QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH NGHỆ AN Về ban hành Quy định về công tác chuẩn bị đầu tư trên địa bàn tỉnh Nghệ An ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN -
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND - UBND (sửa đổi) được Quốc hội thông qua ngày 21 / 6/1994;
Căn cứ Nghị định số 52 / 1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999, Nghị định số 12 / 2000 / NĐ- CP ngày 05/5/2000, Nghị định số 07/2003 / NĐ-CP ngày 30/01 /2003 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý Đầu tư và Xây dựng; -
Căn cứ Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01 / 9/1999, Nghị định số 14/2000/NĐ CP ngày 05/5/2000, Nghị định số 66/2003/ NĐ-CP ngày 12/6/2003 của Chính phủ ban hành Quy chế Đấu thầu; -
Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư Nghệ An tại Công văn số 1868/SKH-TĐ ngày 05/12/2003 v/v ban hành Quyết định về công tác chuẩn bị đầu tư trên địa bàn tỉnh Nghệ An. QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về công tác chuẩn bị đầu tư trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các Quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 3
Các ông: Chánh Văn phòng HĐNĐ-UBND tỉnh Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò, các Chủ đầu tư, các Tố chức tư vấn và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
TM/UBND TỈNH NGHỆ AN
CHỦ TỊCH
( Đã ký )
NGUYỄN THẾ TRUNG
QUY ĐỊNH
Về công tác chuẩn bị đầu tư trên địa bàn tỉnh Nghệ An
(Ban hành kèm theo Quyết định số 105/2003/ QĐ.UB ngày 11/12/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An)
Chương I
Điều 1
Đối tượng, phạm vi áp dụng
Tất cả các dự án thực hiện đầu tư trên địa bàn tỉnh Nghệ An (trừ các dự án đã được Nghị định 07/2003/NĐ.CP ngày 30/01/2003 của Chính phủ quy định: Dự án quan trọng quốc gia, dự án đầu tư ra nước ngoài, dự án cơ mật, dự án mua sở hữu bản quyền, dự án BOT và dự án ODA thuộc nhóm A) đều chịu sự điều chỉnh của quyết định này, bao gồm:
1. Các dự án quy hoạch, dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước.
2. Các dự án sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn đầu tư phát triển của Doanh nghiệp và các nguồn vốn khác thuộc quyền quản lý của tỉnh.
3. Các dự án huy động đóng góp của nhân dân, các tổ chức trong nước vào đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, huyện, xã có sự hỗ trợ một phần ngân sách Nhà nước theo cơ chế hỗ trợ hiện hành.
Điều 2
Công tác chuẩn bị lập dự án.
1. Tất cả các dự án (báo cáo nghiên cứu khả thi và báo cáo đầu tư) đều phải thực hiện đầy đủ thủ tục quy định và qua đầu mối "một cửa" tham mưu về quyết định chủ trương lập dự án. Đầu mối "một cửa" tham mưu cho UBND quyết định chủ trương đầu tư ở cấp tỉnh là Sở Kế hoạch và Đầu tư, ở cấp huyện là Phòng Tài chính - Kế hoạch và Ban Kế hoạch đầu tư thành phố Vinh, Phòng Kinh tế thị xã Cửa Lò.
2. Hàng năm Sở Kế hoạch và Đầu tư căn cứ quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội được duyệt chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh quyết định chủ trương, định hướng và dự kiến danh mục các công trình sẽ được lập dự án (chủ trương đầu tư) theo 3 loại:
Dự án để xúc tiến kêu gọi đầu tư vào Nghệ An: loại Dự án này không nhất thiết phải làm rõ nguồn vốn đầu tư nhưng phải có trong quy hoạch.
Dự án phải đưa vào bố trí kế hoạch từ năm sau trở đi: Loại dự án này nhất thiết phải đầy đủ các nội dung quy định.
Dự án mà nguồn vốn chủ yếu là huy động sức dân và các tổ chức trong nước vào đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, huyện, xã có sự hỗ trợ một phần ngân sách nhà nước các cấp theo cơ chế hỗ trợ hiện hành: Loại dự án này giao cho UBND cấp huyện, UBND cấp xã phê duyệt theo phân cấp tại quy định này.
