THÔNG TƯ Hướng dẫn quyết toán vốn đầu tư Căn cứ Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 và Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 của Chính phủ; Nghị định số 07/2003/NĐ-CP ngày 30/01/2003 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 và Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Bộ Tài chính hướng dẫn quyết toán vốn đầu tư như sau:
Phần I QUY ĐỊNH CHUNG 1. Tất cả các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước
sau khi hoàn thành đưa dự án vào khai thác, sử dụng đều phải quyết toán vốn đầu tư theo quy định của Thông tư này. 2. "Vốn đầu tư được quyết toán" là toàn bộ chi phí hợp pháp đã thực hiện trong quá trình đầu tư để đưa dự án vào khai thác sử dụng. Chi phí hợp pháp là chi phí được thực hiện đúng với hồ sơ thiết kế - dự toán đã phê duyệt, bảo đảm đúng quy chuẩn, định mức, đơn giá, chế độ tài chính - kế toán, hợp đồng kinh tế đã ký kết và những quy định của Nhà nước có liên quan. Vốn đầu tư được quyết toán phải nằm trong giới hạn tổng mức đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc điều chỉnh (nếu có). 3. Báo cáo quyết toán vốn đầu tư phải xác định đầy đủ, chính xác tổng chi phí đầu tư đã thực hiện; phân định rõ nguồn vốn đầu tư; chi phí đầu tư được phép không tính vào giá trị tài sản hình thành qua đầu tư dự án; giá trị tài sản hình thành qua đầu tư: tài sản cố định (TSCĐ), tài sản lưu động (TSLĐ); đồng thời phải đảm bảo đúng nội dung, thời gian lập, thẩm tra và phê duyệt theo quy định. 4. Đối với các dự án nhóm A gồm nhiều dự án thành phần hoặc tiểu dự án, trong đó nếu từng dự án thành phần hoặc tiểu dự án có thể độc lập vận hành khai thác hoặc thực hiện theo phân kỳ đầu tư được ghi trong văn bản phê duyệt báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc văn bản quyết định chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền, thì mỗi dự án thành phần hoặc tiểu dự án đó được thực hiện quyết toán vốn đầu tư như một dự án đầu tư độc lập tương ứng với quy định về phân nhóm dự án (A, B, C) của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng phù hợp với từng thời kỳ đầu tư. Hàng năm, chủ đầu tư và cơ quan quản lý cấp trên của chủ đầu tư (được giao nhiệm vụ quản lý chung dự án - nếu có) có trách nhiệm tổng hợp toàn bộ tình hình thực hiện dự án, tình hình quyết toán vốn đầu tư của dự án báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Khi toàn bộ dự án hoàn thành, chủ đầu tư và cơ quan quản lý cấp trên của chủ đầu tư (nêu trên) có trách nhiệm quyết toán các chi phí chung liên quan tới dự án trình Bộ chủ quản phê duyệt và tổng hợp chung vào kết quả quyết toán vốn đầu tư của toàn dự án để báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư. 5. Đối với các dự án có nhiều hạng mục công trình mà mỗi hạng mục công trình hoặc nhóm hạng mục khi hoàn thành có thể đưa vào khai thác, sử dụng độc lập, thì chủ đầu tư lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư theo hạng mục, trình người có thẩm quyền phê duyệt. Giá trị đề nghị quyết toán của hạng mục công trình bao gồm: chi phí xây lắp, chi phí thiết bị và các khoản chi phí khác có liên quan trực tiếp đến hạng mục đó. Sau khi toàn bộ dự án hoàn thành, chủ đầu tư phải tổng quyết toán toàn bộ dự án và xác định mức phân bổ chi phí chung của dự án cho từng hạng mục công trình thuộc dự án trình người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán phê duyệt. 6. Đối với các dự án đầu tư có sử dụng vốn nước ngoài (vốn do Nhà nước bảo lãnh, vốn vay, vốn viện trợ từ các Chính phủ, tổ chức, cá nhân người nước ngoài) khi hoàn thành phải thực hiện quyết toán vốn đầu tư theo quy định của Thông tư này và các quy định liên quan của Điều ước quốc tế (nếu có). 7. Đối với dự án của cơ quan đại diện Việt Nam tại nước ngoài, dự án có yêu cầu cơ mật thuộc an ninh quốc phòng, dự án mua sở hữu bản quyền, việc quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành được thực hiện theo quyết định riêng của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở đề xuất và kiến nghị của cơ quan có dự án. 8. Thông qua công tác quyết toán vốn đầu tư nhằm đánh giá kết quả quá trình đầu tư, xác định năng lực sản xuất, giá trị tài sản mới tăng thêm do đầu tư mang lại; xác định rõ trách nhiệm của chủ đầu tư, các nhà thầu, cơ quan cấp vốn, cho vay, kiểm soát thanh toán, các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan; đồng thời qua đó rút kinh nghiệm nhằm không ngừng hoàn thiện cơ chế chính sách của nhà nước, nâng cao hiệu quả của công tác quản lý vốn đầu tư trong cả nước.
