QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH SƠN LA V/v ban hành quy định giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Sơn La UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA -
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND & UBND sửa đổi ngày 21/6/1994.
Căn cứ Luật đất đai năm 1993 và các Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật đất đai các năm 1998; 2001. -
Căn cứ Nghị định 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ về đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi để sử dụng đất vào mục đích quốc phòng an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng. -
Căn cứ Nghị định 04/CP ngày 10/01/1997 của Chính phủ về xử phạt các vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý sử dụng đất đai. -
Căn cứ Nghị quyết số 78/2003/NQ-HĐND ngày 18/7/2003 của HĐND tỉnh khoa XI kỳ họp thứ 8 về công tác giải phóng mặt bằng phục vụ cho đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh Sơn La. -
Căn cứ t ờ trình liên ngành số 328/TT-LN ngày 15/8/2003 của liên ngành Sở Địa chính-Sở Xây dựng-Sở Tài chính Vật giá đề nghị ban hành quy định giải phóng mặt bằng phục vụ cho việc đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh Sơn La. QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Nay ban hành quy định về việc giải phóng mặt bằng áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Điều 2
Các cấp, các ngành, các tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Sơn La có trách nhiệm thực hiện tốt những nội dung trong bản quy định này. Bản quy định này được áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Điều 3
Các ông (bà) Chánh văn phòng HĐND&UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Giám đốc các Sở, Ban, Ngành, các tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
K.T CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Cầm Văn Đoản
QUY ĐỊNH
VỂ GI Ả I PHÓNG MẶT BẰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
(Ban hành kèm theo quyết định s ố 182/ 2003 / QĐ-UB ngày 12 tháng 12 n ăm 2003 của UBND tỉnh Sơn la)
CHƯƠNG I
Điều 1
Đối tượng và phạm vi áp dụng:
1. Đối tượng áp dụng: Là những tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (gọi chung là đói tượng sử dụng đất) có đất bị thu hồi và các cơ quan chức năng của Nhà nước thực hiện việc thu hồi đất, giải phóng mặt bằng phục vụ cho việc đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh.
2. Phạm vi áp dụng: Những khu đất thu hồi để phục vụ cho việc triển khai các dự án nông, lâm nghiệp, dự án phát triển mở rộng các đô thị, dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, các khu công nghiệp... để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Điều 2
Việc thu hồi đất để xây dựng các công trình công cộng, các dự án đầu tư phát triển phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai của địa phương đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
Điều 3
Trong trường hợp do yêu cầu phát triển kinh tế xã hội bắt buộc phải triển khai các dự án không phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép và phải tiến hành điều chỉnh, bổ sung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt.
Điều 4
Việc đền bù đất đai, tài sản, cây cối, hoa màu có trên đất được thực hiện theo đúng quy định hiện hành.
Điều 5
Nguyên tắc thu hồi đất đai, giải phóng mặt bằng:
a. Trên cơ sở cân đối đất sản xuất của địa phương có đất bị thu hồi.
b. Việc thu hồi đất đai, giải phóng mặt bằng phải tiến hành nhanh, gọn, đảm bảo công bằng trên cơ sở bàn bạc dân chủ, công khai với chính quyền địa phương và người dân có đất bị thu hồi.
c. Phải làm tốt công tác tuyên truyền, vận động trong nhân dân để người dân hiểu rõ quyền lợi, nghĩa vụ của minh và ủng hộ chủ trương, chính sách phát triển kinh tế, xã hội của Đảng và Nhà nước.
d. Việc thu hồi đất đai, giải phóng mặt bằng được phân cấp cho chính quyền cơ sở đảm trách. Cụ thể là:
Đối với các dự án có mức đền bù dưới 500 triệu đồng giao cho UBND cấp huyện phê duyệt, nếu mức vốn đền bù trên 500 triệu thì UBND tỉnh phê duyệt giá trị đền bù.