3. Hồ sơ để xem xét:
Hồ sơ để xem xét quyết định chủ trương lập dự án đầu tư bao gồm:
a) Tờ trình của chủ dự án gồm các nội dung chủ yếu: Sự cần thiết phải đầu tư, tên dự án, dự kiến quy mô (hoặc công suất); Địa điểm; Định hướng công nghệ, nhất là công nghệ xử lý môi trường (nếu là dự án sản xuất); Hiệu quả kinh tế xã hội; Xác định nguồn vốn chủ yếu (hoặc cơ chế tạo nguồn vốn); Dự kiến tiến độ thực hiện dự án.
b) Ý kiến của địa phương UBND cấp huyện nơi đặt địa điểm thực hiện dự án và cơ quan quản lý ngành.
4. Báo cáo đầu tư phải đầy đủ các nội dung theo bố cục đã được quy định tại mục 4
Điều 1 Nghị định 07/2003/NĐ-CP ngày 30 tháng 1 năm 2003 như sau:
+ Sự phù hợp của dự án với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
+ Chế độ khai thác và sử dụng tài nguyên quốc gia; phương án công nghệ;
+ Khả năng tài chính của dự án;
+ Các ưu đãi, hỗ trợ của Nhà nước đối với dự án;
+ Hiệu quả đầu tư dự án;
+ Thời gian thực hiện dự án;
+ Các ảnh hưởng về môi trường sinh thái, an ninh quốc phòng.
+ Phòng chống cháy nổ;
+ Tái định cư;
+ An toàn lao động.
5. Đối với các dự án nhóm B chưa có trong quy hoạch được duyệt thì trước khi lập báo cáo nghiên cứu khả thi phải có ý kiến đồng ý bằng văn bản của Chủ tịch UBND tỉnh.
Điều 3
Phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư.
1. Các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách:
Chủ tịch UBND tỉnh quyết định các dự án nhóm A, B và c đã có trong quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội. Quy hoạch phát triển ngành được duyệt sau khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép đầu tư và quyết định đầu tư.
Các dự án nhóm C sử dụng nguồn vốn ngân sách của cấp mình (bao gồm cả các khoản bổ sung từ ngân sách cấp trên) trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt được Chủ tịch UBND tỉnh phân cấp quyết định đầu tư cho Chủ tịch UBND các cấp như sau:
+ Thành phố Vinh và thị xã Cửa Lò: Đối với các dự án dưới 3 tỷ đồng.
+ Các huyện đồng bằng và núi thấp: Đối với các dự án dưới 2 tỷ đồng.
+ Các huyện miền núi cao: Đối với các dự án dưới 1 tỷ đồng.
+ Các phường (xã), thuộc thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò và các huyện thuộc đồng bằng: Đối với các dự án dưới 500 triệu đồng.
2. Các dự án sử dụng vốn vay của các ngân hàng thương mại thực hiện theo điều 11 và
Điều 12 Nghị định 52/1999/NĐ-CP đã được sửa đổi tại khoản 5 và khoản 6 của
Điều 1 Nghị định số 07/2003/NĐ-CP: Với các dự án nhóm A, B, C do doanh nghiệp đầu tư (không phân biệt thành phần kinh tế), doanh nghiệp tự quyết định đầu tư theo quy định và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật nhưng dự án phải đảm bảo phù hợp quy hoạch của ngành kinh tế kỹ thuật và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đã được phê duyệt.
3. Các dự án huy động toàn bộ sức dân và đóng góp của dân, các tổ chức trong nước vào đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, huyện, xã có sự hỗ trợ một phần ngân sách Nhà nước, các cấp theo cơ che hỗ trợ hiện hành UBND tỉnh uỷ quyền cho UBND huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò, UBND xã, phường nơi tổ chức huy động vốn là sức dân thẩm định và quyết định đầu tư.
Chương II
Điều 4
Thẩm tra dự án trình Thủ tướng Chính phủ xin phép đầu tư:
1. Các dự án đầu tư nhóm A được phép lập Báo cáo NCKT không phải lập Báo cáo NCTKT trên địa bàn tỉnh phải được thẩm tra để được Thủ tướng Chính phủ cho phép đầu tư trước khi thẩm định và quyết định đầu tư.
Các dự án không phải thẩm tra để xin phép đầu tư:
Các dự án nhóm B và nhóm C.
Các dự án nhóm A đã được Thủ tướng Chính phủ cho phép đầu tư.
2. Việc tổ chức thẩm, tra các dự án nhóm A trên địa bàn tỉnh được quy định như sau:
Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước: Giao Sở Kế hoạch và đầu tư chủ trì phối hợp với các ngành quản lý chuyên ngành và các ngành chức năng tổ chức thẩm tra, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ xin phép đầu tư.
