QUYẾT ĐỊNH V/v Ban hành bản Quy định phân cấp, ủy quyền và thực hiện một số cơ chế trong quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN -
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994;
Căn cứ Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999, Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 của Chính phủ ban hành Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng; -
Căn cứ Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01/9/1999, Nghị định số 14/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 của Chính phủ ban hành Quy chế Đấu thầu ; -
Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư và các Sở có liên quan. QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về phân cấp, ủy quyền và thực hiện một số cơ chế trong quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 3
Các ông: Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò, các Chủ đầu tư chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
TM. UBND TỈNH NGHỆ AN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Lê Doãn Hợp
QUY ĐỊNH
Về Phân cấp ủy quyền và thực hiện một số cơ chế trong quản lý
đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Nghệ An
(Ban hành kèm thèo Quyết định số : 66/2001/QĐ-UB
ngày 16/7/2001 của UBND tỉnh Nghệ An)
Chương I
Điều 1
Chủ trương lập dự án đầu tư (DAĐT)
1. Hồ sơ để xem xét, quyết định chủ trương lập DAĐT bao gồm các tài liệu sau :
a) Tờ trình của chủ dự án gồm các nội dung chủ yếu: Sự cần thiết phải đầu tư; Tên dự án; Dự kiến quy mô (hoặc công suất); Địa điểm; Định hướng công nghệ (nếu dự án sản xuất); Hiệu quả kinh tế - xã hội; Xác định nguồn vốn chủ yếu (hoặc cơ chế tạo nguồn vốn); Dự kiến tiến độ thực hiện dự án.
b) Ý kiến thống nhất của địa phương và cơ quan quản lý ngành.
2. Quy trình ra quyết định chủ trương lập DAĐT :
Chủ dự án gửi 2 bộ hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư, trong thời gian không quá 5 ngày Sở Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo thẩm định, kèm theo một bộ hồ sơ trình người và cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
3. Những DAĐT nằm trong Nghị quyết số 17/NQ.TU ngày 20/9/2000 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về chương trình hành động phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng Đảng và hệ thống chính trị thì không yêu cầu văn bản Chủ trương lập DAĐT.
4. UBND tỉnh quyết định chủ trương lập DAĐT đối với những dự án có tổng mức đầu tư dưới 10 tỷ đồng. Những dự án có tổng mức đầu tư từ 10 tỷ đồng trở lên trước khi quyết định phải được Tỉnh ủy đồng ý bằng văn bản.
Điều 2
Thẩm định, phân cấp và ủy quyền quyết định đầu tư
1. Cơ quan chủ trì tổ chức thẩm định DAĐT: Cấp tỉnh là Sở Kế hoạch và Đầu tư; Cấp huyện là Phòng Kế hoạch và Đầu tư.
2. Đối với các dự án được lập báo cáo đầu tư: Chủ dự án gửi 2 bộ hồ sơ đến Sở Kế hoạch và Đầu tư (hoặc Phòng Kế hoạch và Đầu tư), trong thời gian không quá 7 ngày kể từ khi nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, các cơ quan trên xem xét hồ sơ thủ tục có báo cáo bằng văn bản, dự thảo quyết định phê duyệt kèm theo 1 bộ hồ sơ (ngoài 2 bộ trên) gửi người có thẩm quyền quyểt định đầu tư xem xét, quyết định.
3. Phân cấp quyết định đầu tự :
Các dự án sử dụng nguồn vốn do ngân sách tỉnh bố trí hoặc hỗ trợ 1 phần, nguồn vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp quyết định đầu tư cho:
Chủ tịch UBND thành phố Vinh đối với những dự án tổng mức đầu tư dưới 2 tỷ đồng.
Chủ tịch UBND thị xã Cửa Lò đối với những dự án tổng mức đầu tư dưới 1 tỷ đồng.
Chủ tịch UBND các huyện đối với những dự án tổng mức đầu tư dưới 500 triệu đồng.
Trước khi quyết định đầu tư, người được phân cấp phải lấy ý kiến thống nhất của Sở Kế hoạch và Đầu tư về nguồn vốn và Sở quản lý ngành về sự phù hợp với quy hoạch phát triển ngành và nội dung kinh tế kỹ thuật của dự án.
