Compare legal documents side by side with citations, lifecycle links, and section alignment.

This compare mode helps verify how an amended, cited, or related document maps onto another record in the local corpus. It uses explicit citations first, then section label and content alignment as fallback.

Matched sections 14
Explicit citation matches 14
Instruction matches 14
Left-only sections 35
Right-only sections 18

Cross-check map

This pair looks like a lifecycle comparison, so the view prioritizes explicit citation routes over broad heuristic section matching.

0 Unchanged
0 Expanded
0 Reduced
0 Rewritten
left-only unmatched

Tiêu đề

Về việc đền bù thiết hại khi Nhà nước nước thu hồi để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

CHƯƠNG I

CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.77 guidance instruction

Điều 1.

Điều 1. Phạm vi áp dụng Nghị định này quy định về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng quy định tại Điều 27 của Luật Đất đai năm 1993: 1. Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh quy định tại Nghị định này là đất được xác định tại khoản 1 Điề...

Open section

Điều 27.

Điều 27. Giám đốc các Sở, Ban, Ngành của tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn, các tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân và các đối tượng sử dụng đất có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức, triển khai thực hiện nghiêm túc bản quy định này. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vướng m...

Open section

This section appears to guide or implement `Điều 27.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 1. Phạm vi áp dụng
  • Nghị định này quy định về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng quy định tại Điều 27 của Luật Đất đai năm 1...
  • Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh quy định tại Nghị định này là đất được xác định tại khoản 1 Điều 65 của Luật Đất đai và được quy định chi tiết tại Nghị định số 09/CP ngày 12/ tháng 02...
Added / right-side focus
  • Giám đốc các Sở, Ban, Ngành của tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn, các tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân và các đối tượng sử dụng đất có liên q...
  • Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vướng mắc báo cáo kịp thời về UBND tỉnh để xem xét giải quyết./.
Removed / left-side focus
  • Điều 1. Phạm vi áp dụng
  • Nghị định này quy định về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng quy định tại Điều 27 của Luật Đất đai năm 1...
  • Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh quy định tại Nghị định này là đất được xác định tại khoản 1 Điều 65 của Luật Đất đai và được quy định chi tiết tại Nghị định số 09/CP ngày 12/ tháng 02...
Target excerpt

Điều 27. Giám đốc các Sở, Ban, Ngành của tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn, các tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân và các đối tượng sử dụng đất có liên quan chịu tr...

referenced-article Similarity 0.83 targeted reference

Điều 2.

Điều 2. Đối tượng phải đền bù thiệt hại Tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài được Nhà nước giao đất, cho thuê đất (gọi chung là người sử dụng đất) để sử dụng vào mục đích quy định tại Điều 1 của Nghị định này có trách nhiệm đền bù thiệt hại về đất và tài sản hiện có gắn liền với đất theo quy định của Nghị định này.

Open section

Điều 1

Điều 1: Nay ban hành quy định về việc giải phóng mặt bằng áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Sơn La.

Open section

This section explicitly points to `Điều 1` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 2. Đối tượng phải đền bù thiệt hại
  • Tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài được Nhà nước giao đất, cho thuê đất (gọi chung là người sử dụng đất) để sử dụng vào mục đích quy định tại Điều 1 của Nghị định này có trách...
Added / right-side focus
  • Điều 1: Nay ban hành quy định về việc giải phóng mặt bằng áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Removed / left-side focus
  • Điều 2. Đối tượng phải đền bù thiệt hại
  • Tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài được Nhà nước giao đất, cho thuê đất (gọi chung là người sử dụng đất) để sử dụng vào mục đích quy định tại Điều 1 của Nghị định này có trách...
Target excerpt

Điều 1: Nay ban hành quy định về việc giải phóng mặt bằng áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Sơn La.

referenced-article Similarity 0.83 targeted reference

Điều 3.

Điều 3. Đối tượng được đền bù thiệt hại 1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước có đất bị thu hồi (gọi chung là người bị thu hồi đất) được đền bù thiệt hại về đất khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng phải là người có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 6 của Nghị...

Open section

Điều 6.

Điều 6. Trình tự, thủ tục khi Nhà nước thu hồi đất phải thực hiện các công việc sau: 1. Thông báo cho UBND cấp xã, bản (tiểu khu, tổ dân phố) và các đối tượng đang sử dụng đất trong khu vực biết việc thu hồi đất để thực hiện theo quy hoạch của Nhà nước. 2- Thành lập Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng theo quy trình của quyết định 452/...

Open section

This section explicitly points to `Điều 6.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 3. Đối tượng được đền bù thiệt hại
  • Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước có đất bị thu hồi (gọi chung là người bị thu hồi đất) được đền bù thiệt hại về đất khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi...
  • 2. Người được đền bù thiệt hại về tài sản gắn liền với đất bị thu hồi phải là người sở hữu hợp pháp tài sản đó, phù hợp với quy định của pháp luật.
Added / right-side focus
  • Điều 6. Trình tự, thủ tục khi Nhà nước thu hồi đất phải thực hiện các công việc sau:
  • 1. Thông báo cho UBND cấp xã, bản (tiểu khu, tổ dân phố) và các đối tượng đang sử dụng đất trong khu vực biết việc thu hồi đất để thực hiện theo quy hoạch của Nhà nước.
  • Thành lập Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng theo quy trình của quyết định 452/QĐ-UB ngày 28/2/2003 của UBND tỉnh. Trình tự thực hiện đền bù giải phóng mặt bằng thực hiện theo quy trình ban hành t...
Removed / left-side focus
  • Điều 3. Đối tượng được đền bù thiệt hại
  • Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước có đất bị thu hồi (gọi chung là người bị thu hồi đất) được đền bù thiệt hại về đất khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi...
  • 2. Người được đền bù thiệt hại về tài sản gắn liền với đất bị thu hồi phải là người sở hữu hợp pháp tài sản đó, phù hợp với quy định của pháp luật.
Target excerpt

Điều 6. Trình tự, thủ tục khi Nhà nước thu hồi đất phải thực hiện các công việc sau: 1. Thông báo cho UBND cấp xã, bản (tiểu khu, tổ dân phố) và các đối tượng đang sử dụng đất trong khu vực biết việc thu hồi đất để th...

left-only unmatched

Điều 4.

