THÔNG TƯ Hướng dẫn việc quản lý và thanh toán vốn đầu tư dự án bồi thường, di dân, tái định cư dự án thuỷ điện Sơn La
Căn cứ Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng, Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/05/2000 và Nghị định số 07/2003/NĐ-CP ngày 30/01/2003 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng
Căn cứ Quyết định số 92/QĐ-TTg ngày 15/01/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đầu tư dự án thuỷ điện Sơn La;
Căn cứ Quyết định số 459/QĐ-TTg ngày 12/5/2004 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định về chính sách bồi thường, di dân, tái định cư dự án thuỷ điện Sơn La;
Căn cứ Quyết định số 182/2003/QĐ-TTg ngày 05/9/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc phát hành trái phiếu Chính phủ để đầu tư một số công trình giao thông, thủy lợi quan trọng của đất nước; Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và thanh toán vốn đầu tư dự án di dân, tái định cư dự án thuỷ điện Sơn La thuộc ba tỉnh Sơn La, Lai Châu, Điện Biên như sau: I. QUY ĐỊNH CHUNG 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng Thông tư này là các dự án bồi thường, di dân, tái định cư nằm trong dự án Qui hoạch tổng thể bồi thường, di dân, tái định cư dự án thuỷ điện Sơn La được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và dự án Qui hoạch chi tiết (cụ thể) khu tái định cư, điểm tái định cư do Uỷ ban nhân dân các tỉnh Sơn La, Điện Biên, Lai Châu phê duyệt. 2. Nguồn vốn đầu tư dự án bồi thường, di dân, tái định cư dự án thuỷ điện Sơn La gồm: Nguồn vốn của Tổng công ty Điện lực Việt Nam và nguồn vốn ngân sách nhà nước để thực hiện bồi thường, di dân, tái định cư. Mức vốn bố trí từ các nguồn vốn trên được xác định theo quy định tại Quyết định số 92/QĐ-TTg ngày 15 tháng 1 năm 2004 và được chuyển cho Quỹ Hỗ trợ phát triển (cơ quan giúp Tổng công ty Điện lực Việt Nam thanh toán vốn đầu tư) để thanh toán cho các dự án bồi thường, di dân, tái định cư dự án thuỷ điện Sơn La. Quỹ Hỗ trợ phát triển không hưởng phí thanh toán. Hai nguồn vốn trên được quản lý, thanh toán và quyết toán theo Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành và quy định tại Thông tư này. Các nguồn vốn khác quy định tại Quyết định số 459/QĐ-TTg ngày 12/5/2004 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định về chính sách bồi thường, di dân, tái định cư dự án thuỷ điện Sơn La (dưới đây gọi tắt là Quyết định số 459/QĐ-TTg) được quản lý theo các quy định hiện hành đối với các nguồn vốn đó. 3. Các dự án bồi thường, di dân, tái định cư phải đảm bảo đủ thủ tục đầu tư và xây dựng theo Qui chế Quản lý đầu tư và xây dựng, được bố trí vào kế hoạch đầu tư hàng năm, có đủ điều kiện cấp vốn thì được thanh toán vốn theo quy định tại Thông tư này. Không giữ lại 5% vốn thanh toán bố trí hàng năm của dự án để chờ quyết toán trong các trường hợp: bồi thường và hỗ trợ trực tiếp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân. Các dự án xây dựng cơ bản (giao thông, thuỷ lợi, đường dây điện, trường học... ) thực hiện giữ lại 5% vốn thanh toán bố trí hàng năm chờ quyết toán theo quy định hiện hành. 4. Uỷ ban nhân dân các tỉnh Sơn La, Lai Châu, Điện Biên là chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý, tổ chức thực hiện các dự án bồi thường, di dân, tái định cư theo đúng chế độ, chính sách của Nhà nước và tiến độ đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Ban Quản lý dự án di dân tái định cư tỉnh (Ban Quản lý dự án tỉnh), Ban Quản lý dự án di dân, tái định cư huyện (Ban Quản lý dự án huyện), Ban Quản lý dự án chuyên ngành (nếu có) chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện, kiểm tra giám sát và quản lý các dự án thuộc quy hoạch khu tái định cư, điểm tái định cư theo đúng nhiệm vụ do Uỷ ban nhân dân tỉnh giao. 5. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư (gọi chung là hộ) được hưởng chính sách bồi thường, di dân, tái định cư phải chịu trách nhiệm sử dụng vốn đúng mục đích, đúng chính sách, đảm bảo đúng số lượng và chất lượng công việc do hộ đảm nhận. II. LẬP KẾ HOẠCH NĂM. 1. Lập và thông báo kế hoạch năm: Trong thời gian lập dự toán ngân sách nhà nước hàng năm, căn cứ tiến độ đầu tư xây dựng nhà máy thuỷ điện Sơn La, căn cứ Quy hoạch tổng thể di dân tái định cư dự án thuỷ điện Sơn La trên địa bàn tỉnh, tình hình thực hiện bồi thường, di dân tái định cư và mục tiêu, tiến độ bồi thường, di dân, tái định cư của Ban Chỉ đạo Nhà nước dự án thuỷ điện Sơn La, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Ban Quản lý dự án tỉnh phối hợp với các cơ quan có liên quan lập kế hoạch vốn bồi thường, di dân, tái định cư dự án thuỷ điện Sơn La để bố trí trong kế hoạch đầu tư của tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua và gửi Bộ Tài chính, Tổng công ty Điện lực Việt Nam, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước ngày 20 tháng 7 năm trước. (Phụ lục 1).
