QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH NGHỆ AN Về cơ chế quản lý và điều hành kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 1999. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN -
Căn cứ Luật tố chức HĐND và UBND các cấp (sửa đổi) ngày 21/6/1994;
Căn cứ Quyết định số 248/1998/ QĐ-TTg ngày 24 tháng 12 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ về một số chủ trương, biện pháp điều hành kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 1999; -
Căn cứ Nghị quyết HĐND tỉnh khóa XIII kỳ họp thứ 9 ngày 19/12/1998 về nhiệm vụ năm 1999; -
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư. QUYẾT ĐỊNH I - ĐỔI MỚI QUẢN LÝ VÀ CHỈ ĐẠO NHẰM TĂNG CƯỜNG THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT HÀNG HÓA VÀ ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU:
Điều 1
Lĩnh vực nông nghiệp vẩ kinh tế nông thôn:
1. Phát triển nông nghiệp và kiNh tế nông thôn là cơ sở để ổn định và phát triển kinh tế - xã hội trong mọi tình huống, có vị trí cực. kỳ quan trọng trong nền kinh tế - xã hội của tỉnh. Năm 1999 tập trung khai thác triệt để mọi nguồn lực cho mặt trận phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn, trong đó nội dung chính là đẩy mạnh sản xuất lương thực để đảm bảo an toàn, vững chắc về lương thực đi đôi với đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu sản xuất gắn với phân công lao động nông thôn theo hướng coi trọng năng suất, chất lượng và hiệu quả trên đơn vị diện tích, phát triển kinh tế hàng hóa, tăng nhanh nông sản xuất khẩu. Trước mắt tiến hành khảo sát rà soát lại các công trình thủy lợi để có biện pháp chủ động bố trí diện tích sản xuất lúa và màu thích hợp trong điều kiện hạn hán nặng (3 phương án). Tập trung chỉ đạo cụ thể và quyết liệt sản xuất đông xuân và hè thu. Phấn đấu vụ đông xuân đạt 48-50 vạn tấn lương thực trở lên, vụ hè thu 20-25 vạn tấn để đạt mức sản lượng cả 3 vụ từ 75-81 vạn tấn lương thực. Giao ngành nông nghiệp và thủy sản tập trung lo đủ giống có chất lượng bán cho nông dân, tập trung vào một số cây trồng và vật nuôi chủ yếu: lúa, lạc, chè, cà phê, quế, cây ăn quả, tôm, cua... Khuyến khích ‘nông dân sử dụng giống có năng suất chất lượng cao, tỉnh tiếp tục thực hiện cơ chế chính sách hỗ trợ để nông dân bớt khó khăn yên tâm đẩy mạnh sản xuất.
2. Hoàn thành việc giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Nghị định 64/CP cho hộ nông dân trong toàn tỉnh và hoàn thành việc giao đất khoán rừng theo Nghị định 02/CP. Rà soát lại diện tích đất các nông lâm trường đang quản lý để xác định quy mô diện tích phù hợp vói chức năng nhiệm vụ và khả năng thực tế sản xuất kinh doanh của từng đơn vị, phần còn lại chuyển cho chính quyền địa phương để giao cho dân sử dụng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất đại hiện có. Nghiên cứu ban hành cơ chế cho phép các hộ. nông dân được chuyển đổi chuyển nhượng ruộng đất cho nhau để có điều kiện canh tác thuận lợi xây dựng các trang trại trồng cây công nghiệp, cây ăn quả và trồng rừng theo quy hoạch với quy mô thích hợp đối với từng vùng và từng loại cây trồng. Khuyến khích làm giàu hợp pháp đi đôi với xóa đói giảm nghèo.
3. Trong đầu tư xây dựng theo các chương trình phát triển nông nghiệp và nông thôn để xóa đói giảm nghèo, tập trung ưu tiên các xã đặc biệt khó khăn (bao gồm ĐCĐC và hỗ trợ đồng bào các dân tộc đặc biệt khó khàn, các xã nghèo, phát triển kinh tế - xã hội miền núi) bố trí vốn hỗ trợ xây dựng công trình thủy lợi, hồ đập nhỏ nhằm tận dụng hết diện tích khai hoang trồng lúa có thêm lương thực tại chỗ cho dân ăn để bảo vệ và phát triển vốn rừng. Tỉnh tiếp tục tham gia nghiên cứu và ban hành các cơ chế tín dụng ưu đãi đầu tư phát triển cây công nghiệp và xuất khẩu chè, cà phê, cây ăn quả, lạc, mía, đường.
4. Tiếp tục cơ chế đầu tư cho vay ưu đãi để mua sắm và đóng mới tàu đánh cá có công suất lớn ra khơi đánh bắt và dịch vụ nghề cá. Giành vốn ngân sách hỗ trợ các trại giống và vốn tín. dụng ưu đãi đầu tư thâm canh và bán thâm canh nuôi trồng thủy sản . (tôm cua). Hỗ trợ đầu tư cải tạo đồng muối và phát triển có hiệu quả nghề làm muối ven biển.
5. Tiếp tục thực hiện cơ chế trích nguồn thu thuế sử dụng đất nông nghiệp để trợ giá giống lúa, giống ngô có năng suất và chất lượng cao, thực hiện chính sách hỗ trợ người trồng mía vùng nguyên liệu mía đường theo quyết định số 3464/QĐ-UB ngày 22-9-1998 của UBND tỉnh, tiếp tục chính sách trợ giá giống cầy trồng, giống gốc vật nuôi, trợ giá các mặt hàng thiết yếu chơ đồng bào miền núi khó khăn.
6. Tiếp tục chính sách ưu tiên đầu tư chiều sâu và đồng bộ các dự án phát triển sản xuất vùng nguyên liệu cây công nghiệp và xuất khẩu: lạc, mía, đường, chè, cà phê, cao su, quế... và nuôi trồng thủy sản (tôm cua), bao gồm cả cơ sở giống và hạ tầng vùng dự án, áp dụng chế độ ưu đãi về chính sách đầu tư trở lại đối với một số cây trồng nguyên liệu ở một số địa bàn mới, vụ sản xuất mới...