Điều 4. Phạm vi đền bù thiệt hại 1. Đền bù thiệt hại về đất cho toàn bộ diện tích đất thu hồi theo quy định tại Chương II của Nghị định này; 2. Đền bù thiệt hại về tài sản hiện có bao gồm cả các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật gắn liền với đất thu hồi; 3. Trợ cấp đời sống và sản xuất cho những người phải di chuyển chỗ ở, di chuyển...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

CHƯƠNG II

CHƯƠNG II ĐỀN BÙ THIỆT HẠI VỀ ĐẤT

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.83 targeted reference

Điều 5

Điều 5 . Nguyên tắc đền bù thiệt hại về đất Khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào các mục đích quy định tại Điều 1 của Nghị định này, tuỳ từng trường hợp cụ thể, người có đất bị thu hồi được đền bù bằng tiền, nhà ở hoặc bằng đất. Khi thực hiện đền bù bằng đất hoặc bằng nhà ở mà có chênh lệch về diện tích hoặc giá trị thì phần chênh l...

Open section

Điều 1.

Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng: 1. Đối tượng áp dụng: Là những tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (gọi chung là đói tượng sử dụng đất) có đất bị thu hồi và các cơ quan chức năng của Nhà nước thực hiện việc thu hồi đất, giải phóng mặt bằng phục vụ cho việc đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh. 2. Phạm vi áp dụng: Những khu đất thu hồi đ...

Open section

This section explicitly points to `Điều 1.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 5 . Nguyên tắc đền bù thiệt hại về đất
  • Khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào các mục đích quy định tại Điều 1 của Nghị định này, tuỳ từng trường hợp cụ thể, người có đất bị thu hồi được đền bù bằng tiền, nhà ở hoặc bằng đất.
  • Khi thực hiện đền bù bằng đất hoặc bằng nhà ở mà có chênh lệch về diện tích hoặc giá trị thì phần chênh lệch được giải quyết theo quy định tại Điều 9, Điều 10, Điều 11 của Nghị định này.
Added / right-side focus
  • Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng:
  • Đối tượng áp dụng:
  • Là những tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (gọi chung là đói tượng sử dụng đất) có đất bị thu hồi và các cơ quan chức năng của Nhà nước thực hiện việc thu hồi đất, giải phóng mặt bằng phục vụ cho việc...
Removed / left-side focus
  • Điều 5 . Nguyên tắc đền bù thiệt hại về đất
  • Khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào các mục đích quy định tại Điều 1 của Nghị định này, tuỳ từng trường hợp cụ thể, người có đất bị thu hồi được đền bù bằng tiền, nhà ở hoặc bằng đất.
  • Khi thực hiện đền bù bằng đất hoặc bằng nhà ở mà có chênh lệch về diện tích hoặc giá trị thì phần chênh lệch được giải quyết theo quy định tại Điều 9, Điều 10, Điều 11 của Nghị định này.
Target excerpt

Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng: 1. Đối tượng áp dụng: Là những tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (gọi chung là đói tượng sử dụng đất) có đất bị thu hồi và các cơ quan chức năng của Nhà nước thực hiện việc thu hồi đấ...

left-only unmatched

Điều 6.

Điều 6. Điều kiện để được đền bù thiệt hại về đất Người bị Nhà nước thu hồi đất được đền bù thiệt hại phải có một trong các điều kiện sau đây: 1. Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai; 2. Có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai;...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 7.

Điều 7. Người không được đền bù thiệt hại về đất Người bị thu hồi đất không có một trong các điều kiện theo quy định tại Điều 6 của Nghị định này hoặc tại thời điểm sử dụng đất vi phạm quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt và đã công bố hoặc vi phạm hành lang bảo vệ công trình, người chiếm đất trái phép, thì khi Nhà nước thu hồi đ...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 8.

Điều 8. Giá đất để tính đền bù thiệt hại Giá đất để tính đền bù thiệt hại do Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định cho từng dự án theo đề nghị của Sở Tài chính - Vật giá, có sự tham gia của các ngành có liên quan. Giá đất để tính đền bù thiệt hại được xác định trên cơ sở giá đất của địa phương ban hà...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.83 targeted reference

Điều 9.

Điều 9. Đền bù thiệt hại đối với đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất làm muối, đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản 1. Khi thu hồi đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất làm muối, đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản thì người bị thu hồi đất được đền bù bằng đất theo diện tích và hạng đất của đất bị thu hồi. Nếu không có đất đền bù thì ng...

Open section

Điều 7.

Điều 7. Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng là đầu mối để giải quyết mọi thắc mắc của các đối tượng có liên quan đến việc đền bù giải phóng mặt bằng. Quyền hạn và trách nhiệm của Hội đồng đền bù được quy định cụ thể như sau: 1. Quyền hạn: - Yêu cầu lập quy hoạch các khu TĐC để bố trí đất đai cho các đối tượng có đất bị thu hồi. - Yêu c...