Đối với các dự án sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn đầu tư phát triển của Doanh nghiệp và các nguồn vốn khác của doanh nghiệp thuộc quyền quản lý của tỉnh: Giao sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm lấy ý kiến các Bộ, ngành liên quan đến dự án, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ xin phép đầu tư.
Đối với các dự án đầu tư sử dụng vốn doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp đăng ký thành lập ở một địa phương khác nhưng có dự án đầu tư tại tỉnh Nghệ An: Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thẩm tra nội dung báo cáo NCKT, báo cáo UBND tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ xin phép đầu tư.
3. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư: Hướng dẫn các Chủ đầu tư lập hồ sơ xin phép đầu tư các dự án nhóm A, thực hiện thẩm tra và lập báo cáo kết quả thẩm tra dự án để UBND tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ xin phép đầu tư; thời hạn thẩm tra và cho phép đầu tư thực hiện theo đúng hướng dẫn tại Thông tư số 04/2003/TT-BKH ngày 17/6/2003 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Điều 5
Hồ sơ thẩm định dự án và quy trình thẩm định:
1. Yêu cầu đối với một dự án để được thẩm định:
a) Hồ sơ dự án (BCNCKT và BCĐT) trình thẩm định phải đầy đủ hồ sơ hợp pháp và hợp lệ (theo Phụ lục tại quy định này).
b) Quy định thẩm định đối với các dự án phê duyệt bổ sung hoặc phê duyệt lại:
Các dự án đầu tư được phê duyệt trong thời gian 12 tháng kể từ ngày ký, nếu cần thiết phải điều chỉnh bổ sung Chủ đầu tư lập văn bản trình UBND tỉnh xin bổ sung, điều chỉnh dự án. Sau khi được UBND tỉnh cho phép điều chỉnh bổ sung dự án bằng văn bản thì Chủ đầu tư mới được điều chỉnh bổ sung dự án và trình duyệt theo đúng quy định. Không được thay đổi quy mô đầu tư khi dự án chưa đưa vào khai thác sử dụng.
Các chủ trương đầu tư, Dự án được quyết định đầu tư quá 12 tháng kể từ ngày ký mà chưa thực hiện đầu tư thì không còn hiệu lực. Muốn được phê duyệt lại thì phải có ý kiến của cấp có thẩm quyền (đối với chủ trương đầu tư), phải xây dựng lại dự án và quy trình thực hiện thẩm định, phê duyệt như một dự án mới (đối với dự án đầu tư). Trường hợp đặc biệt được gia hạn phải do UBND tỉnh quyết định.
2. Quy trình thẩm định dự án:
a) Đối với dự án cấp tỉnh thẩm định: Thực hiện theo trình tự quy định 3 cấp:
Cấp cơ sở (Chủ đầu tư) tổ chức nghiệm thu hồ sơ dự án với tổ chức tư vấn;
Các ngành, các huyện (cơ quan quản lý trực tiếp Chủ đầu tư) thẩm định, có kết luận về các nội dung trong dự án đầu tư;
Cấp tỉnh: Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối tổ chức thẩm định theo quy định tại điểm 12,
Điều 1, Nghị định số 07/ 2003/NĐ-CP ngày 30/01/2003 của Chính phủ.
b) Đối với dự án cấp huyện thẩm định và phê duyệt theo phân cấp, quy trình gồm bước thẩm định của cơ sở lấy ý kiến của các ngành (nếu cần) và qua đầu mối Phòng Tài chính - Kế hoạch thẩm định, tham mưu trình UBND huyện phê duyệt.
c) Đối với các dự án sử dụng vốn tín dụng, việc thẩm định dự án đầu tư phải do tổ chức tín dụng cho vay vốn thẩm định dự án và phương án trả nợ để chấp thuận cho vay hoặc từ chối cho vay, nếu được tổ chức tín dụng chấp thuận cho vay thì chủ đầu tư trình UBND tỉnh (hoặc UBND các cấp được uỷ quyền) quyết định đầu tư.
3. Trách nhiệm của người chủ trì thẩm định:
Người chủ trì cuộc họp thẩm định dự án đầu tư là Giám đốc hoặc Phó giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư (đối với dự án cấp tỉnh) Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND xã, phường (với dự án được phân cấp, ủy quyền).
Đối với các dự án lớn (Dự án nhóm A, một số dự án nhóm B có quy mô lớn, kết cấu phức tạp): Chủ trì cuộc họp thẩm định là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND tỉnh.