Phần II
Phần II của Thông tư này (bản gốc).
Phần II của Thông tư này (Bản gốc).
Phần III
MỤC HOÀN THÀNH
Điều 1
Phê duyệt quyết toán vốn đầu tư hoàn thành:
Tên dự án:
Tên công trình, hạng mục công trình:
Chủ đầu tư
Địa điểm xây dựng:
Thời gian khởi công, hoàn thành (thực tế)
Điều 2
Kết quả đầu tư:
1. Nguồn vốn đầu tư:
Đơn vị: Đồng
Nguồn
Được duyệt
Thực hiện (1)
1
2
3
Tổng số
Vốn ngân sách nhà nước
Vốn vay:
+ Vay trong nước
+ Vay nước ngoài
Vốn khác
Chú thích (1): Tính đến ngày khóa sổ lập báo cáo quyết toán
1. Chi phí đầu tư:
Đơn vị: Đồng
Nội dung
Tổng dự toán được duyệt
Chi phí đầu tư được quyết toán
1
2
3
Tổng số
Xây lắp
Thiết bị
Chi phí khác
3. Chi phí đầu tư được phép không tính vào giá trị tài sản:
4. Giá trị tài sản hình thành qua đầu tư:
Đơn vị: Đồng
Nội dung
Công trình (HMCT) thuộc chủ đầu tư quản lý
Công trình (HMCT) giao đơn vị khác quản lý
Thực tế
Quy đổi
Thực tế
Quy đổi
1
2
3
4
5
Tổng số
1. Tài sản cố định
2. Tài sản lưu động
Điều 3
Trách nhiệm của chủ đầu tư và các đơn vị liên quan:
1. Trách nhiệm của Chủ đầu tư:
Được phép tất toán nguồn và chi phí đầu tư công trình là:
Nguồn vốn
Số tiền
Ghi chú
1
2
3
Tổng số
Vốn ngân sách
Vốn vay:
+ Vay trong nước
+ Vay nước ngoài
Vốn khác
Tổng các khoản công nợ tính đến ngày... tháng.... năm...... là:
Tổng nợ phải thu:
Tổng nợ phải trả:
Chi tiết các khoản công nợ theo phụ lục số:....... kèm theo.
2. Trách nhiệm của đơn vị tiếp nhận tài sản:
Được phép ghi tăng tài sản:
Tên đơn vị tiếp nhận tài sản
Tài sản cố định (đồng)
Tài sản lưu động (đồng)
Chi tiết theo nguồn vốn
1
2
3
4
.....................
3. Trách nhiệm của các đơn vị , cơ quan có liên quan:
4. Các nghiệp vụ thanh toán khác (nếu có)
Điều 4
Thực hiện:.
Nơi nhận:
Người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Phụ lục số 01- QTDA
Ban hành kèm theo TT số: 45/2003/TT-BTC ngày 15/5/2003 của Bộ Tài chính
HƯỚNG DẪN LẬP BIỂU QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ
I- Mẫu số 01/QTDA :
1
Phần I: Nguồn vốn đầu tư: Phản ánh tình hình tiếp nhận, quản lý nguồn vốn đầu tư dự án (công trình, hạng mục công trình) theo từng loại nguồn vốn. Cụ thể:
Phần II - Chi phí đầu tư:
Phần này nêu chi tiết chi phí đầu tư thực hiện đề nghị quyết toán theo từng hình thức thực hiện hợp đồng (trọn gói, điều chỉnh giá, chỉ định thầu và chi tiết cơ cấu chi phí đầu tư.
Phần III- Chi phí đầu tư đề nghị duyệt bỏ không tính vào giá trị tài sản hình thành qua đầu tư: Phản ánh toàn bộ những khoản đã chi phí nhưng do nguyên nhân khách quan: thiên tai (bão, lụt, cháy nổ),... làm thiệt hại, được cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư cho phép duyệt bỏ không tính vào giá trị tài sản hình thành qua đầu tư.
Phần IV- Giá trị tài sản hình thành qua đầu tư:
Điều 2- Kết quả đầu tư:
Điểm 1- Nguồn vốn đầu tư:
Cột 2: Phản ánh các nguồn vốn đầu tư cho dự án được cấp có thẩm quyền duyệt tại Quyết định đầu tư dự án ( hoặc Quyết định phê duyệt điều chỉnh tổng mức đầu tư)
Cột 3: Ghi nguồn vốn thực tế đầu tư cho dự án được phê duyệt
Điểm 2- Chi phí đầu tư:
Cột 2: Ghi giá trị tổng dự toán được cấp có thẩm quyền duyệt trong quyết định phê duyệt tổng dự toán hoặc quyết định phê duyệt điều chỉnh tổng dự toán.