4. Giao Sở Kế hoạch và đầu tư, UBND các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò công khai quy trình, hồ sơ thủ tục, thời gian thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư xem xét thủ tục và phê duyệt báo cáo đầu tư.
Điều 3
Quyết định đầu tư
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (hoặc Phó Chủ tịch được Chủ tịch phân công) ký quyết định đầu tư đối với các dự án nhóm B, C trên cơ sở các cấp sau đây thông qua chủ trương đầu tư (Theo Quy định số21/QĐ.TU ngày 01/11/2000 và Thông báo số 88/TB-TU ngày 29/6/2001 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy)
a) UBND tỉnh đối với các DAĐT có tổng mức đầu tư dưới 10 tỷ đồng;
b) Thường trực Tỉnh ủy đối với các DAĐT có mức vốn từ 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng;
c) Ban Thường vụ Tỉnh ủy đối với các DAĐT có mức vốn trên 50 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng.
d) Ban chấp hành Tỉnh ủy đối với DAĐT có mức vốn trên 100 tỷ đồng.
Điều 4 : Quy trình quyết định đầu tư
1. Sau khi nhận được hồ sơ dự án gồm : Báo cáo nghiên cứu khả thi cùng các tài liệu, văn bản liên quan, báo cáo thẩm định, dự thảo quyết định phê duyệt dự án đầu tư của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Văn phòng HĐND và UBND tỉnh kiểm tra hình thức, nội dung dự án trình Chủ tịch UBND tỉnh (hoặc Phó chủ tịch được Chủ tịch phân công) ký quyết định đầu tư.
2. Nếu mức phải thông qua Thường trực, Ban Thường vụ và Ban Chấp hành Tỉnh ủy, UBND tỉnh gửi hồ sơ dự án, báo cáo tóm tắt nội dung dự án và ý kiến đề xuất gửi. Thường trực, Ban Thường vụ và Ban Chấp hành, Tỉnh ủy xem xét, có ý kiến bằng văn bản để UBND tỉnh căn cứ, quyết định.
Điều 5 : Một số quy định về công tác lập và thẩm định DAĐT
1. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư rà soát, bổ sung quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội 1996 - 2010 trình UBND tỉnh phê duyệt để có căn cứ định hướng lập DAĐT.
2. Các loại công trình như : Nhà học, nhà ở nội trú, trạm xá, nhà kỹ thuật bệnh viện, nhà khám đa khoa, phòng khám đa khoa, các công trình hạ tầng kỹ thuật nông thôn... phải áp dụng thiết kế mẫu.
3. Giao Sở Xây dựng chủ trì phối hợp vói Sở Kế hoạch và Đầu tư, các Sở có xây dựng chuyên ngành và trình UBND tỉnh ban hành thiết kế kỹ thuật các loại công trình cần áp dụng thiết kế mẫu.
4. Để đơn giản hóa thủ tục, phù hợp với trình độ quản lỷ, giao Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn mẫu nội dung báo cáo đầu tư các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng cấp huyện, xã có quy mô dưới 300 triệu đồng để UBND các huyện, xã tham khảo thực hiện.
Chương II
Điều 6
Thẩm định và ủy quyền phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán, dự toán (TKKT, TDT, DT)
1. Thẩm định và ủy quyền phê duyệt TKKT, TDT, DT :
a) Những dự án do UBND tỉnh quyết định đầu tư: ủy quyền cho các Sở có xây dựng chuyên ngành chủ trì tổ chức thẩm định và phê duyệt TKKT, TDT, DT các dự án có mức vốn dưới 3 tỷ đồng; thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt TKKT, TDT, DT các dự án có mức vốn từ 3 tỷ đồng trở lên, cụ thể như sau :
Sở Công nghiệp : Các dự án xây dựng điện cao, hạ thế, xây dựng hầm mỏ, dây chuyền công nghệ thiết Di sản xuất công nghiệp.
Sở Nông nghiệp và PTNT: Các dự án xây dựng thủy lợi, thủy điện, nông nghiệp, lâm nghiệp, nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
Sở Giao thông Vận tải : Các dự án xây dựng giao thông trừ giao thông đô thị.
Sở Xây dựng : Các dự án xây dựng công nghiệp, dân dụng, kỹ thuật hạ tầng đô thị và các dự án xây dựng khác không thuộc các ngành trên.