Open section

This section explicitly points to `Điều 7.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 9. Đền bù thiệt hại đối với đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất làm muối, đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản
  • Khi thu hồi đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất làm muối, đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản thì người bị thu hồi đất được đền bù bằng đất theo diện tích và hạng đất của đất bị thu hồi.
  • Nếu không có đất đền bù thì người bị thu hồi đất được đền bù bằng tiền theo giá đất quy định tại Điều 8 của Nghị định này.
Added / right-side focus
  • Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng là đầu mối để giải quyết mọi thắc mắc của các đối tượng có liên quan đến việc đền bù giải phóng mặt bằng.
  • Quyền hạn và trách nhiệm của Hội đồng đền bù được quy định cụ thể như sau:
  • - Yêu cầu lập quy hoạch các khu TĐC để bố trí đất đai cho các đối tượng có đất bị thu hồi.
Removed / left-side focus
  • Điều 9. Đền bù thiệt hại đối với đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất làm muối, đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản
  • Khi thu hồi đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất làm muối, đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản thì người bị thu hồi đất được đền bù bằng đất theo diện tích và hạng đất của đất bị thu hồi.
  • Nếu không có đất đền bù thì người bị thu hồi đất được đền bù bằng tiền theo giá đất quy định tại Điều 8 của Nghị định này.
Target excerpt

Điều 7. Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng là đầu mối để giải quyết mọi thắc mắc của các đối tượng có liên quan đến việc đền bù giải phóng mặt bằng. Quyền hạn và trách nhiệm của Hội đồng đền bù được quy định cụ thể n...

left-only unmatched

Điều 10.

Điều 10. Đền bù thiệt hại đối với đất ở tại đô thị 1. Đất đô thị là đất được quy định tại Điều 55 Luật đất đai và được quy định chi tiết tại Nghị định số 88/CP ngày 17 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ về quản lý và sử dụng đất đô thị. Đất được quy hoạch để xây dựng đô thị nhưng chưa có cơ sở hạ tầng, thì không được đền bù như đất đô thị,...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 11

Điều 11 . Đền bù thiệt hại đối với đất ở thuộc nông thôn 1. Đất ở của mỗi hộ gia đình nông thôn bao gồm đất để làm nhà ở và các công trình phục vụ cho đời sống của gia đình. Người bị thu hồi đất được đền bù bằng đất có cùng mục đích sử dụng, nhưng mức tối đa được đền bù bằng đất tại nơi ở mới là mức đất ở theo quy định tại Điều 54 Luật...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.86 targeted reference

Điều 12

Điều 12 . Xử lý một số trường hợp cụ thể về đất ở 1. Trường hợp diện tích đất còn lại sau thu hồi nhỏ hơn diện tích theo mức quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Nghị định này, nếu chủ sử dụng đất có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được giữ lại, nhưng phải sử dụng theo quy hoạch; trường hợp phần diện tích đất ở còn lại không đủ để xây dựng...

Open section

Điều 10.

Điều 10. Việc thông báo cho các đối tượng có đất bị thu hồi do chính quyền địa phương cấp huyện thông báo. Sau khi có thông báo 20 ngày, UBND cấp xã cùng với Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng huyện (thị xã) tổ chức họp dân. Thành phần gồm các đối tượng có đất bị thu hồi, đại diện tổ, (bản, tiểu khu), chủ dự án và các cơ quan chức năn...

Open section

This section explicitly points to `Điều 10.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 12 . Xử lý một số trường hợp cụ thể về đất ở
  • 1. Trường hợp diện tích đất còn lại sau thu hồi nhỏ hơn diện tích theo mức quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Nghị định này, nếu chủ sử dụng đất có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được giữ lại, nhưng...
  • trường hợp phần diện tích đất ở còn lại không đủ để xây dựng nhà ở, thì khuyến khích họ chuyển nhượng cho hộ lân cận hoặc yêu cầu Nhà nước thu hồi phần diện tích này và được đền bù như phần đất bị...
Added / right-side focus
  • Việc thông báo cho các đối tượng có đất bị thu hồi do chính quyền địa phương cấp huyện thông báo.
  • Sau khi có thông báo 20 ngày, UBND cấp xã cùng với Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng huyện (thị xã) tổ chức họp dân.
  • Thành phần gồm các đối tượng có đất bị thu hồi, đại diện tổ, (bản, tiểu khu), chủ dự án và các cơ quan chức năng của Nhà nước (mời thêm Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh) cùng tham gia.
Removed / left-side focus
  • Điều 12 . Xử lý một số trường hợp cụ thể về đất ở
  • 1. Trường hợp diện tích đất còn lại sau thu hồi nhỏ hơn diện tích theo mức quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Nghị định này, nếu chủ sử dụng đất có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được giữ lại, nhưng...
  • trường hợp phần diện tích đất ở còn lại không đủ để xây dựng nhà ở, thì khuyến khích họ chuyển nhượng cho hộ lân cận hoặc yêu cầu Nhà nước thu hồi phần diện tích này và được đền bù như phần đất bị...
Target excerpt

Điều 10. Việc thông báo cho các đối tượng có đất bị thu hồi do chính quyền địa phương cấp huyện thông báo. Sau khi có thông báo 20 ngày, UBND cấp xã cùng với Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng huyện (thị xã) tổ chức...

left-only unmatched

Điều 13.

Điều 13. Đền bù thiệt hại đối với đất chuyên dùng 1. Cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân được Nhà nước giao đất mà không phải nộp tiền sử dụng đất hoặc đã nộp tiền sử dụng đất bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước thì khi Nhà nước thu hồi đất không được đền b...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.77 targeted reference

Điều 14.

Điều 14. Nộp ngân sách Nhà nước tiền đền bù thiệt hại về đất Trong các trường hợp sau đây, người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất phải nộp toàn bộ khoản tiền đền bù thiệt hại về đất theo mức giá đất quy định tại Điều 8 của Nghị định này vào ngân sách Nhà nước, sau khi đã trừ phần đền bù chi phí đầu tư của người bị thu hồi đất: Đất...