CHƯƠNG II
Điều 6
Trình tự, thủ tục khi Nhà nước thu hồi đất phải thực hiện các công việc sau:
1. Thông báo cho UBND cấp xã, bản (tiểu khu, tổ dân phố) và các đối tượng đang sử dụng đất trong khu vực biết việc thu hồi đất để thực hiện theo quy hoạch của Nhà nước.
2- Thành lập Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng theo quy trình của quyết định 452/QĐ-UB ngày 28/2/2003 của UBND tỉnh. Trình tự thực hiện đền bù giải phóng mặt bằng thực hiện theo quy trình ban hành theo quyết định 452/QĐ-UB của UBND tỉnh.
3. Khảo sát, đo đạc, thống kê, lập phương án đền bù đất đai, tài sản, cây cối, hoa màu trên đất của các đối tượng có đất bị thu hồi.
4. Lập quy hoạch chi tiết các khu Tái định cư (TĐC) để bố trí đất đai cho các đối tượng bị thu hồi đất ổn định đời sống và sản xuất.
5. Ra quyết định thu hồi đất của các đối tượng đang sử dụng đất tại khu vực bị thu hồi.
Điều 7
Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng là đầu mối để giải quyết mọi thắc mắc của các đối tượng có liên quan đến việc đền bù giải phóng mặt bằng. Quyền hạn và trách nhiệm của Hội đồng đền bù được quy định cụ thể như sau:
1. Quyền hạn:
Yêu cầu lập quy hoạch các khu TĐC để bố trí đất đai cho các đối tượng có đất bị thu hồi.
Yêu cầu các chủ dự án được nhận đất bố trí đủ kinh phí đền bù để trả cho các đối tượng có đất bị thu hồi.
Yêu cầu các đối tượng bị thu hồi đất xuất trình các loại giấy tờ có liên quan về đất đai và nguồn gốc các loại tài sản có trên đất, để tiến hành phân loại đền bù.
2. Nhiệm vụ:
Giải đáp các thắc mắc có liên quan đến việc đền bù giải phóng mặt bằng cho các đối tượng có đất bị Nhà nước thu hồi.
Hướng dẫn các đối tượng có đất bị Nhà nước thu hồi kê khai đầy đủ đất đai, tài sản, cây cối hoa màu có trên đất và nguồn gốc đất đai, tài sản, cây cối hoa màu.
Căn cứ vào các loại giấy tờ có liên quan do các đối tượng có đất bị thu hồi cung cấp, tiến hành phân loại đối tượng đền bù và trả tiền đền bù cho các đối tượng đã được phân loại.
Đi ề u 8. Thẩm quyền ra quyết định thu hồi đất của các đối tượng đang sử dụng đất được thực hiện theo đúng quy định của Luật đất đai. Cụ thể như sau:
1. Đất thu hồi là đất đang sử dụng vào mục đích không phải sản xuất nông, lâm nghiệp
a. UBND tỉnh thu hồi đất của:
Tổ chức sử dụng đất.
Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại nội thành, nội thị xã.
Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện khác có chức năng ngoại giao của nước ngoài tại Việt Nam, cơ quan đại diện các tổ chức của Liên hiệp quốc, cơ quan, tổ chức liên Chính phủ, cơ quan đại diện của các tổ chức phi Chính phủ sử dụng đất tại Việt Nam.
b. UBND cấp huyện thu hồi đất của: hộ gia đình, cá nhân trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 điều này.
2. Đất thu hồi là đất đang sử dụng vào mục đích sản xuất nông, lâm nghiệp.
a. UBND tỉnh thu hồi đất của các tổ chức kinh tế sử dụng đất.
b. UBND cấp huyện thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân.
c. UBND cấp xã thu hồi đất cho thuê thuộc quỹ đất công ích của xã.