7. Ngân hàng Nông nghiệp và Ngân hàng người nghèo có cơ chế tạo thuận lợi cho dân vay để đầu tư sản xuất và khuyến khích cơ khí hóa, hiện đại hóa công cụ sản xuất. Khuyên khích các cơ sở lập các quỹ bảo hiểm sản xuất dưới nhiều hình thức thích hợp. Thực hiện thí điểm bảo hiểm xã hội đối với nông dân một số xã ở thành phố Vinh, huyện Quỳnh Lưu, Diễn Châu và Đô Lương.
8. Tiếp tục đổi mới các hình thức kinh tế hợp tác và xây dựng HTX. Phát triển các mô hình kinh tế hộ, các hình thức hợp tác giữa tổ chức kinh tế Nhà nước - Họp tác xã - Hộ gia đình. Nông lâm trường làm dịch vụ "đầu vào, đầu ra", dịch vụ kỹ thuật và chuyển giao kỹ thuật. Hợp tác xã là tổ chức kinh tế hoàn toàn tự nguyện, làm dịch vụ tạo nguồn vốn đầu tư, chăm lo công tác giống, điều hòa phân phối nước thủy lợi, thú y và kỹ thuật phòng trừ sâu bệnh... cho hộ dân. Có chính sách khuyến khích các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước đầu tư hình thành các cụm công nghiệp dịch vụ và đô thị nhỏ ở nông thôn miền núi.
Điều 2
Lĩnh vực công nghiệp - TTCN và đổi mới doanh nghiệp Nhà nước:
1. Tập trung đầu tư thúc đẩy xây dựng hoàn thành phần lớn các công trình trọng điểm trong công nghiệp mà Đại hội tỉnh Đảng bộ khóa XIV đã đề ra . Ưu tiên phát triển công nghiệp chế biến nông hải sản, vật liệu xây dựng (chè, mía đường, dầu thực vật, cà phê, cao su, tôm, cá, thịt, muối i ốt, xi măng, vôi, đá, cát, sỏi, phục vụ xây dựng) coi trọng đầu tư chiều sâu và các sản phẩm tỉnh ta có lợi thế.
2. Chấn chỉnh công tác quản trị kinh doanh của các doanh nghiệp, tiếp tục đổi mới công nghệ, chăm lo đào tạo công nhân kỹ thuật lành nghề và cán bộ quản lý, tạo nhiều hàng hóa có chất lượng cao, giá thành hạ và mở rộng thị trường. Tăng cường đầu tư và mở rộng các hình thức tiếp thị để tiêu thụ nhanh sản phẩm, trước hết là thị trường trong tỉnh, trong nước và xuất khẩu.
Đẩy mạnh tổ chức sắp xếp lại và đổi mới hoạt động các doanh nghiệp Nhà nước hiện có, tiếp tục hoàn thiện cơ chế quản lý trong nội bộ doanh nghiệp để nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh. Năm 1999 tập trung vào thực hiện cổ phần hóa một số doanh nghiệp đã được chuẩn bị chu đáo. Chọn các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả để ưu tiên đầu tư và quản lý để làm nòng cốt. Những doanh nghiệp còn lại có quy mô nhỏ, kinh doanh thua lỗ kéo dài thì bán cho tập thể hoặc cá nhân; khoán kinh doanh, giải thể hoặc tự tìm phương thức hoạt động kinh doanh và giải quyết việc làm cho đơn vị mình. Giành một khoản kinh phí trong ngân sách tỉnh để xét thưởng khuyến khích doanh nghiệp Nhà nước sản xuất kinh doanh giỏi, nộp ngân sách vượt chỉ tiêu.
3. Ban hành một số chính sách động viên khuyến khích các doanh nghiệp tự bổ sung vốn lưu động và đề nghị với Chính phủ cấp thêm vốn lưu động cho các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả và các doanh nghiệp mới được tổ chức sắp xếp lại.
4. Tiếp tục thực hiện chính sách bảo hộ hàng công nghiệp địa phương và công nghiệp sản xuất trên địa bàn tỉnh, ổn định và phát triển thị trường địa phương, trước hết là xi măng, gạch ngói và xây lắp công trình... bằng các nội dung sau đây:
+ Giành ưu tiên cho các đơn vị xây lắp của tỉnh trong hình thức chỉ định thầu, tằng điểm ưu tiên trong đấu thầu, giảm các khoản đóng góp lệ phí, tiền đặt cọc (nếu có). Ưu tiên bảo lãnh các công trình trọng điểm trong vay vốn, khoanh nợ, tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ các doanh nghiệp quốc doanh công nghiệp địa phương làm ăn đúng đắn, có hiệu quả, tạm thòi có khó khăn do cơ chế thị trường tác động khách quan.
+ Khuyến khích công tác tiếp thị để tìm kiếm mở rộng thị trường. Năm 1999, giao cho các đơn vị thi công Nhà máy xi măng Hoàng Mai và các công trình lớn khác phải hợp đồng mua xi măng Bỉm Sơn thông qua chi nhánh 406- Vinh. Các doanh nghiệp được hạch toán trong giá thành và phí lưu thông các phí khuyến mại theo chế độ quy định. Trong trường hợp đặc biệt UBND tỉnh xét và giải quyết riêng. Sở Tài chính- Vật giá thống nhất với Đài PTTH tỉnh danh mục cụ thể các nội dung được miễn giảm tiền thuế quảng cáo thông tin qua hệ thống phát thanh, truyền hình tỉnh đối với các sản phẩm sản xuất trong tỉnh.
