Quyết định QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH NGHỆ AN Về việc thu, chi, quản lý quỹ học phí và xây dựng tại các trường, các cơ sở giáo dục-đào tạo tại tỉnh Nghệ an. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi )dược Quốc hội thông qua ngày 21/4/ 1994
Căn cứ quyết định số 70/ 1998 QĐ-TTg ngày 31/3/1998 của thủ tướng chính phủ và thông tư liên bộ GD-ĐT,Tài chính số 54/1998 TT-LB ngày 31/8/1998.
Xét đề nghị của ônggiám đốc sở giáo dục và đào tạo tại tờ trình số 794/KHTV ngày 22/9/1998.
Sau khi thống nhất tại hội nghị liên tịch giữa UBNDtỉnh và thường trực HĐND tỉnh ngày 25/9/ 1998.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
. Ban hành kèm theo Quyết định này bản quy định về việc thu, chi và quản lý quỹ học phí và xây dựng tại các trường, các cơ sở giáo dục - dào tạothuộc tỉnh nghệ an.
Điều 2
Quyết định này được áp dụng thực hiện từ ngày 1/9/1998. Các quy định trước đây của UBND tỉnh quy định về mức thu, chi và quản lý thu, chi học phí, tiền xây dựng trường, trái với quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 3
Các ông Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc sở GD- ĐT, Giám đốc sở Tài chính Vật giá, Thủ trưởng các ngành, các đơn vị có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, Thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
QUY ĐỊNH
Về việc thu, chi và quản lý quỹ học phí và
xây dựng tại các trường, cơ sở giáo dục- đào tạo tại Tỉnh Nghệ An.
(Ban hành theo QĐ số 1244/1998b QĐ-UB ngày 01/10//1998 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ an)
ChươngI
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1
Các trường và cơ sở giáo dục-đào tạo chỉ được thu những khoản quy định tại quyết định này.
Điều 2
Các trường và các cơ sở GD-ĐT tổ chức thu học phí và tiền xây dựng trường. Tiền thu được phải nạp vào kho bạc nhà nước và được sử dụng theo quy định tại quyết định này.
Tiền học phí không trừ vào chỉ tiêu kế hoạch ngân sách giáo dục và đào tạo hàng năm của các trườngvà cơ sở GD-ĐT.
ChươngII
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3
Học phí:
1. Mức thu học phí:
Ngành học,
cấp học
Đơn vị tính
T.phố, T.xã, Khu công nghiệp
Nông thôn đồng bằng, trung du
Nông thôn miền núi
Công lập
Bán công trong trường công lập
DL và BC trong trường BC
Công lập
Bán công
DL và BC trong trường BC
Công lập
Bán công trong trường công lập
D.l vàBC trong trường BC
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
a- Trường mầm non
1. Nhà trẻ
Hệ bán trú
Hệ không bán trú
2. Mẫu giáo
Hệ bán trú
Hệ không bán trú
1000đ/HS/tháng
1000đ/HS/tháng
50
30
45
35
50
30
45
35
50
30
45
35
30
35
20
15
35
20
25
20
35
20
25
20
20
10
15
10
25
15
20
15
25
15
20
15
b-Trường tiểu học
Đ. tượng học thêm có tổ chức
Học bán trú
1000đ/HS/buổi
1000đ/HS/tháng
1
45
1
50
1
50
0.8
30
0,8
30
0,8
30
0,6
20
0,6
20
0,6
20
c. Trường trung học và BTVH
Học phí
THCS, BTCS
PTTH, BTTH
Học thêm buổi có tổ chức
THCS và BTCS
PTTH và BTTH
Học nghề hướng nghiệp tại các
TTGDKTTH- HNDN;
THCS, BTCS
PTTH, BTTH
1000đ/HS/tháng
1000đ/HS/tháng 1000đ/HS/tháng
1000đ/HS/tiết
1000đ/HS/tháng
1000đ/HS/tháng
15
20
0.5
0.7
3
5
30
45
0.5
0.7
3
5
45
60
0.5
0.7
3
5
10
15
0.4
0.5
2.5
4
20
35
0.4
0.5
2.5
4
30
45
0.4
0.5
2.5
4
5
8
0.4
0.5
2
3
10
25
0.3
0.4
2.5
4
25
40
0.3
0.4
2.5
4
d. Đối với cơ sơt đào tạo
1000đ/HS/tháng
Dạy nghề
80
120
350
80
120
300
80
120
250
THCN
70
100
300
70
100
250
70
100
200
Cao đẳng
80
120
350
80
120
300
80
250
250
Mức thu học phí đối với trường dân lập ở trên là mức thu tối đa. Dựa vào từng vùng kinh tế, hiệu trưởng và cha mẹ học sinh thoả thuận mức học phí của tại trường , nhưng không quá mức quy định ở trên.