Open section

Điều 9.

Điều 9. Trách nhiệm của chủ dự án được Nhà nước giao đất, cho thuê đất: 1. Chủ dự án phối họp với chính quyền địa phương cấp xã nơi có đất, các cơ quan chức năng và các đối tượng có đất bị thu hồi tiến hành việc thống kê diện tích đất đai, tài sản, cây cối, hoa màu có trên đất để lập phương án đền bù trình cấp có thẩm quyền phê duyệt....

Open section

This section explicitly points to `Điều 9.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 14. Nộp ngân sách Nhà nước tiền đền bù thiệt hại về đất
  • Trong các trường hợp sau đây, người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất phải nộp toàn bộ khoản tiền đền bù thiệt hại về đất theo mức giá đất quy định tại Điều 8 của Nghị định này vào ngân sách Nhà...
  • Đất bị thu hồi là đất giao tạm sử dụng, đất cho thuê, đất đấu thầu quy định tại khoản 2 Điều 9 và khoản 2 Điều 12 của Nghị định này;
Added / right-side focus
  • Điều 9. Trách nhiệm của chủ dự án được Nhà nước giao đất, cho thuê đất:
  • Chủ dự án phối họp với chính quyền địa phương cấp xã nơi có đất, các cơ quan chức năng và các đối tượng có đất bị thu hồi tiến hành việc thống kê diện tích đất đai, tài sản, cây cối, hoa màu có trê...
  • 2. Lập phương án đền bù đất đai và tài sản trên đất của các đối tượng có đất bị thu hồi để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
Removed / left-side focus
  • Điều 14. Nộp ngân sách Nhà nước tiền đền bù thiệt hại về đất
  • Trong các trường hợp sau đây, người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất phải nộp toàn bộ khoản tiền đền bù thiệt hại về đất theo mức giá đất quy định tại Điều 8 của Nghị định này vào ngân sách Nhà...
  • Đất bị thu hồi là đất giao tạm sử dụng, đất cho thuê, đất đấu thầu quy định tại khoản 2 Điều 9 và khoản 2 Điều 12 của Nghị định này;
Target excerpt

Điều 9. Trách nhiệm của chủ dự án được Nhà nước giao đất, cho thuê đất: 1. Chủ dự án phối họp với chính quyền địa phương cấp xã nơi có đất, các cơ quan chức năng và các đối tượng có đất bị thu hồi tiến hành việc thống...

referenced-article Similarity 0.71 targeted reference

Điều 15.

Điều 15. Quỹ đất dùng để đền bù thiệt hại gồm 1. Đất chưa sử dụng; 2. Đất chưa sử dụng nhưng được xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ đền bù; 3. Đất thu hồi theo quy định tại Điều 26 và Điều 27 của Luật Đất đai; 4. Đất công ích theo quy định tại Điều 45 của Luật Đất đai.

Open section

Điều 26.

Điều 26. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giải phóng mặt bằng được quy định như sau: 1- Chủ tịch UBND cấp xã: - Phạt cảnh cáo. - Phạt tiền đến 500.000 đồng đối với các hành vi được qui định tại khoản 1 điều 19; khoản 1, 2 điều 21 bản qui định này. - Cưỡng chế buộc khôi phục tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm...

Open section

This section explicitly points to `Điều 26.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 15. Quỹ đất dùng để đền bù thiệt hại gồm
  • 1. Đất chưa sử dụng;
  • 2. Đất chưa sử dụng nhưng được xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ đền bù;
Added / right-side focus
  • Điều 26. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giải phóng mặt bằng được quy định như sau:
  • 1- Chủ tịch UBND cấp xã:
  • - Phạt cảnh cáo.
Removed / left-side focus
  • Điều 15. Quỹ đất dùng để đền bù thiệt hại gồm
  • 1. Đất chưa sử dụng;
  • 2. Đất chưa sử dụng nhưng được xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ đền bù;
Target excerpt

Điều 26. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giải phóng mặt bằng được quy định như sau: 1- Chủ tịch UBND cấp xã: - Phạt cảnh cáo. - Phạt tiền đến 500.000 đồng đối với các hành vi được qui định tại khoản...

left-only unmatched

CHƯƠNG III

CHƯƠNG III ĐỀN BÙ THIỆT HẠI VỀ TÀI SẢN

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 16.

Điều 16. Nguyên tắc đền bù thiệt hại về tài sản 1. Đền bù thiệt hại về tài sản bao gồm nhà, công trình kiến trúc, cây trồng, vật nuôi và các tài sản khác, gắn liền với đất hiện có tại thời điểm thu hồi đất. 2. Chủ sở hữu tài sản là người có tài sản hợp pháp quy định tại khoản 1 Điều này khi Nhà nước thu hồi đất mà bị thiệt hại thì được...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 17.

Điều 17. Đền bù thiệt hại nhà, công trình kiến trúc 1. Đối với nhà, công trình kiến trúc và các tài sản khác gắn liền với đất được đền bù theo mức thiệt hại thực tế. Mức đền bù = Giá trị hiện có của nhà và công trình + Một khoản tiền tính bằng một tỷ lệ (%) trên giá trị hiện có của nhà và công trình Nhưng tổng mức đền bù tối đa không l...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.86 targeted reference

Điều 18.

Điều 18. Xử lý các trường hợp đền bù thiệt hại về nhà, công trình kiến trúc 1. Chủ sở hữu tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Nghị định này, khi Nhà nước thu hồi đất mà bị thiệt hại về tài sản thì được đền bù theo mức quy định tại Điều 17 của Nghị định này. 2. Chủ sở hữu tài sản là người có nhà, công trình nhưng chưa có giấy...

