QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH NGHỆ AN V/v Ban hành quy định về phân cấp, ủy quyền và thực hiện một số cơ chế trong Quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN -
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND - UBND được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999, Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000, Nghị định số 07/2003/ NĐ-CP ngày 30/01/2003 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý Đầu tư và Xây dựng. -
Căn cứ Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01/9/1999, Nghị định số 14/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000, Nghị định số 66/2003/ NĐ-CP ngày 12/6/2003 của Chính phủ ban hành Quy chế đấu thầu. -
Xét đề nghị của S ở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nghệ An tại Công văn số 561/SKH-ĐT ngày 19/4/2004 V/V đề nghị ban hành Quyết định về phân cấp, ủy quyền và thực hiện một số cơ chế trong quản lý đầy tư và xây dựng. QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phân cấp, ủy quyền và thực hiện một số cơ chế trong Quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký; thay thế các Quyết định số 66/2001/QĐ-UB ngày 16/7/2001 của UBND tỉnh V/v ban hành Bản quy định về phân cấp, ủy quyền và thực hiện một số cơ chế trong quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Quyết định số 105/2003/ QĐ-UB ngày 11/12/2003 của UBND tỉnh ban hành Quy định về công tác chuẩn bị đầu tư trên địa bàn tỉnh Nghệ An và bãi bỏ các quy định trước đây trái với Quyết định này.
Điều 3 . Ông Chánh Văn phòng HĐND - UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò; các Chủ đầu tư, các tổ chức tư vấn và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
TM. UBND TỈNH NGHỆ AN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Thế Trung
QUY ĐỊNH
Về phân cấp, ủy quyền và thực hiện một số cơ chế trong quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
(Ban hành kèm theo Quyết định số 48/2004/QĐ- UB ngày 18/5/2004 của UBND tỉnh Nghệ An)
Chương I
Điều 1
Đối tượng và phạm vi áp dụng:
1. Công tác chuẩn bị đầu tư:
Tất cả các dự án thực hiện đầu tư trên địa bàn tỉnh Nghệ An (trừ các dự án đã được Nghị định 07/2003/NĐ-CP ngày 30/01/2003 của Chính phủ quy định: Dự án quan trọng quốc gia, dự án đầu tự ra nước ngoài, dự án cơ mật, dự án mua sở hữu bản quyền, dự án BOT và dự án ODA thuộc nhóm A) đều chịu sự điều chỉnh của quyết định này. Bao gồm:
a) Các dự án quy hoạch, dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước;
b) Các dự án sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn đầu tư phát triển cửa doanh nghiệp Nhà nước và các nguồn vốn khác thuộc quyền quản lý của tỉnh;
c) Các dự án có huy động đóng góp của dân, các tổ chức trong và ngoài nước vào đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, huyện, xã có sự hỗ trợ một phần ngân sách Nhà nước (từ 30% trở lên) theo cơ chế hỗ trợ hiện hành.
2. Lập, phê duyệt hồ sơ thiết kế kỹ thuật và dự toán: Hồ sơ thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán các công trình (hạng mục công trình) thuộc dự án đầu tư sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước phải được thẩm định và cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi khởi công theo quy định của quyết định này.
3. Công tác đấu thầu:
a) Tất cả các gói thầu thuộc các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, hoặc vốn có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước và có tỷ lệ vốn ngân sách Nhà nước tham gia từ 30% giá trị gói thầu trở lên do tỉnh Nghệ An quản lý theo quy định tại khoản 1 Điều này đều phải thực hiện đấu thầu theo các quy định của Quy chế đấu thầu (ban hành kèm theo các Nghị định 88/1999/NĐ-CP ngày 01/ 9/1999, Nghị định 14/2000/NĐ-CP ngày 05/5/ 2000 và Nghị định số 66/2003/NĐ-CP ngày 12/6/2003 của Chính phủ); Hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (tại các Thông tư số 04/ 2000/TT-BKH ngày 26/5/2000 và Thông tư số 01/2004/TT-BKH ngày 02/2/2004) và quy định của quyết định này.
b) Trong một số trường hợp đặc biệt, gói thầu thuộc các dự án đầu tư huy động quỹ đất để phát triển hạ tầng đô thị, cần phải triển khai khẩn trương theo yêu cầu sử dụng, Chủ tịch UBND tỉnh xem xét điều kiện cụ thể và cho phép thực hiện bằng cơ chế riêng, không thuộc phạm vi điều chỉnh của quyết định này.
Chương II
Điều 2 . Công tác chuẩn bị lập dự án:
1. Tất cả các dự án đầu tư (báo cáo nghiên cứu khả thi và báo cáo đầu tư) đều phải thực hiện đầy đủ thủ tục quy định và qua một đầu . mối để tham mưu cho UBND quyết định chủ trương lập dự án, ở cấp tỉnh là Sở Kế hoạch và Đầu tư, ở cấp huyện là Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, Phòng Kế hoạch và Đầu tư thành phố Vinh và Phòng Kinh tế thị xã Cửa Lò.
2. Hàng năm sở Kế hoạch và Đầu tư căn cứ quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội được duyệt chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh quyết định danh mục các công trình sẽ được lập dự án để bố trí vốn quy định và vốn chuẩn bị đầu tư theo 3 loại:
Dự án đã xúc tiến kêu gọi đầu tư vào Nghệ An: Loại dự án này không nhất thiết phải làm rõ nguồn vốn đầu tư nhưng phải có trong quy hoạch.
Dự án phải đưa vào bố trí kế hoạch từ năm sau trở đi: Loại dự án này nhất thiết phải đầy đủ các nội dung theo quy định.
Dự án có nguồn vốn chủ yếu bằng huy động sức dân và các tổ chức trong và ngoài nước vào đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, huyện, xã có sự hỗ trợ một phần ngân sách Nhà nước các cấp theo cơ chế hỗ trợ hiện hành của UBND tỉnh.