2. Phương thức thu: Học phí được thu theo định kỳ hàng tháng. Các trường lớp nhà trẻ, mẫu giáo, dạy nghề ngắn hạn và hình thức giáo dục khác thu theo số tháng thực học.
3. Đối tượng miễn, giảm học phí
3.1- Miễn học phí cho đối tượng sau:
3.1.1- Học sinh đang học ở bậc tiểu học.
3.1.2- Học sinh, sinh viên là con liệt sỹ.
3.1.3- Học sinh, sinh viên là anh hùng lực lượng vũ trang , anh hùng lao động, thương binh.
3.1.4- Học sinh, sinh viên là con thương binh, con bệnh binh, con của những người hưởng chính sách như thương binh bị mất sức lao động từ 61% trở lên.
3.1.5- Học sinh, sinh viên có cha mẹ thường trú tại vùng cao miền núi (trừ thành phố, thi xã, thị trấn) và vùng sâu, hải đảo.
3.1.6- Học sinh, sinh viên bị tàn tật và có khó khăn về kinh tế, khả năng lao động bị suy giảm từ 21% trở lên do tàn tật và được Hội đòng giám định y khoa xác nhận.
3.1.7- Học sinh, sinh viên hệ chính quy tập trung nghành Sư phạm khi vào học có cam kết sau khi tốt nghiệp phục vụ trong nghành Giao dục Đào tạo.
3.1.8- Học sinh, sinh viên ,ồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa.
3.1.9- Học sinh thuộc đối tượng tuyển chọn ở các trường dự bị đại học dân tộc, trườngPTDT nội trú, trường dạy nghề cho người tàn tật, trường khuyết tật, thiểu năng, cán bộ công nhân viên chức đi học BTVH.
3.1.10. Học sinh, sinh viên mà gia đình (gia đình, cha mẹ hoặc người nuôi dưỡng) thuộc diện hộ đói theo quy định hiện hành của Nhà nước, có mức thu nhập quy đổi bình quân đầu người/tháng dưới 13 kg gạo.
3.2- Giảm 50% học phí cho các đối tượng:
3.2.1- Học sinh, sinh viên là con thương binh, bệnh binh và người hưởng chính sách như thương binh bị mất sức lao động từ 21 đến 60%.
3.2.2- Học sinh, sinh viên là con cán bộ công nhân viên chức mà cha mẹ bị tai nạn lao động được hưởng trợ cấp thưoừng xuyên.
3.2.3- Học sinh, sinh viên mà gia đình( gia đình cha, mẹ hoặc người nuôi dưỡng): thuộc diện hộ nghèo theo quy định hiện hành của Nhà nước. Hộ nghèo là hộ có mức thu nhập bình quân đầu người hàng tháng quy đổi ra gạo:
Dưới 25 kg ở thành thị
Dưới 20 kg ở vùng đồng bằng và trung du
Dưới 15 kgở nông thôn miền núi
4. Thủ tục miễn giảm học phí:
4.1- Học sinh bậc tiểu học; học sinh, sinh viên ngành sư phạm theo quy định tại Điểm 3.1.1 và 3.1.7
Mục 3 nêu trên không phải làm đơn xin miễn học phí.
Điều 4
Các khoản được thu khác: Các cơ sở giáo dục mầm non và GD phổ thông được thu tiền đóng góp xây dựng trường; các cơ sở GD- ĐT được phép thu lệ phí tuyển sinh theo quy định sau đây:
1. Tiền đóng góp xây dựng trường:
a. Mức thu: Mức thu tiền đóng góp xây dựng trường tính cho một học sinh,cho một năm học quy định như sau:
Ngành học,
cấp học
Đơn vị tính
T.phố, T.xã, Khu công nghiệp
Nông thôn đồng bằng, trung du
Nông thôn miền núi
Công lập
Bán công trong trường công lập
DL và BC trong trường BC
Công lập
Bán công
DL và BC trong trường BC
Công lập
Bán công trong trường công lập
DL vàBC trong trường BC
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
Nhà trẻ
1000đ/HS/năm
50
50
50
25
25
25
20
20
20
Mẫu giáo không bán trú
60
60
60
30
30
30
25
25
25
Mẫu giáo bán trú
100
100
100
70
70
70
50
50
50
tiểu học không bán trú
80
80
80
60
60
60
40
40
40
THCS,BTCS
100
100
100
80
80
80
60
60
60
PTTH,BTTH
150
150
150
120
120
120
100
100
100
b) Chế độ miễn giảm:Thực hiện theo nghị định 28/CP ngày 29/04/1995 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của các Bộ , ngành Tung ương.
c) Phân phối sử dụng:
98% chi cho việc tu bổ, mua sắm CSVC và hỗ trợ xây dựng mới trường học.
2 % chi cho công tác tổ chức thu và quản lý quỹ xây dựng trường.
d) Quản lý xây dựng trường:
Giao cho UBND các cấp chỉ đạo các trường, cơ sở giáo dục đào tạo trên địa bàn thực hiện thu và sử dụng nguồn tiền đóng góp xây dựng tiền ở địa phương theo đúng quy hoạch, kế hoạch được HĐND cùng cấp thông qua theo đúng chế độ quản lý tài chính hiện hành và theo quyết định số 248/PTg ngày 22/11/73 của thủ tướng chính phủ.
Các trường, cơ sở giáo dục đào tạo trên địa bàn trực tiếp thu tiền xây dựng trường theo biên lai do Sở Tài chính Vật giá phát hành và nộp toàn bộ số tiền thu được vào tài khoản tiền gửi quỹ xây dựng trường mở tại Kho bạc Nhà nước theo thông tư 35 TC - NSNN ngày 21/06/1997 của bộ tài chính và văn bản hướng dẫn thực hiện thông tư 35 của sở tài chính vật giá.
Kho bạc Nhà nước nơi cơ sở giáo dục đào tạo mở tài khoản quỹ xây dựng trường, có trách nhiệm cấp lại tiền cho đơn vị sử dụng theo kế hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt đảm bảo đúng chế độ hiện hành.
Các trường, các cơ sở giáo dục đào tạo phải quản lý quỹ xây dựng trường đúng như quy định quản lý quỹ học phí nêu ở mục 6 điều 3.
2. Lệ phí tuyển sinh: Giao cho Sở GD-ĐT chủ trì phối hợp với Sở tài chính trìmh UBND tỉnh quyết định sau:
Điều 5
Các khoản thu có tính chất tự nguyện không bắt buộc
Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thân thể học sinh, thực hiện theo quy định của Nhà nước.
Các khoản quyên góp xã hội ( ủng hộ khắc phục thiên tai, ủng hộ nhân đạo....) tuỳ theo cách huy động cơ quan có thẩm quyền tổ chức chỉ đạo vận động thu và nộp theo đúng quy định, không để lại đơn vị.
Phần thu liên quan đến ăn của học sinh các trường lớp bán trú, học hai buổi....,nhà trường thống nhất với phụ huynh học sinh, tổ chức thu và phục vụ trở lại cho học sinh không lấy lãi.
Điều 6
Ngoài những khoản thu quy định trên đây các cấp, các ngành, nhà trường, các cơ sở giáo dục đào tạo và hội Cha Mẹ học sinh không được tự ý đặt ra khoản thu nào khác dưới bất kỳ hình thức nào.
Tổ chức, cá nhân không thực hiện hoặc thực hiện không đúng những quy định tại quyết định này thì tuỳ theo tính chất mức độ vị phạm phải bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Nếu gây thất thoát, lãng phí thì phải bồi thường, nếu thu sai, thu quá mức quy định thì phải thu hồi vào ngân sách nhà nước.
Chương 3
Điều 7
Giao cho Ông Giám đốc Sở giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp với Giám đốc Sở tài chính Vật giá hướng dẫn chi tiết nội dung của quy định này.
Điều 8
Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc các ngành, UBND các cấp, các trường, cơ sở giáo dục đào tạo phản ánh kịp thời về Sở giáo dục và Đào tạo, Sở tài chính- vật giá để tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét quyết định.