QUYẾT ĐỊNH Về việc phê duyệt điều chỉnh Đề án cứng hóa đường giao thông nông thôn tỉnh Hòa Bình CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt
Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;
Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Phê duyệt điều chỉnh Đề án cứng hóa đường giao thông nông thôn tỉnh Hòa Bình với các nội dung chủ yếu sau:
1. Thời gian thực hiện
Thời gian thực hiện Đề án: Kéo dài đến năm 2015.
Thời gian thực hiện các nội dung điều chỉnh: Từ năm 2012.
2. Khối lượng điều chỉnh
Điều chỉnh khối lượng còn lại (276km loại mặt đường rộng 2m và 2,5m) thành đường cấp A theo hướng dẫn tại Quyết định số 315/QĐ-BGTVT ngày 23 tháng 02 năm 2011 của Bộ Giao thông vận tải (sau đây gọi tắt là đường cấp A). Trong đó, dự kiến đường cấp A hoàn chỉnh là 138km, đường cấp A châm chước là 138km.
3. Nguyên tắc, quy mô đầu tư
a) Nguyên tắc đầu tư
Chỉ đầu tư xây dựng phần mặt đường đối với những tuyến đã có nền đường ổn định, công trình thoát nước, công trình phòng hộ đảm bảo đối với đường cấp A.
b) Quy mô xây dựng mặt đường:
Cấp hạng đường: Đường cấp A;
Độ dốc dọc I max = 10%;
Bán kính tối thiểu R min = 15m;
Tốc độ tính toán V = 10 - 15km/h;
Bề rộng nền đường B n = 5m (châm chước B n = 4m);
Bề rộng mặt đường B m = 3,5m (châm chước B m = 3m);
Kết cấu mặt đường bê tông xi măng mác 250, đá 1x2, dày 16cm. Móng đường dày 12cm bằng đá dăm tiêu chuẩn;
Lề đường gia cố bằng đá thải mỗi bên rộng tối thiểu 0,5m, dày 16cm;
Công trình phòng hộ: Bố trí theo quy định tại Quyết định số 315/QĐ-BGTVT ngày 23 tháng 02 năm 2011 của Bộ Giao thông vận tải.
Các địa phương căn cứ tầm quan trọng của tuyến đường và vốn đầu tư của địa phương, khuyến khích thiết kế cao hơn cấp thiết kế này song phải tuân thủ hướng dẫn tại Quyết định số 315/QĐ-BGTVT ngày 23 tháng 02 năm 2011 của Bộ Giao thông vận tải.
4. Chi phí đầu tư, cơ chế hỗ trợ
a) Chi phí đầu tư
Chi phí đầu tư phần mặt đường với quy mô nêu trên bao gồm: vật liệu, nhân công, máy thi công, chi phí quản lý dự án và tư vấn giám sát thi công.
Định mức vật liệu cho 1km mặt đường bê tông xi măng, như sau:
TT
Tên vật liệu
Đơn vị
Khối lượng
Bm=3,0m
Bm=3,5m
1
Xi măng
kg
199.260
232.470
2
Cát vàng
m 3
218,45
254,86
3
Sỏi 1x2
m 3
426
496,51
4
Gỗ làm khe co giãn
m 3
6,72
7,84
5
Nước
lít
91.020
106.190
6
Nhựa đường
kg
1.680
1.960
7
Đá dăm tiêu chuẩn
m 3
570
649
8
Gỗ ván khuôn đổ bê tông
m 3
4,08
4,08
9
Đá hỗn hợp
m 3
180,8
180,8
b) Cơ chế hỗ trợ
Ngân sách tỉnh hỗ trợ toàn bộ phần chi phí vật liệu và hỗ trợ một phần chi phí giám sát thi công, chi quản lý dự án theo hình thức khoán gọn cho 1km đường.
5. Tổng mức đầu tư của Đề án điều chỉnh: 493.740 triệu đồng.
Trong đó:
Tổng kinh phí đã thực hiện đến hết năm 2011 là: 212.000 triệu đồng.
Tổng chi phí đầu tư để thực hiện 276km, từ năm 2012 đến năm 2015 theo Đề án điều chỉnh là: 281.740 triệu đồng (đã bao gồm dự phòng 10% trượt giá).
6. Kế hoạch thực hiện
+ Năm 2012: Thực hiện 70km (loại B m =3,5m: 35km; loại B m =3,0m: 35km).
+ Năm 2013: Thực hiện 70km (loại B m =3,5m: 35km; loại B m =3,0m: 35km).
+ Năm 2014: Thực hiện 70km (loại B m =3,5m: 35km; loại B m =3,0m: 35km).
+ Năm 2015: Thực hiện 66km (loại B m =3,5m: 33km; loại B m =3,0m: 33km).
7. Phương thức thực hiện
Căn cứ nhu cầu đầu tư hàng năm, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố đăng ký danh mục công trình đầu tư, gửi Sở Giao thông vận tải tổng hợp (Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, thống nhất), trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định phân bổ kế hoạch cho các địa phương. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ kế hoạch được giao, tổ chức thực hiện.
8. Tổ chức thực hiện
Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn nghiên cứu, đề xuất nguồn vốn để thực hiện theo
Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới, ưu tiên đầu tư vào các xã điểm.
Điều 2
Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông vận tải và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ quyết định thi hành./.