3. Hồ sơ để xem xét quyết định chủ trương lập dự án đầu tư. Bao gồm:
a) Tờ trình của chủ dự án gồm các nội dung chủ yếu: Sự cần thiết phải đầu tư, tên dự án, dự kiến quy mô (hoặc công suất); Địa điểm: Định hướng công nghệ, nhất là công nghệ xử lý môi trường (nếu là dự án sản xuất); Hiệu quả kinh tế xã hội; Xác định nguồn vốn chủ yếu (hoặc cơ chế tạo nguồn vốn); Dự kiến tiến độ thực hiện dự án/
b) Ý kiến của địa phương: UBND cấp huyện nơi đật địa điểm thực hiện dự án và cơ quan quản lý ngành.
Điều 3
Phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư;
1. Các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách:
a) Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư các dự án nhóm A, B và C đã có trong Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội. Quy hoạch phát triển ngành được duyệt hoặc đã có chủ trương đầu tư bằng văn bản của cấp có thẩm quyền, sau khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép đầu tư.
b) Các dự án nhóm C sử dụng nguồn vốn ngân sách cấp huyện(thành phố, thị xã) cấp xã (phường, thị trấn), bao gồm các khoản bổ sung từ ngân sách cấp trên; Trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Chủ tịch UBND tỉnh phân cấp quyết định đầu tư cho Chủ tịch UBND các cấp như sau:
Thành phố Vinh và thị xã Cửa Lò: Đối với các dự án có tổng mức đầu tư dưới 3 tỷ đồng.
Các huyện đồng bằng và núi thấp: Đối với các dự án có tổng mức đầu tư dưới 2 tỷ đồng.
Các huyện miền núi cao: Đối với các dự án có tổng mức đầu tư dưới 1 tỷ đồng.
Các xã (phường và thị trấn) ỏ thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò và các huyện đồng bằng; Đối với các dự án có tổng mức đầu tư dưới 500 triệu đồng.
2. Các dự án sử dụng vốn vay thực hiện theo quy định tại
Điều 11,
Điều 12 Nghị định 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ (đã được sửa đổi tại khoản 5 và khoản 6
Điều 1 Nghị định số 07/2003/NĐ-CP ngày 30/01/ 2003 của Chính phủ); Các dự án nhóm A, B, C do doanh nghiệp đầu tư (không phân biệt thành phần kinh tế), doanh nghiệp tự quyết định đầu tư theo quy định và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật; các dự án phải đảm bảo phù hợp quy hoạch của ngành kinh tế kỹ thuật và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đã được phê duyệt; dự án đầu tư nhóm A, trước khi quyết định đầu tư phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép đầu tư hoặc Thủ tướng Chính phủ uỷ quyền cho Chủ tịch UBND tỉnh cho phép đầu tư.
3. Các dự án chủ yếu huy động sức dân và đóng góp của dân, các tổ chức trong và ngoài nước vào đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, huyện, xã có sự hỗ trợ một phần ngân sách Nhà nước các cấp theo cơ chế hỗ trợ hiện hành (dưới 30% tổng mức đầu tư); Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền cho Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn nơi tổ chức huy động vốn và sức dân thẩm định và quyết định đầu tư.
Điều 4
Thẩm tra dự án trình Thủ tướng Chính phủ xin phép đầu tư:
1. Các dự án đầu tư nhóm A được phép lập Báo cáo NCKT không phải lập báo cáo NCTKT trên địa bàn tỉnh phải được thẩm tra để trình Thủ tướng Chính phủ cho phép đầu tư trước khi thẩm định và quyết định đầu tư.
Các dự án không phải thẩm tra để xin phép đầu tư:
Các dự án nhóm B và nhóm C.
Các dự án nhóm A đã được Thủ tướng Chính phủ cho phép đầu tư.
2. Việc tổ chức thẩm tra các dự án nhóm A trên địa bàn tỉnh được quy định như sau:
a) Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước: Giao sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở quản lý chuyên ngành vồ các Sở có chức năng liên quan đến dự án tổ chức thẩm tra, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ xin phép đầu tư.
b) Đối với các dự án sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp và các nguồn vốn khác của doanh nghiệp thuộc quyền quản lý của tỉnh: Giao sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm lấy ý kiến các Bộ, ngành liên quan đến dự án, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh thẩm tra, trình Thủ tướng Chính phủ xin phép đầu tư.
c) Đối vối các dự án đầu tư sử dụng vốn doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp đăng ký thành lập ỏ địa phương khác nhưng có dự án đầu tư tại tỉnh Nghệ An. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức kiểm tra nội dung chủ yếu của báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo UBND tỉnh xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ xin phép đầu tư.
3. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư: Hướng dẫn các Chủ đầu tư lập hồ sơ xin phép đầu tư các dự án nhóm A, thực hiện thẩm tra và lập báo cáo kết quả thẩm tra dự án UBND tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ xin phép đầu tư; thời hạn thẩm tra thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 04/2003/TT-BKH ngày 17/6/2003 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Điều 5
Quy trình thẩm định dự án đầu tư:
1. Quy trình thẩm định dự án:
a) Đối với dự án cấp tỉnh thẩm định: Thực hiện theo trình tự quy định ỏ 3 cấp:
Cấp cơ sở (Chủ đầu tư) tổ chức nghiệm thu hồ sơ dự án với tổ chức tư vấn;
Các ngành, các huyện (cơ quan quản lý trực tiếp Chủ đầu tư) thẩm định, có kết luận về các nội dung dự án đầu tư;
Cấp tỉnh: Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối tổ chức thẩm định theo quy định tại Điểu 12,
Điều 1, Nghị định số 07/2003/NĐ-CP ngày 30/01/2003 của Chính phủ.
