa phương.
Open sectionRight
Điều 3.
Điều 3. Hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nếu xuất khẩu, nhập khẩu không phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt trong các trường hợp sau đây: 1. Hàng hoá do cơ sở sản xuất trực tiếp xuất khẩu, hoặc trực tiếp gia công cho nước ngoài. 2. Hàng hoá do cơ sở sản xuất bán hoặc uỷ thác cho cơ sở kinh doanh trực tiếp xuất khẩu theo hợp đồng...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 3. Hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nếu xuất khẩu, nhập khẩu không phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt trong các trường hợp sau đây:
- 1. Hàng hoá do cơ sở sản xuất trực tiếp xuất khẩu, hoặc trực tiếp gia công cho nước ngoài.
- 2. Hàng hoá do cơ sở sản xuất bán hoặc uỷ thác cho cơ sở kinh doanh trực tiếp xuất khẩu theo hợp đồng kinh tế và giấy phép xuất khẩu.
- Điều 3. Giấy chứng minh cán bộ thu làm theo mẫu đính kèm theo quyết định này và do Bộ Tài chính thống nhất in và phân phối cho các địa phương.
Left
Điều 4.
Điều 4. Giấy chứng minh cán bộ thu cấp hàng năm để sử dụng trong năm đó (từ 01 tháng 01 đến 31 tháng 12). Cuối mỗi năm các chi cục thu, các ty tài chính phải kịp thời tổ chức việc cấp giấy chứng minh mới, có giá trị trong năm sau. Trong năm, nếu có cán bộ mới đến nhận những nhiệm vụ công tác nói ở điều 1 trên đây, thì cấp giấy chứng mi...
Open sectionRight
Điều 4.
Điều 4. Căn cứ tính thuế đối với hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là số lượng hàng hoá, giá tính thuế đơn vị hàng hoá và thuế suất.
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 4. Căn cứ tính thuế đối với hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là số lượng hàng hoá, giá tính thuế đơn vị hàng hoá và thuế suất.
- Điều 4. Giấy chứng minh cán bộ thu cấp hàng năm để sử dụng trong năm đó (từ 01 tháng 01 đến 31 tháng 12).
- Cuối mỗi năm các chi cục thu, các ty tài chính phải kịp thời tổ chức việc cấp giấy chứng minh mới, có giá trị trong năm sau.
- Trong năm, nếu có cán bộ mới đến nhận những nhiệm vụ công tác nói ở điều 1 trên đây, thì cấp giấy chứng minh kể từ ngày nhận công tác.
Left
Điều 5.
Điều 5. Giấy chứng minh cán bộ thu cấp cho người nào, thì chỉ người đó được sử dụng. Người được cấp giấy chứng minh, nếu đánh mất thì phải báo ngay cho thủ trưởng cơ quan thu nơi mình công tác và cơ quan này phải loan báo ngay để đề phòng mọi sự lạm dụng, và làm các thủ tục cần thiết để cấp giấy chứng minh mới.
Open sectionRight
Điều 5.
Điều 5. Số lượng hàng hoá tính thuế tiêu thụ đặc biệt được quy định như sau: 1. Đối với hàng sản xuất trong nước là số lượng, trọng lượng hàng hoá tiêu thụ bao gồm cả số lượng, trọng lượng của mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt xuất ra để bán, để trao đổi, để biếu tặng người khác hoặc tiêu dùng sinh hoạt nội bộ của cơ sở....
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 5. Số lượng hàng hoá tính thuế tiêu thụ đặc biệt được quy định như sau:
- Đối với hàng sản xuất trong nước là số lượng, trọng lượng hàng hoá tiêu thụ bao gồm cả số lượng, trọng lượng của mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt xuất ra để bán, để trao đổi, để biếu...
- 2. Đối với hàng nhập khẩu là số lượng, trọng lượng ghi trong tờ khai hàng hoá nhập khẩu của các tổ chức, cá nhân có hàng nhập khẩu.
- Giấy chứng minh cán bộ thu cấp cho người nào, thì chỉ người đó được sử dụng.
- Người được cấp giấy chứng minh, nếu đánh mất thì phải báo ngay cho thủ trưởng cơ quan thu nơi mình công tác và cơ quan này phải loan báo ngay để đề phòng mọi sự lạm dụng, và làm các thủ tục cần thi...
Left
Điều 6.
Điều 6. Các chi cục thu quốc doanh và thuế công thương nghiệp các thành phố trực thuộc trung ương và ty tài chính các tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Open sectionRight
Điều 6.
Điều 6. Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt: 1. Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng sản xuất trong nước là giá do cơ sở sản xuất mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bán ra tại nơi sản xuất chưa tính thuế tiêu thụ đặc biệt. Đối với hàng gia công, hàng đem biếu tặng, hàng tiêu dùng nội bộ, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá tín...
Open sectionThe aligned sections differ materially and likely need close article-by-article review.
- Điều 6. Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt:
- 1. Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng sản xuất trong nước là giá do cơ sở sản xuất mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bán ra tại nơi sản xuất chưa tính thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Đối với hàng gia công, hàng đem biếu tặng, hàng tiêu dùng nội bộ, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá tính thuế của mặt hàng cùng loại hoặc của mặt hàng tương đương.
- Điều 6. Các chi cục thu quốc doanh và thuế công thương nghiệp các thành phố trực thuộc trung ương và ty tài chính các tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Unmatched right-side sections