+ Khuyến khích dùng sản phẩm công nghiệp địa phương. Các công trình xây dựng trên địa bàn nhất thiết phải sử dụng vật liệu địa phương (xi măng, gạch ngói, sắt thép, chất lợp...). Các cơ quan chức năng phải kiểm soát ngay từ khi lập, thẩm định hồ sơ thiết kế, dự toán, đến phê duyệt hồ sơ đấu thầu (trừ những công trình yêu cầu chất lượng nguyên liệu cao).
+ Lựa chọn các chương trình nghiên cứu khoa học công nghệ đáp ứng yêu cầu của sản xuất và đời sống. Ưu tiên đầu tư chiều sâu đổi mới công nghệ cho các doanh nghiệp sản xuất hàng thiết yếu (kể cả thuốc chữa bệnh), hàng xuất khẩu và công nghiệp xây dựng của tỉnh để nâng cao chất lượng tăng sức cạnh tranh với các đơn vị sản xuất kinh doanh trong nước.
5. Thực hiện chỉnh trang đồ thị khẩn trương giải phóng mặt bằng khu công viên trung tâm thành phố Vinh, tất cả các công trình công nghiệp mới hoặc di chuyển cơ sở cũ trên địa bàn Vinh và vùng phụ cận nhất thiết phải bố trí tập trung vào Khu công nghiệp Bắc Vinh để tiết kiệm đầu tư kết cấu hạ tầng; bảo đảm môi trường sinh thái.
6. Cấp giấy phép líu đãi, miễn thu tiền thuê đất trong thời gian 3 - 6 năm đầu cho các doanh nghiệp mới thành lập theo dự án đầu tư có hiệu quả cao (trong một số lĩnh vực: phủ xanh đồi trọc, nguyên liệu cho công nghiệp làm hàng xuất khẩu, tạo nhiều việc làm cho lao động thành thị).
7. Tiếp tục các chính sách thu hút đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp (đường, điện, nước...) đồng bộ với quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng các cơ sở công nghiệp (như đường giao thông trong vùng mía. các khu công nghiệp Bắc Vinh, Hoàng Mai...)
Điều 3
Lĩnh vực thương mại du lịch và dịch vụ
1. Quán triệt và tổ chức chỉ đạo thực hiện Nghị quyết 12 Bộ Chính trị (Khóa VII) và Nghị quyết 01 Thường vụ Tỉnh ủy và Nghị quyết 13 BCH Tỉnh ủy về chương trình hành động thực hiện Nghị quyết TW4 về tiêu thụ hết sản phẩm hàng hóa sản xuất trong tỉnh. Tăng cường chỉ đạo, có các giải pháp khuyến khích và tạo thuận lợi nhất cho xuất khẩu và kiểm soát được nhập khẩu, đẩy mạnh thương nghiệp phục vụ sản xuất và đời sống, tiêu thụ nông lâm hải sản trước hết là vùng nông thôn và miền núi. Tổ chức sắp xếp các doanh nghiệp thương mại Nhà nước một cách hợp lý, chỉ đạo thực hiện đúng nhiệm vụ chính và có kế hoạch liên doanh liên kết giữa các thành phần kinh tế họp đồng thu mua sản phẩm từ đầu vụ, đầu năm sản xuất.
2. Tổ chức thông tin thị trường số lượng, giá cả, mẫu mã và nhu cầu sản phẩm mói trong tỉnh kịp thời đến tận cơ sở sản xuất kinh doanh, coi trọng liên doanh liên kết buôn bán với các ngành hàng TW và các tỉnh bạn, trước hết là Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh, để tiêu thụ sản phẩm địa phương và đáp ứng nhu cầu vật tư phục vụ sản xuất, xây dựng và đời sống nhân dân trong tỉnh.
3. Tăng cường chỉ đao công tác du lịch để thu hút khách thập phương và nước ngoài và kinh doanh có hiệu quả.
4. Tổ chức mở rộng mạng lưới thương nghiệp và dịch vụ ở nông thôn. Khuyến khích các hình thức liên kết giữa thương nghiệp quốc doanh với thương nghiệp nhỏ và tư nhân vệ tinh theo chiều dọc, xóa hình thức tổ chức cát cứ, gắn chuyên doanh với kinh doanh tổng hợp để thu mua hết nông sản cho dân và cung cấp đủ hàng hóa thiết yếu cho dân, ưu tiên đối với vùng miền núi và dân tộc.
5. Nghiên cứu có hình thức thích họp hình thành "Quỹ hỗ trợ xuất khẩu" để trợ giúp người sản xuất hàng hóa xuất khẩu khi có biến động bất lợi về giá cả và khuyến khích các doanh nghiệp chủ động thu mua từ đầu vụ sản xuất hoặc những mặt hàng có thị trường tiêu thụ nhưng khó cạnh tranh với hàng nước ngoài giá rẻ. Đặt giải thưởng cho những người có công khai thông thị trường mới, khách hàng mới và tiêu thụ hàng hóa với khối lượng lớn.
6. Tích cực chống buôn lậu trên biển, biên giới và nội địa. Chống gian lận thương mại. Tịch thu tất cả các hàng hóa nhập ngoại không nộp thuế, không rõ nguồn gốc hợp pháp và các loại hàng hóa đã quy định dán tem mà bán không có tem.
II - DÂN CHỦ VÀ CÔNG KHAI TÀI CHÍNH TẬP TRUNG HUY ĐỘNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CÓ HIỆU QUẢ MỌI NGUỒN VỐN CHO ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN.
Điều 4
Về huy động vốn trong tỉnh:
Tăng cường huy động nội lực để đáp ứng nhu cầu đầu tư phát triển trong tỉnh, coi "Vốn trong nước là quyết định, vốn ngoài nước là quan trọng". Các giải pháp huy động vốn sẽ được tập trung thể hiện trên các mặt:
1. Đa dạng hóa các hình thức và công cụ huy động như mở rộng liên doanh liên kết. Kêu gọi và có chế độ ưu đãi đặc biệt đối với tất cả cả các thành phần kinh tệ mạnh dạn đầu tư, các dự án không sử dụng nguồn vốn Nhà nước khuyên khích đầu tư theo hình thức BOT.