Open section

Điều 16.

Điều 16. Đối tượng được Nhà nước giao đất sử dụng tạm thời, đất cho thuê, đất đấu thầu thì không được đền bù thiệt hại về đất nhưng được đền bù thiệt hại về chi phí đã đầu tư vào đất.

Open section

This section explicitly points to `Điều 16.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 18. Xử lý các trường hợp đền bù thiệt hại về nhà, công trình kiến trúc
  • 1. Chủ sở hữu tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Nghị định này, khi Nhà nước thu hồi đất mà bị thiệt hại về tài sản thì được đền bù theo mức quy định tại Điều 17 của Nghị định này.
  • 2. Chủ sở hữu tài sản là người có nhà, công trình nhưng chưa có giấy phép xây dựng, thì tùy theo mức độ, tính chất hợp pháp của đất và công trình trên đất được đền bù hoặc trợ cấp cụ thể như sau:
Added / right-side focus
  • Điều 16. Đối tượng được Nhà nước giao đất sử dụng tạm thời, đất cho thuê, đất đấu thầu thì không được đền bù thiệt hại về đất nhưng được đền bù thiệt hại về chi phí đã đầu tư vào đất.
Removed / left-side focus
  • Điều 18. Xử lý các trường hợp đền bù thiệt hại về nhà, công trình kiến trúc
  • 1. Chủ sở hữu tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Nghị định này, khi Nhà nước thu hồi đất mà bị thiệt hại về tài sản thì được đền bù theo mức quy định tại Điều 17 của Nghị định này.
  • 2. Chủ sở hữu tài sản là người có nhà, công trình nhưng chưa có giấy phép xây dựng, thì tùy theo mức độ, tính chất hợp pháp của đất và công trình trên đất được đền bù hoặc trợ cấp cụ thể như sau:
Target excerpt

Điều 16. Đối tượng được Nhà nước giao đất sử dụng tạm thời, đất cho thuê, đất đấu thầu thì không được đền bù thiệt hại về đất nhưng được đền bù thiệt hại về chi phí đã đầu tư vào đất.

referenced-article Similarity 0.71 targeted reference

Điều 19

Điều 19 . Đền bù thiệt hại cho người thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước. 1. Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước (nhà thuê hoặc nhà do tổ chức tự quản) nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ, thì người đang thuê nhà không được đền bù thiệt hại đối với diện tích nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước và diện tích cơi nới trái phép, nhưn...

Open section

Điều 25.

Điều 25. Công chức Nhà nước thi hành công vụ giải phóng mặt bằng nếu vi phạm các quy định về giải phóng mặt bằng thì tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính, bồi thường thiệt hại bằng tiền hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Open section

This section explicitly points to `Điều 25.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 19 . Đền bù thiệt hại cho người thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.
  • 1. Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước (nhà thuê hoặc nhà do tổ chức tự quản) nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ, thì người đang thuê nhà không được đền bù thiệt hại đối với diện...
  • đối với diện tích hợp pháp mức đền bù theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định cho từng trường hợp cụ thể, ngoài ra còn được hỗ trợ theo quy định tại khoản...
Added / right-side focus
  • Công chức Nhà nước thi hành công vụ giải phóng mặt bằng nếu vi phạm các quy định về giải phóng mặt bằng thì tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính, bồi thường thiệt hại bằng tiền hoặc bị tr...
Removed / left-side focus
  • Điều 19 . Đền bù thiệt hại cho người thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.
  • 1. Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước (nhà thuê hoặc nhà do tổ chức tự quản) nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ, thì người đang thuê nhà không được đền bù thiệt hại đối với diện...
  • đối với diện tích hợp pháp mức đền bù theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định cho từng trường hợp cụ thể, ngoài ra còn được hỗ trợ theo quy định tại khoản...
Target excerpt

Điều 25. Công chức Nhà nước thi hành công vụ giải phóng mặt bằng nếu vi phạm các quy định về giải phóng mặt bằng thì tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính, bồi thường thiệt hại bằng tiền hoặc bị truy cứu trác...

left-only unmatched

Điều 20.

Điều 20. Đền bù thiệt hại về mồ mả Đối với việc di chuyển mồ mả, mức tiền đền bù được tính cho chi phí về đất đai, đào, bốc, di chuyển, xây dựng lại và các chi phí hợp lý khác có liên quan trực tiếp.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 21.

Điều 21. Đền bù thiệt hại đối với công trình văn hoá, di tích lịch sử, đình, chùa Đối với các dự án khi thu hồi đất có các công trình văn hoá, di tích lịch sử, đình chùa phải có phương án bảo tồn là chủ yếu; trong trường hợp đặc biệt phải di chuyển thì việc đền bù thiệt hại cho việc di chuyển các di tích lịch sử, công trình văn hoá, nh...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 22.

Điều 22. Đền bù thiệt hại đối với công trình kỹ thuật hạ tầng Mức đền bù thiệt hại bằng giá trị xây dựng mới của công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương với công trình bị phá dỡ. Trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ hoặc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định cho từng trường hợp cụ thể.

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 23.

Điều 23. Đền bù thiệt hại về hoa màu 1. Mức đền bù thiệt hại đối với cây hàng năm, vật nuôi trên đất có mặt nước được tính bằng giá trị sản lượng thu hoạch trong 1 năm theo năng suất bình quân của 3 năm trước đó với giá trung bình của nông sản, thuỷ sản cùng loại ở địa phương tại thời điểm đền bù. 2. Mức đền bù thiệt hại đối với cây lâ...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.71 targeted reference

Điều 24

Điều 24 . Đền bù thiệt hại trong trường hợp giao đất tạm thời Tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất tạm thời để sử dụng, có trách nhiệm đền bù thiệt hại về tài sản, hoa màu trên đất cho người đang sử dụng đất như sau: 1. Đối với tài sản bị phá dỡ thì đền bù theo quy định t...