Điều 9
Trách nhiệm của chủ dự án được Nhà nước giao đất, cho thuê đất:
1. Chủ dự án phối họp với chính quyền địa phương cấp xã nơi có đất, các cơ quan chức năng và các đối tượng có đất bị thu hồi tiến hành việc thống kê diện tích đất đai, tài sản, cây cối, hoa màu có trên đất để lập phương án đền bù trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Lập phương án đền bù đất đai và tài sản trên đất của các đối tượng có đất bị thu hồi để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
3: Hợp đồng khảo sát, đo đạc khu đất được giao hoặc cho thuê, lập bản đồ khu đất để đưa vào hồ sơ xin giao đất, cho thuê đất. Bản đồ phải được lập theo đúng quy định và được các cơ quan chức năng ký xác nhận trước khi trình cấp có thẩm quyền quyết định.
Điều 10
Việc thông báo cho các đối tượng có đất bị thu hồi do chính quyền địa phương cấp huyện thông báo. Sau khi có thông báo 20 ngày, UBND cấp xã cùng với Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng huyện (thị xã) tổ chức họp dân. Thành phần gồm các đối tượng có đất bị thu hồi, đại diện tổ, (bản, tiểu khu), chủ dự án và các cơ quan chức năng của Nhà nước (mời thêm Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh) cùng tham gia. Nội dung họp quán triệt tỉnh thần, vận động các đối tượng có đất bị thu hồi ủng hộ chủ trương chính sách của Nhà nước, giải đáp các thắc mắc cho các đối tượng có đất bị thu hồi. Kết thúc cuộc họp phải có biên bản có đầy đủ chữ ký của các thành phần tham gia để lưu hồ sơ.
Điều 11
Việc thu hồi đất phải được tiến hành theo đúng trình tự cụ thể là:
a. Phải xem xét cụ thể trên cơ sở tiến hành cân đối quỹ đất đai, tránh gây xáo trộn lớn làm ảnh hưởng tới đời sống của người dân địa phương có đất bị thu hồi.
b. Trong trường họp người dân bị thu hồi toàn bộ đất sản xuất (mà không thê cân đối bố trí được đất sản xuất cho họ) thì phải có phương án chuyển đổi ngành nghề để đảm bảo ổn định, phất triển cuộc sống lâu dài cho các đối tượng này.
c. Các dự án có liên quan đến việc thu hồi đất giải phóng mặt bằng phải có sự tham gia của người dân và chính quyền địa phương nơi có đất bị thu hồi.
d. Chỉ khi nào chủ dự án thực hiện xong việc đền bù thì Nhà nước mới tiến hành thu hồi đất, giải toả mặt bằng và khi đó chủ dự án mới được triển khai thi công xây dựng công trình.
Điều 12
Việc quy hoạch các khu TĐC để bố trí cho các đối tượng bị Nhà nước thu hồi đất để xây dựng các công trình công cộng do các cơ quan có chức năng thực hiện theo đúng quy định:
UBND cấp huyện lập quy hoạch chi tiết các khu TĐC có quy mô dưới 20 ha để trình UBND tỉnh phê duyệt.
Sau khi quy hoạch chi tiết được UBND tỉnh phê duyệt, UBND cấp huyện tiến hành việc giao đất, cho thuê đất cho các đối tượng có đất bị thu hồi theo đúng thẩm quyền đã được phân cấp tại Luật đất đai.
Khi tiến hành quy hoạch phải có sự tham gia góp ý của nhân dân và chính quyền địa phương Sở tại trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
CHƯƠNG III
Điều 13
Các đối tượng có đất bị thu hồi phục vụ cho việc đầu tư phát triển có trách nhiệm:
1. Chấp hành quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
2. Cung cấp đầy đủ những giấy tờ, tài liệu có liên quan tới khu đất mình đang sử dụng bị Nhà nước thu hồi để xây dựng các công trình công cộng, các dự án đầu tư phát triển.
3. Kê khai đầy đủ, trung thực, chính xác diện tích đất đai đang sử dụng bị thu hồi, các tài sản, cây cối, hoa màu có trên đất và chịu trách nhiệm về việc kê khai của mình.
4. Chấp hành nghiêm túc các thông báo và quy định của Nhà nước về việc giải phóng mặt bằng phục vụ cho việc đầu tư phát triển.