2. Thực hiện có hiệu quả cổ phần hóa một số DNNN đủ điều kiện được lựa chọn.
3. Tiếp tục thực hiện bán khoán vườn cây kinh doanh cho các hộ nông trường viên, cho thuê đất trống, đất rừng; bán hoặc cho thuê cơ sở sản xuất công nghiệp làm ăn kém hiệu quả cho các tổ chức kinh tế tư nhân, công ty TNHH... tăng thêm vốn để đầu tư các dự án mới và tăng vốn lưu động cho các doanh nghiệp. Rà soát vườn cây công nghiệp , cây ăn quả dài ngày đã đến kỳ thanh lý để có giải pháp phù hợp theo từng điều kiện cụ thể để có nguồn tái tạo vườn cây và môi trường.
4. Rà soát quy hoạch đô thị trước hết là thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò, các thị trấn và ven các trục đường chính... quy vùng dân cư, nghiện cứu tiếp tục hạ giá đất để giải quyết đất ở cho dân và cho cắc doanh nghiệp thuê xây dựng nhà xưởng sản xuất kinh doanh mới với thủ tục đơn giản nhất... để nhanh chóng tăng thêm cơ sở hạ tầng. Giành một số lô đất để giao và cho thuê lâu dài tạo nguồn ngân sách đầu tư các công trình bức xức.
5. Mở rộng các hình thức huy động vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng ở nông thôn và đô thị (điện, đường, trường, trạm, kênh mương...) thông qua việc huy động đóng góp ngày công, nguyên vật liệu... của công dân (trừ trẻ em, học sinh và các đối tượng chính sách được miễn giảm), thực hiện nghĩa vụ lao động công ích, huy động xây dựng trường học theo quy định tại Quyết định 1244/1998/QĐ- UB ngày 01-10-1998 của UBND tỉnh; phân công cho các tổ chức kinh tế - xã hội đóng trên địa bàn nghĩa vụ đóng góp xây dựng cơ sở công ích. Thu thêm phí, lệ phí, phụ thu... hợp lý; gắn kết quả thu với nội dung đầu tư các công trình phúc lợi công cộng trên địa bàn theo nguyên tắc: "Dần biết, dân bàn, dân làm và dân kiểm tra ". Thực hiện công khai hóa tài chính bắt buộc đối với tất cả các cấp, các ngành và mọi đơn vị có thu, chi
6. Quản lý chặt chẽ sử dụng có hiệu quả nguồn thu cấp quyền sử dụng đất.
Nguồn tiền thu cấp quyền sử dụng đất phải nộp 100% vào Kho bạc Nhà nước và được phân chia theo tỷ lệ sau:
+ Giành 10% cho ngân sách tỉnh để làm công tác quy hoạch địa chính và quy hoạch đô thị.
+ 50% cho ngân sách huyện và 40% cho ngân sách xã, thị trấn thuộc huyện.
+ 60% cho ngân sách thành phố, thị xã và 30% cho ngân sách phường, xã thuộc thành phố, thị xã.
+ Đối với các lô đất giành riêng để giao hoặc cho thuê tạo nguồn vốn đầu tư xây dựng các công trình bức xúc của tỉnh thì chỉ giải quyết cho ngân sách phường, xã 10%, còn 90% là của ngân sách tỉnh (trong đó có 10% quỹ địa chính và quy hoạch đô thị). Riêng các khu đất giành để tạo vốn xây dựng Công viên Trung tâm thành phố Vinh thì được phân chia như sau: 10% ngân sách phường, xã, 10% quỹ địa chính và quy hoạch đô thị tỉnh, 80% ngân sách thành phố để chi trả đầu tư công viên.
7. Quán triệt và có biện pháp cụ thể thực hiện triệt để tiết kiệm trong mọi chi tiêu theo nội dung Nghị quyết 13 của Tỉnh ủy. Thực hiện triệt để chế độ tiết kiệm trong đầu tư và xây dựng theo quy chế đấu thầu. Tiết kiệm 5% vốn đầu tư xây lắp và kiến thiết cơ bản khác đối với công trình chỉ định thầu để làm công tác chẩn bị đầu tư.
Điều 5
Huy động vốn từ bên ngoài:
1. Đặt nhiệm vụ thu hút vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài FDI cho tất cả các cấp, các ngành, cho phép doanh nghiệp của tất cả các thành phần kinh tế đều được liên doanh với nước ngoài, tạo thuận lợi về thủ tục, môi trường đầu tư... thực sự ưu đãi và hấp dẫn.
2. Dành một phần ngân sách để làm công tác vận động thực hiện dự án và vốn đối ứng cho các dự án ODA đã có và lo đủ nguồn vốn đảm bảo tỷ lệ góp vốn trong liên doanh, thúc đẩy các dự án FDI triển khai đúng tiến độ xây dựng. Khuyến khích mọi ngành, mọi thành phần kinh tế, mọi tổ chức gọi được vốn ODA và đối tác đầu tư FDI.
3. Có chính sách khuyến khích ưu đãi, tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp các tỉnh bạn trọng nước trực tiếp hoặc liên doanh với nước ngoài phối hợp đầu tư vào Nghệ An để tăng nhanh năng lực sản xuất mới.
Điều 6
Lĩnh vực đầu tư phát triển:
Định hướng bố trí đầu tư XDCB 1999 như sau:
1. Ưu tiên bố trí vốn trả nợ các công trình trong kế hoạch đã có quyết toán của cấp có thẩm quyền, tiếp đến các công trình dở dang, trong đó trước hết cho các công trình, hạng mục công trình trọng điểm, cấp bách thực sự có hiệu quả và các công trình sắp hoàn thành hoặc khối lượng đã thực hiện được trên 80%, nhằm thực hiện các mục tiêu mà Đại hội Tỉnh Đảng bộ khóa XIV đề ra..