b) Đối với dự án do cấp huyện thẩm định và phê duyệt theo phân cấp hoặc được ủy quyền, quy trình gồm:
Bước thẩm định của cơ sở (Chủ đầu tư);
+ Tổ chức nghiệm thu hồ sơ dự án với tổ chức tư vấn, thống nhất nội dung dự án lập tờ trình UBND cấp huyện phê duyệt dự án;
+ Xin ý kiến của các sở quản lý xây dựng chuyên ngành và quản lý ngành đối với dự án có tổng mức đầu tư 500 triệu đồng trở lên;
Phòng Tài chính - Kế hoạch (hoặc phòng Kế hoạch, phòng Kinh tế) tổ chức thẩm định, tổng hợp ý kiến của các Sở quản lý chuyên ngành, quản lý ngành (đối với dự án có tổng mức đầu tư từ 500 triệu đồng trở lên) tham mưu trình UBND cấp huyện phê duyệt.
c) Đối với các dự án sử dụng vốn tín dụng, việc thẩm định dự án đầu tư phải do tổ chức tín dụng cho vay vốn thẩm định phương án tài chính và phương án trả nợ để chấp thuận cho vay hoặc từ chối cho vay. Nếu được tổ chức tín dụng chấp thuận cho vay thì chủ đầu tư trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định đầu tư.
2. Yêu cầu về hồ sơ, thủ tục của 1 dự án đầu tư đủ điều kiện đề tổ chức thẩm định: (có phụ lục kèm theo).
3. Trách nhiệm của người chủ trì thẩm định:
Người chủ trì thẩm định dự án đầu tư là Giám đốc hoặc Phó Giám đốc sở Kế hoạch và Đầu tư (đối với dự án cấp tỉnh) Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã (đối với dự án được phân cấp, ủy quyền).
Đối với các dự án lớn (Dự án nhóm A, một số dự án nhóm B có quy mô lớn, giải pháp kỹ thuật và giải pháp thực hiện dự án phức tạp); Chủ trì cuộc họp thẩm định là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh.
Điều 6
Hình thức, phương pháp thẩm định dự án :
Hình thức, phương pháp thẩm định dự án áp dụng tùy theo nội dung, tính chất và quy mô của dự án, sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm về hình thức và phương pháp thẩm định dự án cho phù hợp, theo các hình thức sau:
Tự thẩm định: Dự án có quy mô nhỏ, kỹ thuật và công nghệ đơn giản;
Lấy ý kiến các ngành: Dự án yêu cầu thiết kế kỹ thuật, công nghệ thiết bị, công trình phức tạp, cần lấy ý kiến tham gia của các cơ quan chuyên ngành và có liên quan.
Trong thời gian 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận được đề nghị của cơ quan chủ trì thẩm định dự án, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản gửi cơ quan thẩm định dự án. Nếu quá thời hạn trên không có ý kiến tham gia thẩm định thì cơ quan chủ trì thẩm định trình cấp có thẩm quyền theo ý kiến của mình, và cơ quan không cung cấp ý kiến phải chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về những nội dung thuộc chức năng của ngành mình phải tham gia thẩm định.
Tổ chức họp thẩm định: Đối với các dự án quy mô lốn, tính chất kỹ thuật và công nghệ phức tạp, có liên quan đến nhiều ngành, nhiều địa phương thì ngoài việc phải lấy ý kiến của các ngành, các địa phương liên quan, cơ quan chủ trì thẩm định phải thuê tư vấn hoặc chuyên gia tổ chức họp thẩm định. Sau cuộc họp thẩm định không quá 5 ngày làm việc, cơ quan chủ trì thẩm định phải có báo cáo những vấn đề được kết luận tại cuộc họp, trình UBND tỉnh xem xét quyết định hoặc xin ý kiến của các cơ quan Trung ương để quyết định.
Điều 7
Trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong thẩm định dự án đầu tư:
1. Các cơ quan chịu trách nhiệm trực tiếp:
Cơ quan chủ trì thẩm định (Sở Kế hoạch và Đầu tư) chịu trách nhiệm về nội dung thẩm định dự án đầu tư trước UBND tĩnh;
Cơ quan quản lý trực tiếp Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về nội dung ý kiến thẩm định của ngành mình đối với. nội dung dự án;
Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về các nội dung trong báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, khả thi hoặc báo cáo đầu tư;
Cơ quan tư vấn lập dự án chịu trách nhiệm về nội dung dự án được lập;
Tổ chức tư vấn được cơ quan Chủ trì thẩm định thuê tư vấn thẩm định phản biện phải hết sức khách quan, trung thực và độc lập trong nội dung phản biện.
2. Các cơ quan có liên quan đến thẩm định dự án:
Các cơ quan có liên quan đến thẩm định dự án chịu trách nhiệm về nội dung tham gia thẩm định chuyên ngành. Thành viên tham gia thẩm định dự án được cơ quan chủ trì thẩm định lấy ý kiến hoặc mời họp thẩm định cụ thể theo từng lĩnh vực chủ yếu của dự án.
Cơ quan được mời tham gia thẩm định dự án phải cử người có đủ năng lực và thẩm quyền hoặc được ủy quyền tham dự cuộc họp. Các ý kiến tham gia phải viết vào phiếu in sẵn và chủ yếu chỉ trả lời những nội dung thuộc ngành mình quản lý. Phiếu này được lưu tại cơ quan thẩm định bản gốc và sao gửi UBND tỉnh.
3. Báo cáo thuyết trình dự án đầu tư:
Chủ dự án (Chủ đầu tư) phải trực tiếp trình bày nội dung dự án trong cuộc họp thẩm định hoặc giải trình trước cơ quan thẩm định về nội dung dự án. Trường hợp các dự án có nội dung kỹ thuật, công nghệ phức tạp Chủ đầu tư không nắm vững thì có thể ủy quyền cho tổ chức tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo đầu tư trình bày nội dung dự án khi được người chủ trì thẩm định chấp thuận.