Điều 14
Quyền lợi của đối tượng có đất sử dụng hợp pháp khi bị nhà nước thu hồi đất:
1. Căn cứ vào điều kiện cụ thể việc bổi thường thiệt hại về đất có thể áp dụng các hình thức sau:
a. Đối với đất ở:
Đền bù bằng tiền để đối tượng tự lo chỗ ở mới.
Đền bù bằng đất ỏ' hoặc nhà ở tại các khu TĐC mới, nếu có chênh lệch về giá trị người bị thu hồi đất sẽ được nhận phần chênh lệch bằng tiền khi giá trị đất của người bị thu hồi cao hơn giá trị nhà và đất được đền bù. Trong trường hợp ngược lại người bị thu hồi đất phải bù phần chênh lệch đó cho Nhà nước.
b. Đối với đất sản xuất nông, lâm nghiệp:
Đền bù bằng đất theo diện tích và hạng đất của đất bị thu hồi. Trường hợp diện tích đền bù nhỏ hon diện tích đất bị thu hồi hoặc đất đền bù có giá thấp hơn đất bị thu hồi thì đối tượng có đất bị thu hồi được nhận bằng tiền phần chênh lệch đó. Trường hợp ngược lại thì đối tượng nhận đất đền bù không phải nộp tiền phần chênh lệch đó.
Đền bù bằng tiền
2. Được đền bù về tài sản, cây cối, hoa màu theo các quy định hiện hành.
3. Được hưởng các chính sách hỗ trợ để ổn định sản xuất đời sống và các chính sách hỗ trợ khác theo quy định hiện hành.
4. Được bố trí đất ở tại các khu TĐC theo quy định hiện hành (nếu có nhu cầu)
Điều 15
Các đối tượng sử dụng đất không có các giấy tờ hợp pháp, hợp lệ về đất đai (được quy định tại điều 6 Nghị định số 22/I998/NĐ-CP ngày 241411998 của Chính phủ) hoặc tại thời điểm sử dụng đất vi phạm quy hoạch, kế hoạch .sử dụng đất đã được duyệt; lấn chiếm đất trái phép; vi phạm hành lang bảo vệ các công trình thì khi Nhà nước thu hồi đất sẽ không được đền bù thiệt hại về đất.
Điều 16
Đối tượng được Nhà nước giao đất sử dụng tạm thời, đất cho thuê, đất đấu thầu thì không được đền bù thiệt hại về đất nhưng được đền bù thiệt hại về chi phí đã đầu tư vào đất.
Điều 17
Trường hợp đối tượng sử dụng đất ở không thuộc diện đền bù thiệt hại về đất nếu không còn nơi ở nào khác thì được xem xét giao đất ở mới và phải nộp tiền sử dụng đất hoặc được mua nhà ở tại khu TĐC.
Điều 18
Trường họp đối tượng sử dụng đất chuyên dùng bị Nhà nước thu hồi sẽ được Nhà nước xem xét có thể giao đất hoặc cho thuê đất mới. Việc giao đất, cho thuê đất mới phải phù hợp với quy hoạch và dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 19
Các đối tượng sử dụng đất nông nghiệp trong vùng quy hoạch sản xuất nông nghiệp mà không tuân thủ theo quy hoạch, tự ý trồng các loại cây trồng khác khi Nhà nước thu hồi đất sẽ không được đồn bù tài sản hoa màu.
CHƯƠNG IV
Điều 21
Các đối tượng bị Nhà nước thu hồi đất nếu cố tình không thực hiện quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, gây khó khăn cho việc giải phóng mặt bằng thì ngoài việc bị xử phạt theo điều 4 Nghị định 04/CP ngày 10/1/1997 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng đất đai cụ thể như sau
1- Phạt tiền từ 100.000 đến 500.000 đồng đối với hành vi để vật liệu xây dựng, hay các vật khác, gây cản trở cho,:Việc sử dụng đất của người khác.
2- Phạt tiền từ 500.000 đến 3.000.000 đồng đối với hành vi đưa các vật, chất thải gây cản trở và làm giảm khả năng sử dụng của người khác.