Open section

Điều 17.

Điều 17. Trường hợp đối tượng sử dụng đất ở không thuộc diện đền bù thiệt hại về đất nếu không còn nơi ở nào khác thì được xem xét giao đất ở mới và phải nộp tiền sử dụng đất hoặc được mua nhà ở tại khu TĐC.

Open section

This section explicitly points to `Điều 17.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 24 . Đền bù thiệt hại trong trường hợp giao đất tạm thời
  • Tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất tạm thời để sử dụng, có trách nhiệm đền bù thiệt hại về tài sản, hoa màu trên đất cho người đan...
  • 1. Đối với tài sản bị phá dỡ thì đền bù theo quy định tại Điều 17 của Nghị định này;
Added / right-side focus
  • Điều 17. Trường hợp đối tượng sử dụng đất ở không thuộc diện đền bù thiệt hại về đất nếu không còn nơi ở nào khác thì được xem xét giao đất ở mới và phải nộp tiền sử dụng đất hoặc được mua nhà ở tạ...
Removed / left-side focus
  • Điều 24 . Đền bù thiệt hại trong trường hợp giao đất tạm thời
  • Tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất tạm thời để sử dụng, có trách nhiệm đền bù thiệt hại về tài sản, hoa màu trên đất cho người đan...
  • 1. Đối với tài sản bị phá dỡ thì đền bù theo quy định tại Điều 17 của Nghị định này;
Target excerpt

Điều 17. Trường hợp đối tượng sử dụng đất ở không thuộc diện đền bù thiệt hại về đất nếu không còn nơi ở nào khác thì được xem xét giao đất ở mới và phải nộp tiền sử dụng đất hoặc được mua nhà ở tại khu TĐC.

left-only unmatched

CHƯƠNG IV

CHƯƠNG IV CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.71 amending instruction

Điều 25.

Điều 25. Hỗ trợ để ổn định sản xuất và đời sống 1. Hỗ trợ để ổn định sản xuất và đời sống cho những người phải di chuyển chỗ ở được tính trong thời hạn là 06 tháng, với mức trợ cấp tính bằng tiền cho 01 nhân khẩu/01 tháng tương đương 30 kg gạo theo thời giá trung bình ở thị trường địa phương tại thời điểm đền bù. Đối với những dự án có...

Open section

Điều 11.

Điều 11. Việc thu hồi đất phải được tiến hành theo đúng trình tự cụ thể là: a. Phải xem xét cụ thể trên cơ sở tiến hành cân đối quỹ đất đai, tránh gây xáo trộn lớn làm ảnh hưởng tới đời sống của người dân địa phương có đất bị thu hồi. b. Trong trường họp người dân bị thu hồi toàn bộ đất sản xuất (mà không thê cân đối bố trí được đất sả...

Open section

This section appears to amend `Điều 11.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 25. Hỗ trợ để ổn định sản xuất và đời sống
  • Hỗ trợ để ổn định sản xuất và đời sống cho những người phải di chuyển chỗ ở được tính trong thời hạn là 06 tháng, với mức trợ cấp tính bằng tiền cho 01 nhân khẩu/01 tháng tương đương 30 kg gạo theo...
  • Đối với những dự án có quy mô sử dụng đất lớn, hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất phải di chuyển đến khu tái định cư ở tỉnh khác mà sản xuất và đời sống bị ảnh hưởng kéo dài thì trợ cấp ổn định sả...
Added / right-side focus
  • Điều 11. Việc thu hồi đất phải được tiến hành theo đúng trình tự cụ thể là:
  • a. Phải xem xét cụ thể trên cơ sở tiến hành cân đối quỹ đất đai, tránh gây xáo trộn lớn làm ảnh hưởng tới đời sống của người dân địa phương có đất bị thu hồi.
  • Trong trường họp người dân bị thu hồi toàn bộ đất sản xuất (mà không thê cân đối bố trí được đất sản xuất cho họ) thì phải có phương án chuyển đổi ngành nghề để đảm bảo ổn định, phất triển cuộc sốn...
Removed / left-side focus
  • Điều 25. Hỗ trợ để ổn định sản xuất và đời sống
  • Hỗ trợ để ổn định sản xuất và đời sống cho những người phải di chuyển chỗ ở được tính trong thời hạn là 06 tháng, với mức trợ cấp tính bằng tiền cho 01 nhân khẩu/01 tháng tương đương 30 kg gạo theo...
  • Đối với những dự án có quy mô sử dụng đất lớn, hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất phải di chuyển đến khu tái định cư ở tỉnh khác mà sản xuất và đời sống bị ảnh hưởng kéo dài thì trợ cấp ổn định sả...
Target excerpt

Điều 11. Việc thu hồi đất phải được tiến hành theo đúng trình tự cụ thể là: a. Phải xem xét cụ thể trên cơ sở tiến hành cân đối quỹ đất đai, tránh gây xáo trộn lớn làm ảnh hưởng tới đời sống của người dân địa phương c...

left-only unmatched

Điều 26.

Điều 26. Chính sách hỗ trợ khác Căn cứ vào thực tế của địa phương, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thể quyết định một số chính sách trợ cấp cho người có đất bị thu hồi, bao gồm: 1. Hộ gia đình có người đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội của Nhà nước phải di chuyển chỗ ở do bị thu hồi đất được hỗ trợ tối...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 27.