Chương III
Điều 8 . Thẩm định, phê duyệt hồ sơ thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán.
1. Yêu cầu về lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật và dự toán:
a) Các dự án đầu tư nhóm A, B và C do tỉnh quản lý, Chủ đầu tư phải thuê tổ chức tư vấn lập đầy đủ hồ sơ thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán các công trình (hạng mục công trình) thuộc dự án trình cơ quan có chức năng thẩm định và cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi thực hiện đầu tư và xây dựng.
b) Trong trường hợp nguồn vốn chuẩn bị xây dựng và nguồn vốn thực hiện dự án chưa đáp ứng hoặc do yêu cầu về tiến độ thực hiện dự án thì được phép lập hồ sơ TKKT-TDT như sau:
Báo cáo đầu tư (Tổng mức đầu tư dưới 3 tỷ đồng): phải lập hồ sơ TKKT-TDT cho toàn bộ dự án.
Dự án nhóm C: Được phép lập hồ sơ TKKT - DT cho một số hạng mục của dự án (có yêu cầu thực hiện trước), đảm bảo 1 dự án không quá 2 lần lập hồ sơ TKKT - DT và sau khi thực hiện được 30% tổng mức đầu tư phải có hồ sơ TKKT-TDT được người có thẩm quyền phê duyệt.
Dự án nhóm B và nhóm A: Được phép lập hồ sơ TKKT -TDT cho một số hạng mục của dự án (có yêu cầu thực hiện trước), đảm bảo 1 dự án không quá 3 lần lập hồ sơ TKKT- DT và sau khi thực hiện được 30% tổng mức đầu tư phải có hồ sơ TKKT - TDT được người có thẩm quyền phê duyệt.
2. Thẩm định và phê duyệt hồ sơ TKKT - TDT
a) Các dự án do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư:
Dự án đầu tư nhóm A: Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt hồ sơ TKKT-TDT các công trình (hạng mục công trình) của dự án sau khi có ý kiến thẩm định bằng văn bản của Bộ Xây dựng hoặc các Bộ có xây dựng chuyên ngành đối với dự án có nội dung kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ
Dự án đầu tư nhóm B. C: Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt hồ sơ TKKT-TDT các cống trình (hạng mục công trình) của dự án sau khi đã được các cơ quan tham mưu báo cáo thẩm định bằng văn bản:
+ Sở Xây dựng: Đối với các công trình (hạng mục công trình) xây dựng kiến trúc dân dụng, công nghiệp, hạ tầng đô thị và hệ thống cấp nước sạch đô thị.
+ Sở Giao thông vận tải: Đối với các công trình (hạng mục công trình) xây dựng giao thông (trừ giao thông đô thị), bến cảng.
+ Sở Nông nghiệp và PTNT: Đối với các công trình (hạng mục công trình) xây dựng cơ sở hạ tầng thủy lợi, thủy sản (đê, hồ, đập. kè, công, kênh, mương, thiết bị trạm bơm), nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn và xây dựng cơ bản nông, lâm nghiệp.
+ Sở Công nghiệp: Đối với các công trình (hạng mục công trình) xây dựng công nghiệp cơ khí, dệt may, điện năng (đường dây, trạm biến áp) và khai thác mỏ.
Sở Bưu chính Viễn thông: Đối với các công trình (hạng mục công trình) xây dựng bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin.
+ Sở Khoa học và Công nghệ: Đối với hồ sơ thiết kế - công nghệ của các hạng mục đầu tư mua sắm máy móc, thiết bị ứng dụng công nghệ mới và chuyển giao công nghệ thuộc các dự án.
+ Công an tỉnh Nghệ An (Phòng cảnh sát PCCC): Đối với hồ sơ thiết kế của các hạng mục đảm bảo an toàn phòng, chống cháy - nổ thuộc các dự án.
+ Các Sở quản lý ngành và tương đương (Giáo dục, Y tế, Phát thanh truyền hình...) phối hợp với Sở Tài chính: Đối với hồ sơ dự toán của các hạng mục đầu tư mua sắm vật tư, hàng hóa, máy móc, trang thiết bị thuộc các dự án.
Trường hợp dự án bao gồm nhiều lĩnh vực xây dựng chuyên ngành: Tùy theo tính chất kỹ thuật chủ yếu của công trình và giá trị công trình trong tổng mức đầu tư dự án, lĩnh vực xây dựng chuyên ngành nào chiếm tỷ trọng (%)cao nhất trong tổng mức đầu tư thì giao Sở quản lý chuyên ngành đó chủ trì thẩm định, các sở quản lý chuyên ngành khác có trách nhiệm phối hợp thẩm định phần việc của mình bằng văn bản, (sau khi nhận được văn bản đề nghị phối hợp thẩm định của sở chủ trì thẩm định).
Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền phê duyệt hồ sơ TKKT-TDT như sau:
+ Các Sở quản lý xây dựng chuyên ngành: Đối với các dự án đầu tư xây dựng có tổng mức đầu tư dưới 3 tỷ đồng;
+ Các Sở quản lý ngành và tương đương (Giáo dục, Y tế, Phát thanh truyền hình,...) phối hợp với Sở Tài chính: Đối với các dự án đầu tư mua sắm vật tư, hàng hóa; máy móc, trang thiết bị có tổng mức đầu tư dưới 2 tỷ đồng.
