NGHỊ QUYẾT Về việc thông qua danh mục các dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng phải thu hồi đất; danh mục các dự án có sử dụng đất phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa dưới 10 héc ta, đất rừng phòng hộ dưới 20 héc ta trên địa bàn tỉnh HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ KHOÁ XVII, KỲ HỌP THỨ TÁM
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Chỉ thị số 01/CT-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai thi hành Luật Đất đai năm 2013;
Căn cứ Nghị quyết số 40/NQ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) tỉnh Phú Thọ.
Sau khi xem xét Tờ trình số 2623/TTr-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và thảo luận, QUYẾT NGHỊ:
Điều 1 . Thông qua danh mục các dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng phải thu hồi đất theo quy định tại Khoản 3,
Điều 62, Luật Đất đai năm 2013 và các dự án có sử dụng đất phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa dưới 10 héc ta, đất rừng phòng hộ dưới 20 héc ta theo quy định tại Điểm b, Khoản 1,
Điều 58, Luật Đất đai năm 2013 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ như sau:
1. Danh mục các dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng phải thu hồi đất theo quy định tại Khoản 3,
Điều 62, Luật Đất đai năm 2013 trên địa bàn tỉnh như sau:
Tổng số dự án phải thu hồi đất để phục vụ mục đích phát triển kinh tế, xã hội vì mục đích quốc gia, công cộng trên địa bàn tỉnh là 264 dự án với tổng diện tích thu hồi 1.835,05 héc ta, trong đó có sử dụng vào đất trồng lúa 629,35 héc ta, đất rừng phòng hộ 10,07 héc ta.
Bao gồm các nhóm dự án theo quy định tại Khoản 3
Điều 62 Luật Đất đai như sau:
Dự án xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; công trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh được xếp hạng, công viên, quảng trường, tượng đài, bia tưởng niệm, công trình sự nghiệp công cấp địa phương: 51 dự án, với diện tích 182,47 héc ta;
Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật của địa phương gồm giao thông, thủy lợi, cấp nước, thoát nước, điện lực, thông tin liên lạc, chiếu sáng đô thị; công trình thu gom, xử lý chất thải: 140 dự án, với diện tích 1.076,33 héc ta;
Dự án xây dựng công trình phục vụ sinh hoạt chung của cộng đồng dân cư; dự án tái định cư, nhà ở cho sinh viên, nhà ở xã hội, nhà ở công vụ; xây dựng công trình của cơ sở tôn giáo; khu văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí phục vụ công cộng; chợ; nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng: 26 dự án, với diện tích 248,33 héc ta;
Dự án xây dựng khu đô thị mới, khu dân cư nông thôn mới; chỉnh trang đô thị, khu dân cư nông thôn; cụm công nghiệp; khu sản xuất, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản tập trung; dự án phát triển rừng phòng hộ, rừng đặc dụng: 47 dự án, với diện tích 327,92 héc ta.
(Chi tiết có Biểu 1 kèm theo)
2. Danh mục các dự án có sử dụng đất phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa dưới 10 héc ta, đất rừng phòng hộ dưới 20 héc ta, theo quy định tại Điểm b, Khoản 1,
Điều 58, Luật Đất đai năm 2013 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ như sau:
Tổng số dự án có sử dụng đất phải chuyển mục đích đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ trên địa bàn tỉnh là 228 dự án (trong đó: 07 dự án thuộc diện Nhà nước thu hồi theo
Điều 61; 197 dự án thuộc diện Nhà nước thu hồi theo Khoản 3
Điều 62 Luật đất đai, 24 dự án không thuộc diện Nhà nước thu hồi đất), có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ với tổng diện tích 1.338,57 héc ta, trong đó có sử dụng vào đất trồng lúa 426,69 héc ta, đất rừng phòng hộ 10,07 héc ta. Cụ thể như sau:
Các dự án về quốc phòng, an ninh: 07 dự án, với tổng diện tích thu hồi 71,47 héc ta, trong đó có sử dụng vào đất trồng lúa 11,56 héc ta;
Dự án xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; công trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh được xếp hạng, công viên, quảng trường, tượng đài, bia tưởng niệm, công trình sự nghiệp công cấp địa phương: 36 dự án, với diện tích 67,63 héc ta, trong đó có sử dụng đất trồng lúa 35,1 héc ta;
Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật của địa phương gồm giao thông, thủy lợi, cấp nước, thoát nước, điện lực, thông tin liên lạc, chiếu sáng đô thị; công trình thu gom, xử lý chất thải: 112 dự án, với diện tích 733,26 héc ta, trong đó có sử dụng đất trồng lúa 190,46 héc ta, đất rừng phòng hộ 3,47 héc ta;
Dự án xây dựng công trình phục vụ sinh hoạt chung của cộng đồng dân cư; dự án tái định cư, nhà ở cho sinh viên, nhà ở xã hội, nhà ở công vụ; xây dựng công trình của cơ sở tôn giáo; khu văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí phục vụ công cộng; chợ; nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng: 19 dự án, với diện tích 241,75 héc ta, trong đó có sử dụng đất trồng lúa 45,63 héc ta, đất rừng phòng hộ 6,1 héc ta;
Dự án xây dựng khu đô thị mới, khu dân cư nông thôn mới; chỉnh trang đô thị, khu dân cư nông thôn; cụm công nghiệp; khu sản xuất, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản tập trung; dự án phát triển rừng phòng hộ, rừng đặc dụng: 30 dự án, với diện tích 191,56 héc ta, trong đó có sử dụng đất trồng lúa 116,24 héc ta, đất rừng phòng hộ 0,5 héc ta;
Các dự án sản xuất kinh doanh không thuộc đối tượng Nhà nước thu hồi đất có sử dụng đất phải chuyển mục đích đất trồng lúa dưới 10 héc ta trên địa bàn tỉnh: 24 dự án, với diện tích 32,9 héc ta, trong đó có sử dụng vào đất trồng lúa 27,7 héc ta.
(Chi tiết có Biểu 02 kèm theo)
Điều 2 . Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết;
Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khóa XVII, kỳ họp thứ tám thông qua ngày 10 tháng 7 năm 2014./.
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
Biểu số 01
DANH
MỤC CÁC DỰ ÁN PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI VÌ LỢI ÍCH QUỐC GIA, CÔNG CỘNG PHẢI THU HỒI ĐẤT THEO QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 3 - ĐIỀU 62 - LUẬT ĐẤT ĐAI 2013 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
Chương trình 135 năm 2014
Phần trung áp khu vực miền Bắc, vay vốn ngân hàng thế giới (WB)
MỤC CÁC DỰ ÁN CÓ SỬ DỤNG ĐẤT PHẢI CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA DƯỚI 10 HA, ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ DƯỚI 20 HA THEO QUY ĐỊNH TẠI ĐIỂM B- KHOAN 1 - ĐIỀU 58 LUẬT ĐẤT ĐAI 2013 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
Chương trình 135 năm 2014
Phần trung áp khu vực miền Bắc, vay vốn ngân hàng thế giới (WB)