Chăm lo đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng nông nghiệp và nông thôn trước hết là giao thông và thủy lợi vùng miền núi dân tộc, vùng cao, các xã nghèo miền núi, vùng nguyên liệu cho công nghiệp, sản xuất hàng hóa xuất khẩu, kinh tế vùng biển. Vùng cây công nghiệp làm nguyên liệu như mía đường sẽ được từng bước cân đối đầu tư đồng bộ từ hạ tầng - sản xuất - che biến - tiêu thụ. Dành tiền thu cấp quyền sử dụng đất của thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đô thị.
Thực hiện các Nghị quyết TW2, TW5 khóa VIII, tiếp tục đầu tư cho giáo dục đào tạo nhằm nâng cao dân trí, trước hết là xóa mù chữ, phổ cập tiểu học, đào tạo nhân lực và khoa học công nghệ.
Tạo điều kiện bồi dưỡng và tăng nguồn thu lâu dài cho ngân sách, giành vốn đối ứng cho các dự án ODA, vốn cho công tác quy hoạch và chuẩn bị đầu tư.
2. Tiếp tục phân cấp đầu tư và xây dựng cho huyện (thành, thị) và cơ sở. Tiền, thu cấp quyền sử dụng đất được để lại 90% trên địa bàn huyện (thành, thị). Thuế sử dụng đất nông nghiệp để lại được phân bổ như sau: 100% cho các xã miền núi; 50% cho xã đồng bằng. Huy động vào ngân sách tỉnh 50% số còn lại của các xã đồng bằng (tương đương với 12,9 tỷ đồng) để phục vụ cho phát triển kinh tế nông nghiệp. Giành 70% nguồn vốn được để lại trên địa bàn huyện, xã để đầu tư trở lại cho nông nghiệp và nông thôn theo hướng ưu tiên giành tỷ lệ thích đáng để trả nợ các công trình hoàn thánh đã có quyết toán của cấp có thẩm quyền, nếu còn nguồn mới bô' trí các công trình khác.
3. Tiếp tục thực hiện công khai dân chủ và có hiệu quả thực hiện phương châm "Nhà nước và nhân dân củng làm" đi đôi với tích cực tranh thủ tối đa nguồn đầu tư của nước ngoài (ODA , NGO, FDI) và tranh thủ sự giúp đỡ của TW trong đầu tư xây dựng.
4. Tiếp tục hỗ trợ khuyến khích các doanh nghiệp Nhà nước và ngoài quốc doanh vay vốn của Ngân hàng Thương mại để đầu tư phát triển sản xuất theo dự án được duyệt. UBND tỉnh sẽ có cơ chế khuyến khích tru đãi cụ thể cho các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tự huy động vốn và tự bỏ vốn đầu tư.
5. Tăng cường công tác quản lý đầu tư và xây dựng theo đúng các quy định của Chính phủ với các nguyên tắc sau đây:
Cương quyết đình hoãn hoặc không bố trí kế hoạch đầu tư những công trình chưa bức bách, chưa đảm bảo có nguồn vốn chắc chắn và chưa đẩy đủ các thủ tục theo quy định của Nghị định 42/CP, 92/CP, của Chính phủ và các quyết định của UBND tỉnh.
Nghiêm cấm việc triển khai xây dựng các công trình không bố trí trong kế hoạch hoặc vượt dự toán được duyệt (trường hợp đặc biệt phải có ý kiến của Chủ tịch UBND tỉnh bằng vãn. bản).
Các công trình thuộc nhóm C chỉ được bố trí đầu tư và xây dựng tối đa 2 năm. Những công trình sử dụng vốn huy động sức dân thì nguồn có đến đâu bố trí khối lượng kế hoạch đến đó. Không bố trí kế hoạch và khởi công xây dựng các công trình khi chưa có nguồn vốn cân đối.
Ủy quyền cho Chủ tịch UBND huyện, thị xã Cửa Lò phê duyệt các dự án đầu tư (kể cả thiết kế kỹ thuật và TDT, các nội dung đấu thầu và quyết toán công trình) có tổng mức đầu tư của dự án dưới 500 triệu đồng, riêng thành phố Vinh dưới 1 tỷ đồng (tất cả các nguồn vốn). Giám đốc các Sở xây dựng và xây dựng chuyên ngành (giao thông, thủy lợi, điện, an ninh quốc phòng...) phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán các dự án chuyên ngành có tổng vốn đầu tư dưới 1 tỷ đồng (trừ công trình của thành phố Vinh).
III - ĐỔI MỚI PHÂN CÔNG PHÂN CẤP VÀ QUẢN LÝ ĐIỀU HÀNH NGÂN SÁCH NHÀ NUỚC.
Điều 7
Thực hiện nghiêm chỉnh Luật Ngân sách, Nghị định 87/CP ngày 19/12/1996 vả Nghị định số 51/1998/NĐ.CP ngày 18/7/ 1998 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 87 và Thông tư số 103/1998/ TT.BTC ngày 18/7/1998 của Bộ Tài chính... đối với tất cả các cấp ngân sách: tỉnh, huyện (thành phố, thị xã), xã (phường, thị trấn).
Mọi khoản thu, chi ngân sách theo sự phân công phân cấp nhất thiết phải thể hiện đầy đủ và đúng khoản mục trong ngân sách các cấp. Tập trung chỉ đạo thực hiện tốt Luật thuế giá trị gia tăng, hoàn thành chỉ tiêu dự toán thu và thực hiện chi theo dự toán được duyệt, nghiêm cấm thu và chi sai chế độ.