b) Các dự án đầu tư do Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư:
Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã phê duyệt hồ sơ TKKT-TDT các công trình của dự án sau khi đã được các cơ quan tham mưu thẩm định bằng văn bản. Cơ quan chủ trì tổ chức thẩm định ở cấp huyện là phòng quản lý xây dựng chuyên ngành trực thuộc UBND cấp huyện;
Đối với dự án của cấp huyện mà tổ chức trực thuộc UBND huyện không đủ năng lực thẩm định và dự án của cấp xã không có cơ quàn tham mưu thẩm định thì UBND cấp huyện và cấp xã lập văn bản đề nghị sở có xây dựng chuyên ngành thẩm định hoặc thuê tổ chức tư vấn có tư cách pháp nhân và đảm bảo điều kiện năng lực hoạt động xây dựng (không phải là cơ quan tư vấn lập hồ sơ TKKT-TDT) tư vấn thẩm định để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt hồ sơ TKKT-TDT.
c) Các dự án đầu tư do người có thẩm quyền của doanh nghiệp (Chủ tịch HĐQT, Giám đốc hoặc người được ủy quyền) quyết định đầu tư; Người có thẩm quyền của doanh nghiệp sử dụng các tổ chức chuyên môn trực thuộc hoặc thuê các tổ chức tư vấn có tư cách pháp nhân đảm bảo điều kiện năng lực hoạt động xây dựng (không phải là cơ quan tư vấn lập hồ sơ TKKT-TDT) tư vấn thẩm định để phê duyệt hồ sơ TKKT-TDT.
3. Giao các sở có xây dựng chuyên ngành, UBND các huyện, thành phố Vinh và thị xã Cửa Lò công khai quy trình, hồ sơ thủ tục, thời gian thẩm định và phê duyệt hồ sơ TKKT-TDT theo đúng quy định của Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng của Chính phủ và các quy định tại quyết định này.
Điều 9
Cấp phát, quyết toán vốn đầu tư:
1. Cấp phát vốn đầu tư:
a) Thực hiện theo quy định tại
Điều 49 Nghị định 52/CP và các khoản sửa đổi bổ sung tại khoản 17
Điều 1 Nghị định 07/CP; Thông tư số' 44/2003/TT-BTC ngày 15/5/2003 của Bộ Tài chính V/v Huống dẫn quản lý, thanh toán vốn đầu tư vá vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư và xây dựng thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước.
b) Giao cho Kho bạc Nhà nước tỉnh, Kho bạc Nhà nước các huyện, thành phô Vinh và thị xã Cửa Lò công khai quy trình, thủ tục, hồ sơ trong quá trình tạm ứng, thanh toán vốn (cả cấp tỉnh và cấp huyện) và thời gian giải quyết tạm ứng, thanh toán vốn đầu tư để các chủ đầu tư, nhà thầu biết và thực hiện theo quy định.
c) Giao cho sở Tài chính, Phòng Tài chính (hoặc phòng Tài chính - Kế hoạch) các huyện, thành phố Vinh và thị xã Cửa Lò căn cứ khả năng ngân sách, kế hoạch vốn, tiến độ thực hiện các công trình chuyển vốn kịp thời cho Kho bạc Nhà nước (tỉnh, huyện) để thanh toán vốn đầu tư cho các dự án.
2. Quyết toán vốn đầu tư:
a) Thực hiện theo Quy định tại
Điều 56 và khoản sửa đổi, bổ sung tại khoản 18 và 19
Điều 1 Nghị định 07/CP. Thông tư số 45/2003/ TT-BTC ngay 15/5/2003 của Bọ Tài chính V/v hướng dẫn quyết toán vốn đầu tư.
b) Thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư:
Các dự án nhóm A: Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt quyết toán vốn đầu tư;
Các dự án khác, người có thẩm quyền quyết định dầu tư đồng thời là người phê duyệt quyết toán vốn đầu tư. Trong đó:
+ Các dự án do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đấu tư:
Giao Sở Tài chính chủ trì thẩm tra trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt quyết toán vốn đầu tư các dự án có tổng mức đầu tư từ 500 triệu đồng trở lên.
ủy quyền Giám đốc sở Tài chính phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án có tổng mức đầu tư dưới 500 triệu đồng.
+ Các dự án do Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư: Giao phòng Tài chính huyện chủ trì thẩm tra, trình Chủ tịch UBND huyện phê duyệt quyết toán vốn đầu tư.
c) Trách nhiệm của Chủ đầu tư, Nhà thầu và các cơ quan liên quan:
Thực hiện theo Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng của Chính phủ và Thông tư số 45/2003/TT-BTC ngày 15/5/2003 của Bộ Tài chính;
Đối với các dự án đầu tư do tỉnh Nghệ An quản lý, UBND tỉnh bổ sung các quy định sau: Chủ đầu tư và các Nhà thầu thực hiện dự án (bao gồm công trình, hạng mục công trình thuộc dự án), sau khi công trình xây dựng hoàn thành, được nghiệm thu đưa vào sử dụng phải thực hiện đầy đủ kịp thời các quy định về quyết toán vốn đầu tư của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính. Nếu kéo dài thời gian lập báo cáo quyết toán sẽ bị xử lý vi phạm trách nhiệm như sau:
+ Các mức vi phạm kéo thời gian lập báo cáo quyết toán (tính từ ngày tổng nghiệm thu, bàn giao dự án hoặc nghiệm thu bàn giao dự án, công trình hoặc hạng mục công trình thuộc dự án đưa vào sử dụng).
Dự án nhóm A: Thời gian lập báo cáo quyết toán quá 9 tháng;
Dự án nhóm B và nhóm C: Thời gian lập báo cáo quyết toán quá 6 tháng;
Báo cáo đầu tư (Tổng mức đầu tư dưới 3 tỷ đồng) và hạng mục công trình độc lập thuộc các dự án nhóm A, B và C: Thời gian lập báo cáo quyết toán quá 3 tháng.
+ Xử lý vi phạm:
Người đứng đầu cơ quan Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án và những người có liên quan đến dự án phải quyết toán không được giao thêm các nhiệm vụ khác để chịu trách nhiệm chỉ đạo và thực hiện hoàn thành công tác quyết toán. Đồng thời phải xem xét, xử lý kỷ luật về trách nhiệm công chức theo Pháp lệnh Công chức.