Đối với những dự án có phạm vi liên quan đến nhiều sở có xây dựng chuyên ngành. Tùy tính chất kỹ thuật chủ yếu của công trình xây dựng và giá trị trong tổng mức đầu tư thuộc sở nào có tỷ trọng lớn hơn 50% thì giao Sở đó chủ trì tổ chức thẩm định TKKT, TDT, DT, các Sở khác có trách nhiệm phối hợp thẩm định phận việc của mình bằng văn bản.
Đối với dự án có liên quan đến chuyên ngành kỹ thuật: Cơ quan chủ trì tổ chức thẩm định có trách, nhiệm lấy ý kiến của Sở quản lý chuyên ngành kỹ thuật bằng văn bản.
Ủy quyền cho các Sở quản lý ngành chủ trì phối hợp với Sở Tài chính - Vật giá tổ chức thẩm định và phê duyệt dự toán thuộc các dự án mua sắm thiết bị có tổng mức đầu tư dưới 2 tỷ đồng; Thẩm định và báo cáo kết quả trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt DT các dự án mua sắm thiết bị có tổng mức đầu tư từ 2 tỷ đồng trở lên.
b) Các dự án đã phân cấp cho cấp huyện quyết định đầu tư thì Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt TKKT, TDT, DT. Cơ quan chủ trì tổ chức thẩm định ở cấp huyện là phòng có xây dựng chuyên ngành trực thuộc UBND huyện. Trước khi phê duyệt phải có ý kiến thống nhất của Sở có xây dựng chuyên ngành về nội dung kinh tế kỹ thuật đối với những dự án có liên quan đến quy hoạch ngành và đối với những dự án có mức vốn từ 300 triệu đồng trở lên đối với các huyện và từ 500 triệu đồng trở lên đối với thành phố Vinh và thị xã Cửa Lò.
2. Đối với các dự án thuộc Giám đốc Doanh nghiệp quyết định đầu tư thì Giám đốc DN phê duyệt TKKT, TDT, DT sau khi phòng, ban có chức năng quản lý xây dựng của DN thẩm định.
3. Các trường hợp nêu tại điểm b khoản 1 và khoản 2 : Nếu cơ quan chủ trì thẩm định không đủ năng lực chuyên môn kỹ thuật thì có thể đề nghị Sở có xây dựng chuyên ngành của tỉnh, hoặc thuê tổ chức tư vấn có đủ tư cách pháp nhân (không phải là đơn vị tư vấn lập TKKT, TDT, DT) tư vấn thẩm định để trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt TKKT, TDT, DT.
4. Giao các Sở có xây dựng chuyên ngành, UBND các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửá Lò công khai quy trình, hồ sơ thủ tục, thời gian thẩm định và phê duyệt TKKT, TDT, DT.
Điều 7
Đấu thầu, chỉ định thầu
1. Đấu thầu hạn chế và chỉ định thầu chỉ được áp dụng đối với các gói thầu theo quy định của Nghị định 88/1999/NĐ-CP và Nghị định 14/2000/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Phân công thẩm định và ủy quyền phê duyệt các bước trong công tác đấu thầu đối với các hình thức lựa chọn nhà thầu : đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh như sau :
a) Người có thẩm quyền quyết định đầu tư đồng thời là người xem xét, phê duyệt các bước của công tác đấu thầu.
b) Phân công chủ trì thẩm định các bước như sau :
Kế hoạch đấu thầu :
+ Cấp tỉnh :
Thẩm định : Sở Kế hoạch và Đầu tư .
Xem xét, trình duyệt: Văn phòng HĐND và UBND tỉnh.
+ Cấp huyện :
Thẩm định, trình duyệt: Phòng Kế hoạch và Đầu tư.
Hồ sơ mời thầu, tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu :
+ Cấp tỉnh :
Thẩm định : Sở có xây dựng chuyên ngành.
Xem xét, trình duyệt: Văn phòng HĐND và UBND tỉnh.
Ủy quyền cho các Sở có xây dựng chuyên ngành chủ trì tổ chức thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu, tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu đối với các gói thầu của dự án thuộc sở chủ trì tổ chức thẩm định và phê duyệt TKKT, TDT, DT; chủ trì tổ chức thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt hồ sơ mời thầu, tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu đối với các gói thầu của dự án đã nêu ở điểm a khoản 1
Điều 6 của Quy định này.