Điều 27. Chi phí tổ chức thực hiện đền bù, giải phóng mặt bằng Mức chi phí cho việc tổ chức thực hiện đền bù, giải phóng mặt bằng và các chi phí khác có liên quan do Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng lập dự toán báo cáo Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá kiểm tra, xem xét để đưa vào phương án đền bù. Bộ Tài chính hướng dẫn nội dung chi,...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

CHƯƠNG V

CHƯƠNG V LẬP KHU TÁI ĐỊNH CƯ ĐỂ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG THỰC HIỆN THU HỒI ĐẤT

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 28.

Điều 28. Lập khu tái định cư Căn cứ vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; căn cứ vào quy mô thực tế của đất bị thu hồi, khả năng quỹ đất dùng để đền bù, số hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất ở phải di chuyển đến nơi ở khác, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định hoặc uỷ quyền cho Uỷ ban nhâ...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 29.

Điều 29. Điều kiện bắt buộc phải có của khu tái định cư 1. Khu tái định cư phải xây dựng phù hợp với quy hoạch, tiêu chuẩn và quy chuẩn xây dựng ở đô thị hoặc nông thôn. 2. Trước khi bố trí đất ở cho các hộ gia đình, cá nhân, khu tái định cư phải được xây dựng cơ sở hạ tầng thích hợp, phù hợp với thực tế quy hoạch về đất ở, đất xây dựn...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 30.

Điều 30. Bố trí đất ở cho các hộ gia đình tại khu tái định cư Việc bố trí đất ở tại khu tái định cư thực hiện theo nguyên tắc sau: 1. Ưu tiên cho hộ sớm thực hiện kế hoạch giải phóng mặt bằng; tiếp đến là hộ thuộc các đối tượng chính sách xã hội: người có công với Cách mạng, gia đình liệt sĩ, thương binh, bệnh binh; 2. Trong trường hợp...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 31.

Điều 31. Nguồn vốn xây dựng khu tái định cư Nguồn vốn để đảm bảo xây dựng cơ sở hạ tầng ở khu tái định cư gồm: 1. Kinh phí đền bù thiệt hại cơ sở hạ tầng ở nơi thu hồi đất do tổ chức cá nhân được giao đất, thuê đất trả; 2. Sử dụng quỹ đất tạo vốn; 3. Nguồn hỗ trợ của người được giao đất, thuê đất. Mức hỗ trợ cụ thể do Uỷ ban nhân dân t...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

CHƯƠNG VI

CHƯƠNG VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 32.

Điều 32. Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng 1. Căn cứ vào quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; căn cứ vào quy mô, đặc điểm và tính chất của từng dự án, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo thành lập Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng ở cấp quận, huyện, thị xã, thành p...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 33.

Điều 33. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp, các ngành 1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm chỉ đạo Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng lập phương án đền bù thiệt hại và phê duyệt phương án đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng theo đề nghị của Hội đồng đền bù thiệt hại giải p...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 34.

Điều 34. Trình tự thực hiện đền bù thiệt hại 1. Khi có quyết định thu hồi đất, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo lập hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng. Trường hợp cần thiết phải sớm giải phóng mặt bằng để thực hiện dự án thì có thể thành lập hội đồng đền bù trước khi có quyết định thu hồ...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Phần I: Xác định mức đền bù do chủ dự án sử dụng đất phải chi trả trong phạm vi quy định tại Điều 4 của Nghị định này;

Phần I: Xác định mức đền bù do chủ dự án sử dụng đất phải chi trả trong phạm vi quy định tại Điều 4 của Nghị định này;

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

referenced-article Similarity 0.26 targeted reference

Phần II : Xác định mức đền bù, trợ cấp cho từng chủ sử dụng đất bị thu hồi.

Phần II : Xác định mức đền bù, trợ cấp cho từng chủ sử dụng đất bị thu hồi. Căn cứ vào phương án đền bù do Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt, tổ chức, cá nhân được giao đất, thuê đất theo quy định tại Điều 1 của Nghị định này có trách nhiệm chi trả cho các đối tượng được đền bù, chi trả kinh phí đ...

Open section

Điều 14.

Điều 14. Quyền lợi của đối tượng có đất sử dụng hợp pháp khi bị nhà nước thu hồi đất: 1. Căn cứ vào điều kiện cụ thể việc bổi thường thiệt hại về đất có thể áp dụng các hình thức sau: a. Đối với đất ở: - Đền bù bằng tiền để đối tượng tự lo chỗ ở mới. - Đền bù bằng đất ỏ' hoặc nhà ở tại các khu TĐC mới, nếu có chênh lệch về giá trị ngườ...

Open section

This section explicitly points to `Điều 14.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Phần II : Xác định mức đền bù, trợ cấp cho từng chủ sử dụng đất bị thu hồi.
  • Căn cứ vào phương án đền bù do Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt, tổ chức, cá nhân được giao đất, thuê đất theo quy định tại Điều 1 của Nghị định này có trách...
  • trước khi được Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt, chủ dự án phải báo cáo phương án đền bù với Bộ Tài chính biết để tham gia ý kiến.
Added / right-side focus
  • Điều 14. Quyền lợi của đối tượng có đất sử dụng hợp pháp khi bị nhà nước thu hồi đất:
  • 1. Căn cứ vào điều kiện cụ thể việc bổi thường thiệt hại về đất có thể áp dụng các hình thức sau:
  • a. Đối với đất ở:
Removed / left-side focus
  • Phần II : Xác định mức đền bù, trợ cấp cho từng chủ sử dụng đất bị thu hồi.
  • Căn cứ vào phương án đền bù do Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt, tổ chức, cá nhân được giao đất, thuê đất theo quy định tại Điều 1 của Nghị định này có trách...
  • trước khi được Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt, chủ dự án phải báo cáo phương án đền bù với Bộ Tài chính biết để tham gia ý kiến.
Target excerpt

Điều 14. Quyền lợi của đối tượng có đất sử dụng hợp pháp khi bị nhà nước thu hồi đất: 1. Căn cứ vào điều kiện cụ thể việc bổi thường thiệt hại về đất có thể áp dụng các hình thức sau: a. Đối với đất ở: - Đền bù bằng t...

referenced-article Similarity 0.71 guidance instruction

Điều 35.