UBND tỉnh có quyết định riêng về phân công, phân cấp và quản lý điều hành ngân sách năm 1999. Trong đó có một số điểm cần chú ý là:
1. Công khai hóa tài chính là yêu cầu bắt buộc đối với mọi cấp, mọi ngành, mọi tổ chức và trong từng đơn vị các khoản đóng góp của dân và huy động thực hiện theo quy định của Nhà nước, phải được dân chủ công khai cho dân biết, được phản ánh vào ngân sách xã (phường) trong cân đối thu chi. Tuyệt đối không lập quỹ riêng, cấm tọa chi và phải tăng cường công tác kiểm tra kiểm soát tài chính.
Các khoản thu phí và lệ phí nhất thiết phải đưa vào cân đối ngân sách các cấp theo quy định. Tất cả các loại quỹ (bảo hiểm y tế, xóa đói giảm nghèo...) nhất thiết phải có sự quản lý Hội đồng quản trị và hàng quý, 6 tháng phải được quyết toán rõ ràng.
2. Năm 1999, chi đầu tư phát triển (XDGB) được bố trí và điều hành từ các nguồn sau đây:
Vốn đầu tư tập trung do ngân sách Nhà nước hỗ trợ (gồm vốn trong nước và vốn ngoài nước). Thủ tướng giao tổng mức vốn đầu tư, danh mục và vốn đầu tư công trình dự án nhóm A. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch giao cơ cấu vốn đầu tư, danh mục dự án và vô'n đầu tư nhóm B.
Vốn đầu tư từ nguồn thu để lại địa phương gồm: Thuế sử dụng đất nông nghiệp được TW để lại 100%, sau khi đã trừ phần trích làm kinh tế về chính sách khuyến nông; tiền thuê đất 100%, 90% tiền sử dụng đất; 100% thu SXKT, 100% thu quảng cáo phát thanh truyền hình, 100% tiền bán nhà sở hữu Nhà nước, 100% thuế tài nguyên rừng và tiền bán cây đứng.
Vốn đầu tư từ nguồn thu thưởng vượt thuế XNK 1998 chuyển sang.
Vốn vay theo Nghị quyết của HĐND tỉnh để đáp ứng một số nhu cầu bức xúc.
Nguồn thuế sử dụng đất nông nghiệp trích thực hiện chính sách khuyến nông chi vào các nội dung sau: Trợ giá lúa lai ngô lai, cấp 1 hóa giống lúa, giống vật nuôi hỗ trợ xây dựng một số công trình thủy lợi, hỗ trợ giao thông nông thôn miền núi và chi thực hiện chính sách đối với người trồng mía vùng nguyên liệu và chi bổ sung quỹ địa chính.
Nguồn thu từ cấp quyền sử dụng đất được để lại cho ngân sách huyện, thành phố, thị xã, xã, phường, thị trấn tập trung vào đầu tư xây dựng hạ tầng (giao thông), công trình phúc lợi (trường học, trạm xá, điện)... Ưu tiên giành vốn trả nợ các công trình trong kế hoạch đã hoàn thành được cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán.
3. Số tiền TW thưởng vượt dự toán thu về thuế xuất nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt chủ yếu sử dụng cho mục đích đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội.
4. Chi đầu tư các chương trình mục tiêu quốc gia và các mục tiêu của các chương trình quốc gia cũ, thực hiện theo Quyết định 05/ 1998/QĐ.TTg ngày 14/1/1998, số 19/1998/ QĐ.TTg ngày 24/01/1998 và các quyết định liên quan của Thủ tướng Chính phủ. Kinh phí chương trình được cấp đầu tư cho từng dự án, từng công trình theo quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh. Chi đầu tư cho các xã đặc biệt khó khăn, thực hiện theo nội dung Quyết định số 135/1998/QĐ.TTg của Thủ tướng Chính phủ và được thông báo công khai mức chi cho từng xã và công trình xây dựng xong trong năm.
5. Chi trợ giá, trợ cước các mặt hàng chính sách miền núi thực hiện theo Nghị định số 20/ 1998/NĐ.CP ngày 31/3/1998 của Chính phủ và Thông tư Liên bộ số 11/1998/TTLB - BTM, UBDTMN, BTC, BKHĐT ngày 31/7/1998 về phát triển thương mại miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc. Giao Trưởng Ban Dân tộc và miền núi chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính - Vật giá hướng dẫn và tổ chức thực hiện theo chỉ tiêu kế hoạch được Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.
IV - ĐỔI MỚI VÀ TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ - XẢ HỘI, VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG, THIẾT LẬP TRẬT TỰ KỶ CƯƠNG VÀ ĐẨY MẠNH PHONG TRÀO THI ĐUA YÊU NƯỚC TRÊN MỌI LĨNH VỰC.
Điều 8
1.Tích cực giải quyết vấn đề lao động, việc làm theo hướng Nhà nước tạo cơ hội cho mọi người dân tự chăm lo lấy việc làm gắn chương trình phát triển kinh tế - xã hội với chính sách giải quyết việc làm ngay từ cơ sở.
Trước hết phải có kế hoạch và biện pháp sử dụng có hiệu quả cao nhất các chương trình quốc gia giải quyết việc làm (NQ 120), chương trình xóa đói giảm nghèo, kết hợp với các chương trình mục tiêu, ĐCĐC và các dự án kinh tế như mía đường, xi măng, chế biến thủy sản, trồng cây công nghiệp dài ngày...
Khuyến khích mở các doanh nghiệp vừa và nhỏ để tạo việc làm mới và khôi phục các làng nghề truyền thống (thủ công mỹ nghệ, chế biến nước mắm, chế biến nông sản...) để giải quyết việc làm tại chỗ.
Khuyến khích lập các Trung tâm xúc tiến việc làm và dạy nghề của tất cả các thành phần kinh tế để tăng cường thông tin, tư vấn, dịch vụ giới thiệu việc làm và đào tạo nghề chuyên môn kỹ thuật...
Tăng cường mối quan hệ hợp tác trao đổi hàng hóa với các tỉnh của Lào và vùng đông bắc Thái Lan. Tìm kiếm thị trường để xuất khẩu lao động với quy mô lớn và ổn định.