Nhà thầu thực hiện dự án hoặc công trình, hạng mục công trình thuộc dự án:
Nếu trong 1 năm có từ 2 hợp đồng vi phạm thời gian lập báo cáo quyết toán (thuộc trách nhiệm của Nhà thầu) thì không được tham dự đấu thầu (chỉ định thầu) trong thời gian 6 tháng.
Nếu năm tiếp theo có 1 hợp đồng vi phạm thời gian lập báo cáo quyết toán (thuộc trách nhiệm Nhà thầu) thì không được tham dự đấu thầu (chỉ định thầu) trong thời gian 1 năm. Nếu có các lần vi phạm tiếp theo thì bị từ chối tham dự đấu thầu (chỉ định thầu) các dự án do tỉnh Nghệ An quản lý.
+ Giao cho Sở Tài chính chủ trì theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện công tác quyết toán trên địa bàn tỉnh, định kỳ 6 tháng và 1 năm báo cáo UBND tỉnh và Bộ Tài chính công tác quyết toán vốn đầu tư và danh sách các Chủ đầu tư, Nhà thầu vi phạm thời gian quyết toán vốn đầu tư theo quy định trên.
d) Giao Sở Tài chính, UBND các huyện, thành phố’ Vinh và thị xã Cửa Lò công khai quy trình, thủ tục, hồ sơ và thời gian thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư theo quy định tại Thông tư số 45/2003/TT-BTC ngày 15/5/2003 của Bộ Tài chính để các Chủ đầu tư, Nhà thầu và các cơ quan liên quan biết, thực hiện.
Chương IV
Điều 10
Điều kiện về tổ chức đấu thầu và tham dự đấu thầu.
1. Điều kiện tổ chức đấu thầu:
a) Việc tổ chức đấu thầu các gói thầu đều phải thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định hiện hành của Nhà nước.
b) Hình thức đấu thầu hạn chế chỉ được UBND tỉnh xem xét, cho phép áp dụng đối với các dự án có tính chất đặc thù trong các điều kiện cụ thể, hoặc đối với dự án có sử dụng nguồn vốn nước ngoài trong Điều ước đã được ký kết, Nhà tài trợ có yêu cầu thực hiện đấu thầu hạn chế.
c) Hình thức chỉ định thầu: Được áp dụng thực hiện đối với các gói thầu trên địa bàn tỉnh quản lý theo quy định sau:
Gói thầu mua sắm hàng hóa và xây lắp: Giá gói thầu dưới 1 tỷ đồng mà nguồn vốn đã được bố trí ít nhất 70% giá gói thầu.
Gói thầu tư vấn (trừ tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư) có giá gói thầu nhỏ hơn 500 triệu đồng.
Các gói thầu khác đều phải tổ chức đấu thầu theo quy định của Quy chế đấu thầu hiện hành của Nhà nước. Trong một số trường hợp cụ thể, UBND tỉnh sẽ xem xét, cho phép áp dụng chỉ định thầu với điều kiện hình thức này được xác định là có lợi thế nhất.
2. Điều kiện tham dự đấu thầu:
a) Nhà thầu tham dự đấu thầu các gói thầu thuộc các dự án do tỉnh Nghệ An quản lý (bao gồm cả chỉ định thầu và các hình thức khác) phải đáp ứng các điều kiện theo quy định tại khoản 7
Điều 1 Nghị định 66/2003/NĐ-CP và không thuộc danh sách Nhà thầu đang bị các cấp có thẩm quyền của tỉnh Nghệ An xử lý vi phạm trách nhiệm trong đấu thầu, xây lắp và quyết toán vốn đầu tư theo quy định của quyết định này.
b) Nhà thầu đáp ứng các điều kiện hoạt động xây dựng theo quy định tại Quyết định so 19/2003/QĐ-BXD ngày 03/7/2003 của Bộ Xây dựng ban hành Quy định điều kiện năng lực hoạt động xây dựng.
c) Các công trình, dự án trọng điểm của tỉnh cần phải làm nhanh và chất lượng đảm bảo thì các nhà thầu tham gia đấu thầu phải là những doanh nghiệp đã có kinh nghiệm, đáp ứng đầy đủ yêu cầu kỹ thuật cụ thể của công trình và năng lực tài chính lành mạnh. Đã được xác định là đủ năng lực thực hiện gói thầu thông qua sơ tuyển nhà thầu.
Điều 11
Trách nhiệm của các ngành, các cấp về quản lý đấu thầu.
1. Các ngành cấp tỉnh:
a) S ở Kế hoạch và Đầu tư:
Chủ trì tham mưu về quản lý công tác đấu thầu. Thực hiện tổng hợp định kỳ báo cáo UBND tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư về công tác đấu thầu và tình hình xử lý vi phạm Quy chế Đấu thầu trên địa bàn tỉnh trong thời gian hàng quý, 6 tháng và 1 năm.
Quản lý hệ thông dữ liệu thông tin về nhà thầu trên địa bàn tỉnh. Tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký của các nhà thầu trong tỉnh, chuyển những thông tin chính thức vào hệ thống dữ liệu thông tin về nhà thầu toàn quốc theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Đầu mối tiếp nhận thông tin về đấu thầu trên địa bàn tỉnh, chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện nhiệm vụ kiểm tra năng lực nhà thầu đã đăng ký và công tác đấu thầu theo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền.
Chủ trì hướng dẫn nghiệp vụ về công tác đấu thầu cho các cấp, các ngành, các đơn vị và các Chủ đầu tư.