Điều 6
Hình thức, phương pháp thẩm định dự án:
Hình thức, phương pháp thẩm định dự án áp dụng tuỳ theo nội dung tính chất và quy mô của dự án, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định và chịu trách nhiệm về hình thức và phương pháp thẩm định cho phù hợp:
Tự thẩm định: Dự án có quy mô nhỏ, kỹ thuật và công nghệ đơn giản;
Xin ý kiến các ngành: Dự án yêu cầu thiết kế kỹ thuật, công nghệ thiết bị công trình phức tạp, cần lấy ý kiến tham gia của chuyên ngành.
+ Đối với loại dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật thì phải căn cứ vào ý kiến thẩm định của ngành chức năng như giao thông, công nghiệp, nông nghiệp,...
+ Đối với loại dự án dân dụng, đô thị thì ý kiến thẩm định chính là của ngành xây dựng.
+ Đối với các dự án quy mô lốn, liên quan đến nhiều ngành, nhiều địa phương thì ngoài việc phải lấy ý kiến của các ngành, các địa phương liên quan thì cơ quan chủ trì thẩm định phải thuê tư vấn hoặc chuyên gia.
Tổ chức họp thẩm định: Đối với dự án quy mô lớn phức tạp có liên quan đến nhiều ngành, các dự án có công nghệ phức tạp phải có nhiều phương án để so sánh, phải mời chuyên gia tư vấn thẩm định.
Tổ chức hội nghị thẩm định: Đối với dự án quy mô lớn thuộc loại Trung ương phê duyệt thì cơ quan chủ trì thẩm định tổ chức Hội thảo gồm đại biểu các ngành chức năng, các chuyên gia, lấy ý kiến để lập văn bản cho UBND tỉnh trình các cơ quan Trung ương.
Đối với các dự án phải xin ý kiến các ngành, trong 10 ngày kể từ khi nhận được đề nghị của cơ quan tổ chức thẩm định dự án, cơ quan được hỏi ý kiến phải có trách nhiệm trả lời bằng văn bản gửi cơ quan thẩm định dự án. Nếu quá thời hạn trên không có ý kiến thì cơ quan chủ trì thẩm định trình cấp có thẩm quyển theo ý kiến của mình, và cơ quan không cung cấp ý kiến phải chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về những nội dung thuộc chức năng của ngành mình.
Điều 7
Quy định thời gian thẩm định, tổng hợp trình duyệt dự án đầu tư.
1. Quy định thời gian thẩm định dự án:
Thời gian thẩm định dự án kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ thực hiện theo quy định tại
Điều 29 của Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/2003 của Chính phủ và cụ thể của tỉnh Nghệ An (có phụ lục kèm theo).
2. Tổng hợp trình duyệt dự án đầu tư:
Cơ quan chủ trì thẩm định lập báo cáo thẩm định dự án và dự thảo văn bản quyết định phê duyệt dự án của Ủy ban nhân dân cùng cấp (đối với các dự án đạt yêu cầu) và báo cáo những dự án không có tính khả thi để UBND biết...
Hồ sơ trình ký gồm:
+ Dự án đầu tư (Báo cáo nghiên cứu khả thi) .
+ 01 báo cáo kết quả thẩm định dự án, kèm theo 01 dự thảo văn bản quyết định phê duyệt dự án.
+ 01 biên bản họp thẩm định kèm theo ý kiến bằng văn bản của các cơ quan liên quan được cơ quan chủ trì thẩm định xin ý kiến.
+ Tờ trình của chủ dự án gửi cấp có thẩm quyền đề nghị thẩm định và quyết định đầu tư.
Văn phòng HĐNĐ-UBND có nhiệm vụ rà soát nội dung dự án, nội dung văn bản thẩm định dự án của cơ quan chủ trì thẩm định, văn bản dự thảo Quyết định phê duyệt và trình người có thẩm quyền quyết định đầu tư nếu thống nhất với cơ quan chủ trì thẩm định. Nếu chưa thống nhất hoặc có vấn đề chưa rõ thì trao đổi lại với cơ quan chủ trì thẩm định để thống nhất trình người có thẩm quyền quyết định đầu tư (Chủ tịch, Phó Chủ tịch phụ trách khối).
Đối với Báo cáo đầu tư không phải lập báo cáo thẩm định. Cơ quan chủ trì thẩm định nghiên cứu hồ sơ, làm văn bản đề nghị phê duyệt và dự thảo Quyết định đầu tư trình người có thẩm quyền quyết định đầu tư.