2. Đẩy mạnh việc xóa đói giảm nghèo, khuyến khích làm giàu hợp pháp, tích cực thực hiện chính sách hỗ trợ người nghèo và người gặp hoàn cảnh khố khăn.
Thực hiện có hiệu quả các chương trình quốc gia, tập trung huy động mọi nguồn lực cho công tác xóa đói giảm nghèo (gồm cả ĐCĐC, hỗ trợ đồng bào dân tộc đặc biệt khó khăn, vốn đầu tư 49 xã nghèo khó khăn). Có cơ chế quản lý chặt chẽ để vốn đến tận xã và dân hưởng 100% vốn đầu tư của Nhà nước.
Mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng, gắn sự hỗ trợ vốn (qua Ngân hàng người nghèo) cho các hộ nghèo với chương trình khuyến nông, dạy nghề... thực hiện chính sách bảo hiểm y tế đối với người nghèo.
3. Đẩy mạnh các phong trào đền ơn đáp nghĩa, phát triển và nhân rộng các hoạt động từ thiện, chăm sóc trẻ em bất hạnh, người già neo đơn, người bị nhiễm chất độc màu da cam.
Điều 9
Đẩy mạnh cải cách hành chính, tăng cường xây dựng bộ máy hành chính các cấp tinh gọn có hiệu lực và hiệu quả.
1 . Đổi mới cơ chế điều hành thực hiện kế hoạch kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách 1999 theo hướng tăng cường công tác quản lý Nhà nước vừa trực tiếp vừa gián tiếp (bằng cơ chế và kế hoạch), thực sự bình đẳng đối với mọi thành phần kinh tế. Thực hiện phân công, phân cấp mạnh cho huyện và cơ sở. Các ngành cấp tỉnh chuyển sang tập trung chủ yếu tăng cường công tác giám sát và kiểm tra chỉ đạo thực hiện các quyết định.
2 .Tổ chức xây dựng và ban hành sớm các quy định cụ thể (cho từng lĩnh vực và từng địa bàn) tạo hành lang pháp lý và môi trường kinh doanh thuận lợi cho tất cả các thành phần kinh tế, thu hút đầu tư nước ngoài, công khai và dân chủ huy động nguồn lực trong dân, tạo lòng tin cho các nhà đầu tự yên tâm đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh lâu dài...
3 . Kiên quyết đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính ở mọi cấp mọi ngành theo nội dung: công khai hóa quy trình, thời hạn giải quyết, thủ tục đơn giản, nhanh, giảm phiền hà cho dân và đảm bảo sự kiểm soát của Nhà nước.
Tăng cường một bước về sự tham gia chỉ đạo tích cực của các cơ quan quản lý Nhà nước đối với sản xuất kinh doanh và xây dựng. Phân công trách nhiệm cụ thể cho từng cấp, từng ngành, mỗi cơ. quan đơn vị ngoài nhiệm vụ thường xuyên phải đảm nhận tổ chức chỉ đạo có kết quả một đơn vị, một công việc trọng điểm bức xức. Quy định rõ trách nhiệm của mỗi tổ chức, cá nhân.
4 . Tăng cường công tác đào tạo đội ngũ cán bộ KH - KT, quản lý và công nhân kỹ thuật bậc cao, tạo nhiều chuyên gia đầu ngành và những cán bộ quản trị kinh doanh giỏi, đồng thời chú ý đào tạo lực lượng cán bộ cho các xã nghèo vùng cao, vùng sâu, vùng xa để đảm nhận được nhiệm vụ chủ dự án xóa đói giảm nghèo.
5 . Dẫy lên phong trào thi đua lao động sản xuất trong tất cả mọi tầng lớp, mọi địa bàn. Các tổ chức đoàn thể quần chúng cần có kế hoạch phối hợp chặt chẽ với mọi cấp quản lý Nhà nước (từ cơ sở phường xã đến tỉnh) lồng ghép việc tổ chức chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch Nhà nước đạt kết quả cao nhất.
Triển khai thực hiện các quý chế dân chủ ở cơ sở, xã, phường, đơn vị kinh tế, cơ quan... Mọi tổ chức chỉ đạo ở cơ sở nhất thiết phải có sự tham gia của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và đoàn thể quần chứng.
V - ĐỔI MỚI CƠ CHẾ KẾ HOẠCH HÓA
Điều 10
Hệ thống chỉ tiêu giao kế hoạch
1. Chỉ tiêu pháp lệnh bao gồm:
Thu ngân sách, các quỹ (quỹ ANQP, phòng chống thiên tai, bảo trợ trẻ em và quỹ công ích).
Chi ngân sách: Bao gồm chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển (có ghi rõ danh mục các công trình xây dựng cơ bản được đầu tư trong năm 1999 bằng các nguồn vốn) và chi thực hiện các chương trình quốc gia và mục tiêu chương trình.
Giảm tỷ lệ táng dân số; Giảm tỷ lệ sinh (%)
Số lượng, chất lượng một số sản phẩm và công việc trọng điểm cần tập trung.
2. Chỉ tiêu hướng dẫn: Là các chỉ tiêu chi tiết về sản xuất, xuất nhập khẩu, lưu thông vật tư hàng hóa (tỦy từng ngành) nhằm làm rõ giải pháp thực hiện kế hoạch.
Điều 11
Phân cấp và đối tượng giao kế hoạch.
1. Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 1999 chi tiết trình Hội đồng Nhân dân tỉnh tại kỳ họp thứ 9 khóa XIII và hoàn thành việc giao cùng một lúc các chi tiêu kế hoạch cho Chủ tịch UBND huyện (thành phố, thị xã), Giám đốc các Sở; Giám đốc các doanh nghiệp sau khi có Nghị quyết của HĐND tỉnh, với các chỉ tiêu: .
+ Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
+ Dự toán thu - chi ngân sách.
+ Kế hoạch đầu tư phát triển (tất cả các nguồn vốn).
+ Kế hoạch chương trình quốc gia, mục tiêu chương trình.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao chỉ tiêu pháp lệnh cho Chủ tịch Ủy ban Nhân dân huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò, Giám đốc các sở, ngành cấp tỉnh, Giám đốc các doanh nghiệp Nhà nước thuộc tỉnh quản lý và chỉ tiêu thu ngân sách đối với các doanh nghiệp TW đóng trên địa bàn tỉnh Nghệ An, quyết định danh mục các công trình đầu tư trong năm 1999.
3. Chủ tịch UBND huyện, thành phố, thị xã giao chỉ tiêu pháp lệnh và chỉ tiêu hướng dẫn cho Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các đơn vị sự nghiệp thuộc huyện quản lý.
4. Chủ tịch UBND tỉnh Ủy quyền Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư căn cứ chỉ tiêu pháp lệnh thông báo chỉ tiêu hướng dẫn cho Ủy ban nhân dân các huyện (thành phố, thị xã) và các doanh nghiệp Nhà nước thuộc tỉnh quản lý và thông báo các chỉ tiêu kế hoạch theo ngành kinh tế quốc dân và lãnh thổ cho Giám đốc các Sở, Ngành và UBND huyện (thành, thị) thông báo chi tiết cho các chủ dự án thuộc các chương trình quốc gia, mục tiêu theo quy định của Chính phủ.
5. Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá căn cứ chỉ tiêu pháp lệnh thông báo chi tiết dự toán chi ngân sách huyện (thành, thị), ngành, các đơn vị được giao kế hoạch chi, các hoạt động sự nghiệp... và hướng dẫn huyện (thành, thị) giao kế hoạch thu chi ngân sách cho cấp xã (phường, thị trấn) theo Luật Ngân sách.
6. Cục trưởng Cục Thuế Nhà nước chỉ đạo các doanh nghiệp đăng ký nộp thuế theo Luật định vả căn cứ chỉ tiêu Pháp lệnh thông báo hướng dẫn chi tiết chỉ tiêu dự toán thu ngân sách đến tất cả các đối tượng được giao kế hoạch.
7. Giám đốc các Sở, ngành theo chức năng nhiệm vụ được phân công giúp UBND tỉnh tổ chức triển khai chỉ đạo thực hiện kế hoạch năm 1999, thường xuyên kiểm tra giám sát và đôn đốc cơ sở triển khai thực hiện thắng lợi chỉ tiêu kế hoạch.
Điều 12 : Cơ chế giao và điều hành thực hiện kế hoạch:
1. Trên cơ sở Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành chế độ về thu một số khoản phí, lệ phí theo phân cấp của Thủ tướng Chính phủ. Một số quy định về huy động sự đóng góp của nhân dân có hiệu quả nhằm xây dựng các công trình hạ tầng cơ sở và phúc lợi của địa phương. Trình HĐND tỉnh quyết định các khoản vay lớn để đáp ứng các nhu cầu xây dựng cơ bản cấp bách khi chưa có nguồn thu.
2. Thực hiện cơ chế giao kế hoạch đầu tư năm 1999 như sau:
Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tổng mức và danh mục các công trình đầu tư bằng nguồn ngân sách tỉnh trực tiếp quản lý. Giao tổng mức vốn để lại đầu tư trên địa bàn huyện (thành, thị) cho Chủ tịch UBND huyện (thành, thị) trực tiếp quản lý và bố trí. Chủ tịch UBND huyện (thành phố, thị xã) đăng ký danh mục các công trình với UBND tỉnh (qua Sở Kế hoạch và Đầu tư) và phải xong trước tháng 3/1999 thì cơ quan tài chính mới cấp phát vốn. Quyết định giao chỉ tiêu kế hoạch XDCB hàng năm của Chủ tịch UBND tỉnh là căn cứ để cấp phát vốn theo chế độ quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành của Nhà nước.
3. Đối với các chương trình quốc gia, UBND tỉnh giao Sở Kế hoạch và Đầu tư là Thường trực Ban chỉ đạo chương trình quốc gia, làm. đầu mối lồng ghép các chương trình trên địa bàn tham mưu cho UBND tỉnh ra quyết định giao chỉ tiêu kế hoạch và chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch. ở cấp huyện, sẽ tập trung vào một đầu mối là UBND huyện, chỉ đạo thực hiện như một chương trình chung trên địa bàn, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh.
4. Tăng cường công tác quản lý Nhà nước: Giám đốc Sở và Chủ tịch UBND huyện (thành phố, thị xã) không được trực tiếp làm chủ đầu tư dự án, mà thay mặt Chủ tịch UBND tỉnh trực tiếp chỉ đạo kiểm tra, đôn đốc thực hiện kế hoạch và chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của địa phương mình, ngành mình. Báo cáo tiến độ thực hiện kế hoạch của đơn vị mình cho UBND tỉnh (qua Sở Kế hoạch và Đầu tư) vào ngày 20 hàng tháng.
5. Giao Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối họp với Sở Tài chính - Vật giá, Cục Thuế Nghệ An, Sở Xây dựng, Cục Đầu tư phát triển, Cục Quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp, Ban chỉ đạo chương trình Quốc gia và các Sở quản lý Nhà nước chuyên ngành, thực hiện chế độ giao ban định kỳ về tình hình thực hiện kế hoạch hàng quý, 6 tháng, 9 tháng, tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch; cùng với Cục Thống kê nắm bắt thông tin kịp thời và tổng hộp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý nhanh nhạy, hiệu quả và hiệu lực.
VI - ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 13
Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành cấp tỉnh, Chủ tịch HĐND và UBND huyện, thành, thị chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Các quy định trước đây trái với quyết định này đều không còn hiệu lực thực hiện.