Chủ trì thẩm định kế hoạch đấu thầu các dự án và kết quả đấu thầu các gói thầu, bao gồm:
+ Các dự án do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư;
+ Các dự án liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc cổ phần có sự tham gia vốn của ngân sách Nhà nước từ 30% trở lên vào vốn pháp định, vốn kinh doanh hoặc vốn cổ phần, trình Chủ tịch UBND tỉnh thỏa thuận.
Được ủy quyền phê duyệt kế hoạch đấu thầu dự án do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư có tổng mức đầu tư dưới 3 tỷ đồng.
Chủ trì thẩm định hồ sơ đề nghị chỉ định thầu các gói thầu thuộc các dự án do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư.
b) Các S ở có xây dựng chuyên ngành và quản lý chuyên ngành kỹ thuật.
Chủ trì thẩm định hồ sơ mời thầu các gói thầu thuộc các dự án do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư. Phân công theo đối tượng lĩnh vực như sau:
+ Sở Xây dựng: Đối với các gói thầu thuộc lĩnh vực xây dựng kiến trúc dân dụng, công nghiệp, hạ tầng đô thị và hệ thông cấp nước sạch đô thị.
+ Sở Giao thông vận tải: Đối với các gói thầu thuộc lĩnh vực xây dựng giao thông (trừ giao thông đô thị), vận tải và bến cảng.
+ Sở Nông nghiệp và PTNT: Đối với các gói thầu thuộc lĩnh vực xây dựng cơ sở hạ tầng thủy lợi, thủy sản (Đê, hồ, đập, kè, công, kênh, mương, thiết bị và trạm bơm), nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn và xây dựng cơ bản nông, lâm nghiệp.
+ Sở Công nghiệp: Đối với các gói thầu thuộc lĩnh vực xây dựng công nghiệp cơ khí, dệt may, điện năng (đường dây, trạm biến áp) và khai thác mỏ.
+ Sở Bưu chính Viễn thông: Đối với các gói thầu thuộc lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thống tin.
+ Sở Tài chính: Đối với các gói thầu mua sắm vật tư, đồ dùng, trang thiết bị, phương tiện làm việc của cơ quan Nhà nước, lực lượng vũ trang, đoàn thể và doanh nghiệp Nhà nước sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước thực hiện theo quy định tại Thông tư số 121/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính.
+ Sở Khoa học và Công nghệ: Đối với các gói thầu thuộc lĩnh vực mua sắm máy móc, thiết bị ứng dụng công nghệ mới và chuyển giao công nghệ, công nghệ in, phát thanh truyền hình và trang thiết bị y tế.
Trường hợp gói thầu bao gồm cả mua sắm hàng hóa và xây lắp, hoặc gồm nhiều lĩnh vực xây dựng chuyên ngành thì hồ sơ mời
d) Không được phá giá trong đấu thầu (theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này).
2. Xử lý Nhà thầu có hành vi vi phạm trách nhiệm trong đấu thầu:
a) Các hành vi của Nhà thầu được coi là vi phạm trách nhiệm trong đấu thầu:
Nhà thầu thuộc danh sách đăng ký tham dự đấu thầu rộng rãi, hoặc đã được nhận thư mời thầu (đấu thầu hạn chế) mà không mua hồ sơ mời thầu; hoặc đã mua hồ sơ mời thầu nhưng không nộp hồ sơ dự thầu mà không có lý do chính đáng báo trước cho Chủ dự án hoặc Bên mời thầu theo thời gian quy định tại điểm c khoản 1 Điều này:
Nhà thầu có biểu hiện cố ý chuẩn bị hồ sơ dự thầu không đầy đủ, không trung thực, không đáp ứng các điều kiện quy định của hồ sơ mời thầu để được loại bỏ hồ sơ dự thầu làm cơ sở cho Nhà thầu khác được xét trúng thầu. Bao gồm:
+ Giá dự thầu cao hơn giá gói thầu đã được công khai trong hồ sơ mời thầu mà không có sự giải trình chính đáng, hợp lệ theo quy định;
+ Không nộp bảo lãnh dự thầu hoặc bảo lãnh dự thầu không đúng với nội dung gói thầu;
+ Thời gian thực hiện gói thầu chậm hơn so với quy định thời gian tối đa thực hiện gói thầu đã công khai trong hồ sơ mời thầu mà không có sự giải trình chính đáng, hợp lệ theo quy định;
+ Đối với các gói thầu mua sắm hàng hóa và xây lắp mà Biểu tính giá dự thầu có tổng giá trị các sai lệch vượt quá 10% giá dự thầu hoặc có lỗi số học sai quá 15% giá dự thầu.
Nhà thầu có biểu hiện gian lận, kê khai sai sự thật về năng lực, kinh nghiệm của mình trong hồ sơ dự thầu.
Các Nhà thầu bị phát hiện có sự thông đồng (giống nhau về nội dung, các lỗi soạn thảo văn bản, lỗi tính toán,...) trong hồ sơ dự thầu và các văn bản, tài liệu liên quan trong quá trình đấu thầu.
Nhà thầu có biểu hiện phá giá trong đấu thầu: Giá dự thầu của Nhà thầu giảm quá 15% so với giá gói thầu đã được công khai trong hồ sơ mời thầu mà không có sự giải trình khoa học, hợp lý theo quy định.