3- Phạt tiền từ 1.000.000 đến 5.000.000 đồng đối với hành vi đào bới, cố tình xây dựng trái phép các công trình, trồng cây lâu năm trên đất bị thu hồi gây cản trở hoặc làm thiệt hại cho việc sử dụng đất của người khác.
4- Ngoài mức xử phạt quy định tại các khoản 1,2,3 của điều này còn bị áp dụng các biện pháp sau:
Buộc khôi phục lại tình trạng đất như trước khi bị thay đổi do hành vi vi phạm hành chính gây ra.
Bồi thường thiệt hại đến 1.000.000 đồng do vi phạm hành chính gây ra.
Bị cưỡng chế thi hành quyết định. Trường họp gây hậu quả nghiêm trọng sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Điều 22
Các đối tượng bị Nhà nước thu hồi đất nếu cố tình không thực hiện quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bằng cách kéo dài thời hạn chấp hành quyết định sẽ bị xử phạt theo điều 11 Nghị định 04/CP ngày 10/1/1997 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng đất đai cụ thể như sau
1- Phạt tiền từ 500.000 đến 3.000.000 đồng đối với hành vi trốn tránh, chây ì không thực hiện đúng thời hạn trả lại đất theo quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
2- Ngoài mức xử phạt như khoản 1 của điều này còn bị áp dụng các biện pháp:
Bị cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất.
Bồi thường thiệt hại đến 1.000.000 đồng do vi phạm hành chính gây ra.
Đi ề u 23. Các đối tượng bị Nhà nước thu hồi đất nếu cố tình không thực hiện quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bằng cách gây cản trở cho việc giao đất, điều tra xác định giá đất, đo đạc lập bản đồ sẽ bị xử phạt theo điều 12 Nghị định 04/CP ngày 10/1/1997 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng đất đai cụ thể như sau
1- Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đến 500.000 đồng đối với hành vi cố tình vắng mặt để giao đất theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
2- Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đến 500.000 đồng đối với hành vi không xuất trình, hoặc trốn tránh, trì hoãn việc xuất trình giấy tờ về đất đai có liên quan đến việc định giá đất và hành vi ngăn cản không cho nhân viên cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tiến hành đo đạc lập bản đồ khu đất bị thu hồi.
3- Ngoài mức xử phạt như khoản 1,2 của điều này còn bị cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất.
Đi ề u 24. Cơ quan Công an và UBND cấp xã có trách nhiệm giúp UBND cấp huyện tổ chức thực hiện cưỡng chế để thu hồi đất, giải phóng mặt bằng phục vụ cho việc đầu tư phát triển.
Điều 25
Công chức Nhà nước thi hành công vụ giải phóng mặt bằng nếu vi phạm các quy định về giải phóng mặt bằng thì tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính, bồi thường thiệt hại bằng tiền hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Điều 26
Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giải phóng mặt bằng được quy định như sau:
1- Chủ tịch UBND cấp xã:
Phạt cảnh cáo.
Phạt tiền đến 500.000 đồng đối với các hành vi được qui định tại khoản 1 điều 19; khoản 1, 2 điều 21 bản qui định này.
Cưỡng chế buộc khôi phục tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra.
2- Chủ tịch UBND cấp huyện :
Phạt cảnh cáo.
Phạt tiền đến 10.000.000 đồng.
Buộc khôi phục tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi pham hành chính gây ra.
Cưỡng chế buộc đối tượng vi phạm phải thực hiện quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
3- Chủ tịch UBND tỉnh:
Phạt cảnh cáo.
Phạt tiền đến 20.000.000 đồng.
Áp dụng tất cả các hình phạt bổ xung và biện pháp khác được qui định trong quy chế này và cưỡng chế buộc đối tượng vi phạm phải thực hiện quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
CHƯƠNG VI
Điều 27
Giám đốc các Sở, Ban, Ngành của tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn, các tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân và các đối tượng sử dụng đất có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức, triển khai thực hiện nghiêm túc bản quy định này.
Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vướng mắc báo cáo kịp thời về UBND tỉnh để xem xét giải quyết./.