Điều 8
Trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong thẩm định dự án đầu tư.
1. Các ngành liên quan trực tiếp:
Cơ quan chủ trì thẩm định (Sở Kế hoạch và Đầu tư) chịu trách nhiệm về nội dung thẩm định dự án đầu tư trước UBND tỉnh. Cơ quan quản lý trực tiếp chủ đầu tư chịu trách nhiệm về nội dung ý kiến thẩm định của ngành mình đối với nội dung dự án. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm về các nội dung trong báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, khả thi hoặc báo cáo đầu tư. Cơ quan tư vấn lập dự án chịu trách nhiệm về nội dung dự án được lập. Tổ chức tư vấn được cơ quan chủ trì thẩm định thuê tư vấn thẩm định phản biện phải hết sức khách quan, trung thực độc lập trong việc phản biện.
2. Các cơ quan có liên quan đến thẩm định dự án:
Các cơ quan có liên quan đến thẩm định dự án chịu trách nhiệm về nội dung tham gia thẩm định chuyên ngành. Thành phần tham gia họp thẩm định dự án tuỳ nội dung dự án mà cơ quan chủ trì thẩm định sẽ mời cụ thể.
Cơ quan được mời tham gia Hội nghị thẩm định dự án phải cử người có đủ năng lực và thẩm quyền hoặc được uỷ quyền tham dự cuộc họp. Các ý kiến tham gia phải viết
Các dự án hạ tầng xã hội quy mô nhỏ (dự án nhóm C quy định tại mục 4, phần III của phụ lục phân loại dự án đầu tư của Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo NĐ 12/CP) sử dụng vốn ngân sách (không nhằm mục đích kinh doanh) phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư.
Các dự án đầu tư mua sắm máy móc, thiết bị lẻ, đơn chiếc.
NỘI DUNG HỒ SƠ BÁO CÁO ĐẨU TƯ:
1. Chủ chương cho lập Báo cáo đầu tư của cấp có thẩm quyền.
2. Tờ trình của Chủ đầu tư gửi cơ quan có thẩm quyền Quyết định đầu tư. Kèm theo biên bản nghiệm thu lập Báo cáo đầu tư và thiết kế sơ bộ giữa Chủ đầu tư và tư vấn. (có mẫu biểu hướng dẫn).
3. Báo cáo đầu tư lập phù hợp với nội dung quy định tại Thông tư số 11/2000/TT- BKH ngày 11/9/2000 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (có trích yếu kèm theo).
4. Ý kiến của cơ quan quản lý xây dựng chuyên ngành, Quản lý chuyên ngành kỹ thuật về nội dung liên quan đến Báo cáo đầu tư (nếu có).
5. Ý kiến của cơ quan trực tiếp quản lý Chủ đầu tư (có mẫu biểu hướng dẫn).
6. Văn bản thẩm định của tổ chức cho vay vốn (đối với các dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước).
7. Các loại văn bản khác:
Văn bản phê duyệt quy hoạch,
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (đối với dự án Chủ đầu tư đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) hoặc văn bản giới thiệu địa điểm, thỏa thuận cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền (đối với Chủ đầu tư chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất).
Các văn bản thỏa thuận về đền bù giải phóng mặt bằng, phương án tái định cư (đối với dự án có yêu cầu tái định cư).
Các thỏa thuận, các hợp đồng, các hiệp định, các văn bản khác liên quan đến dự án.
SỐ LƯỢNG HỒ SƠ NỘP TẠI CƠ QUAN THẨM ĐỊNH
I. Số lượng hồ sơ:
Hồ sơ dự án được lập thành 03 bộ (đối với dự án tự thẩm định).
Hồ sơ dự án được lập thành 3 + n bộ, n là số cơ quan, ngành xin ý kiến hoặc tham gia họp thẩm định (đối với dự án xin ý kiến thẩm định hoặc họp thẩm định).
II Nơi trực tiếp nộp hồ sơ:
1. Cấp tỉnh: Hồ sơ do chủ đầu tư nộp trực tiếp (không gửi qua bưu điện) về Phòng Thẩm định Dự án đầu tư và Xét thầu - Sở Kế hoạch và Đầu tư.
Địa chỉ: Số 20 đường Trường Thi - Thành phố Vinh - Nghệ An.
Điện thoại : 038 849284. Fax: 038 844974.
2. Cấp huyện: Phòng KH-TC các huyện, Ban Kế hoạch Đầu tư thành phố Vinh, Phòng Kinh tế thị xã cửa Lò