Điều 35. Giao trách nhiệm đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng cho Doanh nghiệp Tuỳ theo qui mô sử dụng đất và tính chất của mỗi dự án, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thể giao trách nhiệm đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng cho doanh nghiệp có chức năng và đủ điều kiện kinh doanh cơ sở hạ tầng theo quy định t...

Open section

Điều 21.

Điều 21. Các đối tượng bị Nhà nước thu hồi đất nếu cố tình không thực hiện quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, gây khó khăn cho việc giải phóng mặt bằng thì ngoài việc bị xử phạt theo điều 4 Nghị định 04/CP ngày 10/1/1997 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng đất đai cụ thể n...

Open section

This section appears to guide or implement `Điều 21.` in the comparison document.

Instruction clauses
  • Điều 35. Giao trách nhiệm đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng cho Doanh nghiệp
  • Tuỳ theo qui mô sử dụng đất và tính chất của mỗi dự án, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thể giao trách nhiệm đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng cho doanh nghiệp có chức n...
  • Doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện việc đền bù thiệt hại theo đúng quy định tại Nghị định này.
Added / right-side focus
  • Các đối tượng bị Nhà nước thu hồi đất nếu cố tình không thực hiện quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, gây khó khăn cho việc giải phóng mặt bằng thì ngoài việc bị xử phạt theo...
  • 1- Phạt tiền từ 100.000 đến 500.000 đồng đối với hành vi để vật liệu xây dựng, hay các vật khác, gây cản trở cho,:Việc sử dụng đất của người khác.
  • 2- Phạt tiền từ 500.000 đến 3.000.000 đồng đối với hành vi đưa các vật, chất thải gây cản trở và làm giảm khả năng sử dụng của người khác.
Removed / left-side focus
  • Điều 35. Giao trách nhiệm đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng cho Doanh nghiệp
  • Tuỳ theo qui mô sử dụng đất và tính chất của mỗi dự án, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thể giao trách nhiệm đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng cho doanh nghiệp có chức n...
  • Doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện việc đền bù thiệt hại theo đúng quy định tại Nghị định này.
Target excerpt

Điều 21. Các đối tượng bị Nhà nước thu hồi đất nếu cố tình không thực hiện quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, gây khó khăn cho việc giải phóng mặt bằng thì ngoài việc bị xử phạt theo điều 4 Ngh...

left-only unmatched

Điều 36.

Điều 36. Trách nhiệm của Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Tổng cục Địa chính 1. Trách nhiệm của Bộ tài chính: a) Chủ trì phối hợp với các ngành liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn đền bù thiệt hại cụ thể cho những công trình khi có ý kiến đề nghị của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Tổ chức thu và cấp phát kịp thời đối...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 37.

Điều 37. Trách nhiệm của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị Nhà nước thu hồi đất Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào các mục đích theo quy định tại Điều 1 của Nghị định này có trách nhiệm chấp hành đầy đủ và đúng thời gian về thu hồi đất, giải phóng mặt bằng theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyề...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 38.

Điều 38. Khiếu nại và thời hiệu Người bị thu hồi đất nếu thấy quyết định đền bù thiệt hại không đúng với quy định thì được quyền khiếu nại và được giải quyết theo quy định của Pháp lệnh Khiếu nại và tố cáo của công dân. Người khiếu nại phải gửi đơn đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để giải quyết trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 39.

Điều 39. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này. Trường hợp chủ dự án thoả thuận được với người có đất bị thu hồi chấp nhận mức đền bù thấp hơn quy định của Nghị định này và được Uỷ ban nhân dâ...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

left-only unmatched

Điều 40.

Điều 40. Nghị định này thay thế cho Nghị định số 90/CP ngày 17 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ và có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Các quy định khác trái với quy định này đều bị bãi bỏ. Đối với những dự án đang thực hiện dở dang việc đền bù thiệt hại thì tuỳ theo mức độ dở dang, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc...

Open section

No right-side match.

No reliable target section was aligned in the comparison document.

Only in the right document

Tiêu đề V/v ban hành quy định giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Sơn La
Điều 2 Điều 2: Các cấp, các ngành, các tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Sơn La có trách nhiệm thực hiện tốt những nội dung trong bản quy định này. Bản quy định này được áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Điều 3 Điều 3: Các ông (bà) Chánh văn phòng HĐND&UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Giám đốc các Sở, Ban, Ngành, các tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký./. TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA K.T CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã k...
CHƯƠNG I CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Điều 2. Việc thu hồi đất để xây dựng các công trình công cộng, các dự án đầu tư phát triển phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai của địa phương đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
Điều 3. Điều 3. Trong trường hợp do yêu cầu phát triển kinh tế xã hội bắt buộc phải triển khai các dự án không phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép và phải tiến hành điều chỉnh, bổ sung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt.
Điều 4. Điều 4. Việc đền bù đất đai, tài sản, cây cối, hoa màu có trên đất được thực hiện theo đúng quy định hiện hành.
Điều 5. Điều 5. Nguyên tắc thu hồi đất đai, giải phóng mặt bằng: a. Trên cơ sở cân đối đất sản xuất của địa phương có đất bị thu hồi. b. Việc thu hồi đất đai, giải phóng mặt bằng phải tiến hành nhanh, gọn, đảm bảo công bằng trên cơ sở bàn bạc dân chủ, công khai với chính quyền địa phương và người dân có đất bị thu hồi. c. Phải làm tốt công tác...