b) Xử lý vi phạm trách nhiệm đấu thầu đôi với Nhà thầu: Nhà thầu có các hành vi vi phạm pháp luật về đấu thầu (quy định tại khoản 2
Điều 60 Nghị định 88/CP và sửa đổi, bổ sung tại khoản 26
Điều 1 Nghị định 66/ CP) và các hành vi vi phạm trách nhiệm trong đấu thầu tại điểm (a) nêu trên, sau khi được các cơ quan chức năng thẩm tra, xác minh làm rõ và cấp có thẩm quyền kết luận là vi phạm thì bị xử phạt như sau:
Số tiền Bảo lãnh dự thầu sẽ không được hoàn trả và bị thu hồi nộp vào ngân sách Nhà nước;
Nếu có một lần vi phạm thì không được lựa chọn chỉ định thầu các gói thầu trong thời giàn 6 tháng. Lần thứ 2 vi phạm thì không được lựa chọn chỉ định thầu trong thời gian 1 năm;
Nếu có đến 3 lần vi phạm (một trong các hành vi ỏ trên) thì không được tham dự đấu thầu trong thời gian 1 năm và không được lựa chọn chỉ định thầu tất cả các gói thầu;
Sau 3 lần vi phạm đã bị xử lý, nếu có tiếp một lần vi phạm thì không được tham dự đấu thầu trong thời gian 1 năm;
Nếu tiếp tục vi phạm một lần nữa thì bị thu hồi Giấy phép đăng ký kinh doanh đối với ngành nghề mà Nhà thầu tham dự đấu thầu;
Tên Nhà thầu và hành vi vi phạm được thông báo công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.
c) Thời gian thẩm tra, xác minh và kết luận hành vi vi phạm của Nhà thầu, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ do Chủ dự án trình:
Tối đa là 15 ngày đối với gói thầu thông thường.
Tối đa là 8 ngày đối với gói thầu quy mô nhỏ.
Sau khi có kết luận vi phạm và hình thức xử lý đối với Nhà thầu, mới xem xét quyết định hủy bỏ kết quả đấu thầu hoặc phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu đối với các Nhà thầu không vi phạm.
Điều 14
Thông tin về đấu thầu.
1. UBND các huyện (thành phố, thị xã) hàng tháng và 6 tháng cung cấp các thông tin về việc thực hiện đấu thầu (chỉ định thầu) các gói thầu thuộc dự án do mình quyết định đầu tư, báo cáo UBND tỉnh thông qua Sở Kế hoạch và Đầu tư;
Tổng hợp kết quả lựa chọn nhà thầu (đấu thầu và chỉ định thầu);
Danh sách cá nhân, tổ chức bao gồm cả nhà thầu vi phạm Quy chế đấu thầu;
Thông tin về xử lý vi phạm Quy chế đấu thầu.
2. Hệ thống dữ liệu thông tin về nhà thầu do tỉnh quản lý.
a) Sở Kế hoạch và Đầu tư:
Tập hợp thông tin về năng lực nhà thầu trên địa bàn qua công tác đăng ký kinh doanh và chế độ báo cáo của các doanh nghiệp;
Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng để các nhà thầu đăng ký, bổ sung thông tin vào hệ thống dữ liệu thông tin về nhà thầu trong tỉnh.
b) Các nhà thầu đã đăng ký kinh doanh thành lập doanh nghiệp hoặc chi nhánh trên địa bàn tỉnh Nghệ An: Sau thời điểm đăng tải thông tin bổ sung, thay đổi trên hệ thống dữ liệu thông tin về nhà thầu, tên nhà thầu cùng với các thông tin bổ sung, thay đổi sẽ là cơ sở pháp lý để nhà thầu tham dự đấu thầu;
Chương V
Điều 15
Quy định thời gian thẩm định và phê duyệt trong công tác chuẩn bị đầu tư thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán, đấu thầu (Có phụ lục kèm theo).
Điều 16
Điều khoản thi hành
1. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp các ngành có liên quan:
Tổ chức triển khai và hướng dẫn các ngành, các cấp, các tổ chức có liên quan thực hiện công tác quản lý đầu tư và xây dựng theo các quy định về công tác chuẩn bị đầu tư, công tác đấu thầu và các quy định tại Quyết định này.
Tổ chức kiểm tra thực hiện Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng, Quy chế đấu thầu và các quy định tại Quyết định này, báo cáo UBND tỉnh theo định kỳ hàng quý, 6 tháng và cả năm.
2. Giao các sở: Xây dựng, Giáo thông vận tải, Nông nghiệp và PTNT và Công nghiệp theo chức năng quản lý xây dựng chuyên ngành thực hiện các nhiệm vụ sau:
Lập các biểu mẫu báo cáo, biên bản áp dụng trong thẩm định hồ sơ thiết kế kỹ thuật- tổng dự toán theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng và các Bộ chuyên ngành và các quy định tại Quyết định này để ban hành thực hiện thống nhất trong toàn tỉnh;
Chủ trì xây dựng các bộ mẫu hồ sơ mời thầu và tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu các gói thầu thuộc lĩnh vực chuyên ngành do các Sở quản lý, để ban hành thực hiện thống nhất trong toàn tỉnh.
3. Giao UBND các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò củng cố và tăng cường cán bộ cho phòng Tài chính - Kế hoạch, Ban Kế hoạch và Đầu tư (đối với thành phố" Vinh), phòng kinh tế (đối với thị xã Cửa Lò) và các Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng cấp huyện thông thạo về nghiệp vụ, có phẩm chất đạo đức tốt và phương tiện làm việc để thực hiện các nhiệm vụ quản lý dự án, quản lý đấu thầu có hiệu quả theo quy định Quyết định này.
4. Việc thực hiện chuyển tiếp các quy định trước đây đến ngày quyết định có hiệu lực thi hành như sau:
a) Các chủ trương lập dự án đầu tư, dự án đầu tư đã có trước đây nay tiếp tục thực hiện chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án và thanh, quyết toán vốn đầu tư theo quy định của Quyết định này.
b) Đối với công tác đấu thầu:
Các gói thầu đã phát hành hồ sơ mời thầu trước ngày quyết định này có hiệu lực thi hành thì được thực hiện theo các quy định đã có trước đây của UBND tỉnh.
Các gói thầu phát hành hồ sơ mời thầu từ ngày quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định tại Quyết định này.
5. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan đơn vị cần phản ánh kịp thời về Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh để tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét xử lý hoặc bổ sung và sửa đổi.