+ Cấp huyện :
Thẩm định, trình duyệt: Phòng có xây dựng chuyên ngành.
Kết quả đấu thầu :
+ Cấp tỉnh :
Thẩm định : Sở Kế hoạch và Đầu tư
Xem xét, trình duyệt: Văn phòng HĐND và UBND tỉnh.
+ Cấp huyện :
Thẩm định, trình duyệt: Phòng Kế hoạch và Đầu tư.
c) Ủy quyền cho chủ đầu tư quyềt định thành lập tổ tư vấn đấu thầu và chịu, trách nhiệm về thành phần, tiêu chuẩn, trách nhiệm, quyền hạn của tổ tư vấn trên cơ sở ý kiến thống nhất của sở có xây dựng chuyên ngành. Cán bộ của sở có xây dựng chuyên ngành trực tiếp thẩm định hồ sơ mời thầu, tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu không được tham gia tổ tư vấn đấu thầu. .
3. Quy định thời gian thẩm định và phê dụyệt trong các bước như sau :
TT
Các công đoạn thực hiện
Cơ quan thực hiện
Quy định thời gian (ngày)
Gói thầu quy mô nhỏ
Gói thầu thông thường
1
Kế hoạch đấu thầu
Lập kế hoạch đấu thầu
Chủ đầu tư
Thẩm định
Sở KH&ĐT
Tối đa: 3
Tối đa 3
Xem xét, trình duyệt
VP UBND tỉnh
Tối đa: 3
Tối đa :-3
2
Hồ sơ mời thầu, tiêu chuẩn đánh giá Hồ sơ dự thầu
Lập hồ sơ
Chủ đầu tư
Thẩm định
Sở có xây dựng chuyên ngành
Tối đa : 5
Tối đa : 10
Xem xét, trình duyệt
VP UBND tỉnh
Tối đa : 5
Tối đa : 5 .
3
Kết quả đấu thầu
Lập báo cáo kết quả
Chủ đầu tư
Thẩm định
Sở KH&ĐT
Tối đa : 5
Tối đa : 10
Xem xét trình duyệt
VP UBND tỉnh
Tối đa : 5
Tối đa : 5
4. Quy định hồ sơ, quy trình xử lý đối với các hình thức lựa chọn nhà thầu : Chỉ định thầu, mua, sắm trực tiếp, tự thực hiện :
a) Hồ sơ đề nghị lựa chọn nhà thầu bao gồm các tài liệu sau :
Tờ trình của chủ đầu tư đề nghị chỉ định thầu (mua sắm trực tiếp, tự thực hiện), nêu rõ lý do, đề nghị lựa chọn nhà thầu, nêu khối lượng, giá trị... của gói thầu.
Ý kiến thống nhất của cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của chủ đầu tư.
Các bản sao hợp lệ về hồ sơ liên quan của gói thầu kèm theo : Quyết định phê duyệt dự án đầu tư, Quyết định phê duyệt TKKT và DT, văn bản đảm bảo về nguồn vốn của gói thầu.
Đơn xin nhận thầu, giá xin nhận thầu công trình kèm theo bản giải trình kế hoạch thực hiện và hồ sơ năng lực của nhà thầu được đề nghị lựa chọn.
b) Quy trình thực hiện : Chủ đầu tư gửi 2 bộ hồ sơ (như quy định trên) cho Sở Kế hoạch và Đầu tư (cấp huyện là phòng KH và ĐT), trong vòng 5 ngày Sở (Phòng) Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáờ thẩm định, kèm theo một bộ hồ sơ trình người có thẩm quyền quyết định.
c) Trường hợp nhà thầu cam kết bỏ vốn xây dựng hoặc tự huy động nguồn cho công trình để xin được chỉ định thầu cũng phải lập hồ sơ trình người có thẩm quyền quyết định đầu tư quyền; quyết định đầu tư như điểm a khoản 4 Điều này. .