Căn cứ kế hoạch năm về vốn bồi thường di dân, tái định cư của các tỉnh Sơn La, Điện Biên, Lai Châu; kế hoạch nguồn vốn của Tổng công ty Điện lực Việt Nam bố trí cho các dự án bồi thường, di dân, tái định cư dự án thuỷ điện Sơn La và kế hoạch huy động trái phiếu Chính phủ, Bộ Tài chính kiểm tra và thông báo kế hoạch thanh toán vốn dự án di dân, tái định cư dự án thuỷ điện Sơn La gửi Ủy ban nhân dân các tỉnh Sơn La, Điện Biên, Lai Châu và Quỹ Hỗ trợ phát triển trước ngày 20 tháng 11 năm trước. Nội dung kế hoạch thanh toán vốn gồm tổng số vốn bồi thường di dân, tái định cư năm; nguồn vốn của Tổng công ty Điện lực Việt Nam, nguồn vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ huy động từ nguồn trái phiếu Chính phủ. Vốn của Tổng công ty Điện lực Việt Nam và vốn ngân sách nhà nước được xác định bằng kế hoạch vốn bồi thường, di dân năm kế hoạch nhân với (x) tỉ trọng từng loại vốn trên tổng vốn bồi thường, di dân, tái định cư dự án thuỷ điện Sơn La được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Quỹ Hỗ trợ phát triển thông báo kế hoạch thanh toán vốn cho Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ phát triển tỉnh. Uỷ ban nhân dân tỉnh giao kế hoạch cho Ban Quản lý dự án tỉnh, huyện, chuyên ngành (nếu có) Ban Quản lý dự án tỉnh, huyện, chuyên ngành (nếu có) đăng ký kế hoạch đầu tư chi tiết tới Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ phát triển tỉnh làm căn cứ để thanh toán vốn. 2. Điều chỉnh kế hoạch: Trong năm kế hoạch, nếu tiến độ thực hiện và nhu cầu vốn đầu tư thực tế của dự án có thay đổi so với kế hoạch đầu năm thì Ủy ban nhân dân tỉnh lập kế hoạch vốn đầu tư điều chỉnh, bổ sung gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tổng công ty Điện lực Việt Nam để Bộ Tài chính, Tổng công ty Điện lực Việt Nam điều chỉnh kế hoạch huy động vốn. Việc điều chỉnh kế hoạch không được làm chậm tiến độ di dân, tái định cư, ảnh hưởng đến tiến độ xây dựng công trình nhà máy thuỷ điện Sơn La đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Thời gian điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư là vào tháng 8 hàng năm. Nếu hết năm không thực hiện được hết kế hoạch vốn đầu tư đã bố trí (kể cả kế hoạch vốn điều chỉnh), thì được chuyển sang năm sau tiếp tục thực hiện cho đến khi dự án kết thúc đầu tư. III. CHUYỂN VỐN 1.
Căn cứ vào kế hoạch năm có chia quý, tiến độ thực hiện và thanh toán vốn của các tỉnh, hàng quý Quỹ Hỗ trợ phát triển có văn bản đề nghị chuyển vốn gửi Bộ Tài chính và Tổng công ty Điện lực Việt Nam. (Phụ lục 5) 2. Trình tự chuyển vốn: Bộ Tài chính chuyển vốn cho Quỹ Hỗ trợ phát triển từ tiền gửi trái phiếu Chính phủ tại Kho bạc nhà nước. Tổng công ty Điện lực Việt Nam chuyển vốn vào tài khoản của Quỹ Hỗ trợ phát triển. Quỹ Hỗ trợ phát triển chuyển vốn cho Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ phát triển tại các tỉnh, đồng thời thông báo cho chủ đầu tư (Ban Quản lý dự án tỉnh), Sở Tài chính các tỉnh để theo dõi số vốn đã chuyển. 3. Mức vốn chuyển từng lần của Tổng công ty Điện lực Việt Nam, Bộ Tài chính được thực hiện trên cơ sở số vốn đề nghị của Quỹ Hỗ trợ phát triển và tỉ trọng vốn của Tổng công ty Điện lực Việt Nam, Bộ Tài chính trong kế hoạch năm. IV. THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ. 1. Mở tài khoản: Ban Quản lý dự án tỉnh (huyện, chuyên ngành) (sau đây gọi chung là Ban Quản lý dự án) mở tài khoản tại Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ phát triển tỉnh. Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ phát triển hướng dẫn thủ tục mở tài khoản. 2. Hồ sơ thanh toán vốn đầu tư: 2.1. Đối với dự án quy hoạch chi tiết khu tái định cư, điểm tái định cư; dự án chuẩn bị đầu tư: văn bản của cấp có thẩm quyền theo phân cấp phê duyệt đề cương hoặc nhiệm vụ quy hoạch, cho phép tiến hành chuẩn bị đầu tư; dự toán chi cho công tác quy hoạch hoặc chuẩn bị đầu tư. 2.2. Đối với các dự án, công trình xây dựng cơ bản tại khu tái định cư, điểm tái định cư, hồ sơ thanh toán vốn đầu tư được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 44/2003/TT-BTC ngày 15/5/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư và xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước (dưới đây gọi tắt là Thông tư số 44/2003/TT-BTC). 2.3. Đối với việc bồi thường về đất, tài sản cho các hộ dân tái định cư hoặc hộ dân sở tại bị mất đất sản xuất; hỗ trợ về di chuyển, hỗ trợ đời sống, hỗ trợ sản xuất, hỗ trợ đào tạo, dạy nghề, chi phí Ban Quản lý dự án và chi phí khác: có phương án bồi thường, hỗ trợ và dự toán được cấp có thẩm quyền duyệt, có hợp đồng kinh tế khi mua sắm vật tư, cây giống, con giống...với doanh nghiệp, tổ chức cung ứng hoặc hợp đồng đào tạo khi đào tạo, dạy nghề. Trước khi lập, thẩm định và phê duyệt phương án và dự toán bồi thường đất, tài sản, Ban Quản lý dự án thông qua Hội đồng bồi thường, di dân, tái định cư thực hiện tổ chức kiểm kê, đánh giá đất đai, tài sản thực tế bị thiệt hại theo quy định hiện hành. 2.4. Chi phí của Ban Quản lý dự án lập dự toán hàng năm trên cơ sở nhiệm vụ công tác trong năm được giao do cấp có thẩm quyền phê duyệt; việc quản lý và sử dụng theo quy định của pháp luật hiện hành. 3. Thanh toán vốn đầu tư các công trình xây dựng cơ bản tại khu tái định cư, điểm tái định cư: 3.1. Các công trình đầu tư xây dựng tại khu tái định cư, điểm tái định cư thực hiện theo quy mô quy định tại Quyết định số 459/QĐ-TTg. 3.2. Việc tạm ứng, thu hồi tạm ứng và thanh toán vốn cho các công trình, hạng mục công trình được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 44/2003/TT-BTC. 4. Thanh toán xây dựng nhà ở, công trình phụ (dưới đây gọi chung là nhà ở) tại khu tái định cư, điểm tái định cư: 4.1. Trường hợp nhà ở tại khu tái định cư, điểm tái định cư do Ban Quản lý dự án ký hợp đồng với các nhà thầu xây dựng để cấp cho các hộ dân theo tiêu chuẩn, quy mô (diện tích), thiết kế mẫu (hoặc thiết kế nhà ở chung cư với hộ tái định cư nơi đô thị) và dự toán nhà ở được duyệt thì hồ sơ, điều kiện và việc tạm ứng, thanh toán quy định tại mục 2 và 3
Phần IV nêu trên.
Mục 4 phần II nêu trên và không phải nộp các khoản thuế.
Mục 4 - phần II nêu trên.
Phần giá trị khối lượng xây dựng do hộ dân đảm nhận không phải nộp các khoản thuế.
Phần IV nêu trên.