Cột 3: Ghi chi phí đầu tư được quyết toán.
Điểm 3- Phản ánh giá trị tài sản hình thành qua đầu tư theo giá trị được phê duyệt; có bản chi tiết giá trị tài sản theo công trình do chủ đầu tư quản lý sử dụng hay giao cho cơ quan, đơn vị khác quản lý sử dụng theo thực tế chi phí và theo giá quy đổi kèm theo.
Điều 3- Trách nhiệm của chủ đầu tư và các đơn vị liên quan
1- Trách nhiệm của chủ đầu tư: Nêu trách nhiệm của chủ đầu tư được phép tất toán nguồn, chi phí đầu tư cho công trình và thanh toán các khoản công nợ theo giá trị quyết toán vốn đầu tư được phê duyệt (giá trị quyết toán vốn đầu tư hoàn thành theo thực tế).
2- Trách nhiệm các đơn vị liên quan:
Đối với cơ quan đơn vị được tiếp nhận tài sản hình thành qua đầu tư: Nêu rõ tên từng cơ quan đơn vị được tiếp nhận tài sản có trách nhiệm ghi tăng vốn và tài sản theo giá trị được duyệt theo giá quy đổi tính đến ngày được tiếp nhận bàn giao (chi tiết rõ giá trị từng tài sản, nhóm loại tài sản).
MẪU BIỂU BÁO CÁO
TÌNH HÌNH QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ
DỰ ÁN HOÀN THÀNH
Ban hành kèm theo Thông tư số 45/2003/TT-BTC
ngày 15 tháng 5 năm 2003 cuả Bộ Tài chính
Mẫu số 01/THQT
Ban hành kèm theo TT số: 45/2003/TT-BTC ngày 15/5/2003 của Bộ Tài chính
Tên đơn vị báo cáo:
BÁO CÁO TÌNH HÌNH QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ
DỰ ÁN HOÀN THÀNH....
Của..................
Đơn vị tính: Triệu đồng
STT
Nhóm dự án
Tổng số dự án
Giá trị đề nghị quyết toán
Giá trị quyết toán được duyệt
Chênh lệch
Tỷ lệ
(%)
Tổng số
Nguồn
NSNN
Vay tín dụng NN
Khác
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
I
Trong kỳ
Tổng số
1
Nhóm A
2
Nhóm B
3
Nhóm C
II
Luỹ kế từ đầu năm đến cuối kỳ
Tổng số
1
Nhóm A
2
Nhóm B
3
Nhóm C
B- DỰ ÁN HOÀN THÀNH ĐÃ NỘP BÁO CÁO CHƯA
PHÊ DUYỆT QUYẾT TOÁN
STT
Nhóm dự án
Tổng số
dự án
Tổng dự toán
được duyệt
Tổng giá trị quyết toán
Ghi chú
1
2
3
4
5
6
Tổng số
1
Dự án nhóm A
2
Dự án nhóm B
3
Dự án nhóm C
C- TỔNG SỐ DỰ ÁN ĐÃ HOÀN THÀNH CHƯA TRÌNH DUYỆT QUẾT TOÁN:
Trong đó:nhóm A:
, nhóm B:
., nhóm C:
D- NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VÀ KIẾN NGHỊ VỀ CÔNG TÁC QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ HOÀN THÀNH (THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ)
Ngày... tháng... năm....
Người lập biểu
(Ký, ghi rõ họ tên )
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Mẫu số 01/THQT
Ban hành kèm theo TT số: 45/2003/TT-BTC ngày 15/5/2003 của Bộ Tài chính
Tên đơn vị báo cáo:........
BÁO CÁO TÌNH HÌNH QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ QUÝ ( NĂM)
Của..............................
A- DỰ ÁN HOÀN THÀNH ĐÃ TRÌNH DUYỆT QUYẾT TOÁN
Đơn vị tính: Triệu đồng
STT
Tên dự án
Tổng dự toán được duyệt
Tổng giá trị đề nghị quyết toán
Cơ quan nhận báo cáo
Ngày nộp
1
2
4
5
6
7
Tổng số
1
Nhóm A
..........
2
Nhóm B
.........
3
Nhóm C
.........
B- DỰ ÁN ĐÃ HOÀN THÀNH CHƯA TRÌNH DUYỆT QUYẾT TOÁN
STT
Tện dự án (công trình, HMCT)
Ngày dự án hoàn thanh
Tổng dự toán được duyệt
Nguyên nhân chưa lập, nộp báo cáo
1
2
3
4
5
Tổng số
1
Dự án nhóm A
...............
2
Dự án nhóm B
...............
3
Dự án nhóm C
...................
C- KIẾN NGHỊ
....., Ngày... tháng... năm...
Người lập biểu
(Ký, ghi rõ họ tên )
Kế toán trưởng
(Ký, ghi rõ họ tên )
Chủ đầu tư
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)