5. Xử lý vi phạm Quy chế đấu thầu :
a) Cơ quản quản lý Nhà nước hoặc cán bộ vi phạm thì tùy theo mức độ nặng nhẹ để xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
b) Chủ đầu tư nếu vi phạm để người có thẩm quyền quyết định đầu tư hủy bỏ kết quả đấu thầu thì bị xử phạt hành chính, bồi hoàn kinh phí lãng phí cho các nhà thầu, tự bỏ tiền ra để tổ chức đấu thầu lại, không được thu phí bán hồ sơ mời thầu lần 2 hoặc bị xử lý theo quy định của pháp luật.
c) Nhà thầu nếu vi phạm thì tùy theo mức độ mà có thể bị loại khỏi danh sách dự thầu, không được nhận lại tiền bảo lãnh dự thầu hoặc không được tham dự bất kỳ cuộc đấu thầu, chỉ định thầu nào trong thời gian tối thiểu là 6 tháng.
6. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư, các sở có xây dựng chuyên ngành, UBND các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò công khai quy trình, hồ sơ thủ tục, thời gian thẩm định và phê duyệt các bước trong đấu thầu.
Điều 8
Thanh quyết toán vốn đầu tư xây dựng
1. Giáo Kho bạc Nhà nước tỉnh, huyện công khai quy trình, thủ tục, hồ sơ chứng từ gửi 1 lần và từng lần trong quá trình tạm ứng, thanh toán vốn (cả cấp tỉnh và cấp huyện) để các chủ đầu tư biết, thực hiện.
2. Giao Sở Tài chính - Vật giá, phòng Tài chính huyện căn cứ khả năng ngân sách, kế hoạch vốn, tiến độ thực hiện công trình chuyển vốn kịp thời cho Kho bạc Nhà nước (tỉnh, huyện) để thanh toán cho các dự án đầu tư.
3. Phê duyệt quyết toán vốn đầu tư :
a) Người có thẩm quyền quyết định đầu tư đồng thời là người phê duyệt quyết toán vốn đầu tư.
b) Ủy quyền cho Sở Tài chính - Vật giá thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư các dự án có mức vốn dưới 500 triệu đồng được UBND tỉnh quyết định đầu tư; Thẩm tra, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quyết toán vốn đầu tư những dự án có mức vốn từ 500 triệu đồng trở lên do UBND tỉnh quyết định đầu tư.
c) Ở cấp huyện, phòng Tài chính chủ trì tổ chức thẩm tra, trình người có thẩm quyền phê duyẹt quyết toán vốn đầu tư.
4. Giao Sở Tài chính - Vật giá, UBND các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò công khai quy trình, thủ tục, hồ sơ chứng từ, thời gian thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư.
Điều 9
Giám định đầu tư
Việc Giám định đầu tư phải được thực hiện từ khâu lập dự án, thẩm định dự án, lập TKKT, thẩm định TKKT và trong quá trình tổ chức thực hiện dự án. Trong khi chưa có quy định cụ thể của Chính phủ về tổ chức thực hiện giám định đầu tư, Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối phối hợp với các Sở: Tài chính -Vật giá, Xây dựng, Quản lý ngành, Đơn vị cho vay và các cơ quan liên quan thực hiện giám định đầu tư.
Chương III
Điều 10 : Giao ban XDCB
Thực hiện giao ban XDCB mỗi quý một lần vào tuần cuối cùng của tháng cuối quý.
Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì chuẩn bị báo cáo; các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh có liên quan, UBND các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò chịu trách nhiệm chuẩn bị các nội dung của mình theo đề cương hướng dẫn của Sở Kế hoạch và Đầu tư để báo cáo.
Điều 11 : Theo dõi, kiểm tra, báo cáo
1. Giao Sở Xây dựng chủ trì cùng với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính - Vật giá và các Sở quản lý ngành, UBND các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò, chịu trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra các chủ đầu tư trong việc thực hiện các Nghị định của Chính phủ về quản lý đầu tư và xây dựng; hàng năm tổng hợp, báo cáo các Bộ, Ngành liên quan và UBND tỉnh.
2. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì cùng với Sở Xây dựng, Sở Tài chính - Vật giá, Sở Thương mại, các Sở quản lý xây dựng chuyên ngành, UBND các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò, chịu trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra chủ đầu tư việc thực hiện các Nghị định của Chính phủ về đấu thầu ; hàng năm tổng hợp, báo cáo các Bộ, Ngành liên quan và UBND tỉnh.
Điều 12
1.Tất cả các ngành, các đơn vị cấp tỉnh, UBND các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò, các chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh quy định này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phản ánh về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp trình UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung.