QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001
Căn cứ Nghị quyết số 60/2007/NQ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (công văn số 33/TTr-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2008). QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Phê duyệt
Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu (sau đây gọi tắt là
Chương trình), với những nội dung chủ yếu sau:
CHƯƠNG TRÌNH
Chương trình được thực hiện đồng bộ, theo giai đoạn và có trọng điểm, vừa có tính cấp bách, vừa có tính lâu dài, chủ động, kịp thời, khẩn trương và hiệu quả, đảm bảo sự phát triển bền vững của từng vùng và từng lĩnh vực.
Chương trình
Chương trình được thực hiện trên phạm vi toàn quốc theo các giai đoạn sau:
MỤC TIÊU CỦA
CHƯƠNG TRÌNH
Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu chiến lược của
Chương trình là đánh giá được mức độ tác động của biến đổi khí hậu với các lĩnh vực, ngành và địa phương trong từng giai đoạn và xây dựng được kế hoạch hành động có tính khả thi để ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu cho từng giai đoạn ngắn hạn và dài hạn, nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước, tận dụng các cơ hội phát triển nền kinh tế theo hướng các-bon thấp và tham gia cùng cộng đồng quốc tế trong nỗ lực giảm nhẹ biến đổi khí hậu, bảo vệ hệ thống khí hậu trái đất.
Mục tiêu cụ thể
Chương trình.
Chương trình.
Chương trình.
Chương trình
Chương trình sẽ được xem xét, miễn giảm thuế theo các quy định của pháp luật.
Chương trình
Chương trình giai đoạn 2009 – 2015 (không bao gồm kinh phí triển khai các kế hoạch hành động của các Bộ, ngành, địa phương) ước tính khoảng 1.965 tỷ đồng, phân bổ nguồn vốn như sau:
Chương trình trong các giai đoạn sau năm 2015 sẽ được xác định cùng với mục tiêu cụ thể của từng giai đoạn.
Chương trình
Chương trình, giao và phân bổ chi tiết kế hoạch, quản lý, thanh toán, quyết toán vốn thực hiện theo quy định hiện hành về quản lý, điều hành thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.
Điều 2
Tổ chức thực hiện
1. Thành lập Ban Chỉ đạo quốc gia, Ban Chủ nhiệm và Văn phòng
Chương trình
Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo quốc gia) bao gồm: Thủ tướng Chính phủ làm Trưởng ban; Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường làm Phó Trưởng ban thường trực; Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ trưởng Bộ Tài chính làm Phó Trưởng ban; các Ủy viên là Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao.
Chương trình (sau đây gọi tắt là Ban Chủ nhiệm) bao gồm: Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường làm Chủ nhiệm; hai Phó Chủ nhiệm là Thứ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Thứ trưởng Bộ Tài chính; các Ủy viên là đại diện lãnh đạo các Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ngoại giao, Công thương, Lao động – Thương binh và Xã hội, Giao thông vận tải, Xây dựng, Thông tin và Truyền thông, Giáo dục và Đào tạo, Nội vụ, Y tế, Khoa học và Công nghệ, Quốc phòng, Công an.
Chương trình.
Chương trình là bộ phận giúp việc Ban Chủ nhiệm điều phối các hoạt động của
Chương trình, đặt tại Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Chương trình.
Chương trình, tập trung vào các nội dung:
Chương trình, trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
Chương trình, tính toán kinh phí cần thiết, báo cáo Ban Chủ nhiệm để tổng hợp kế hoạch vốn hàng năm gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính tổng hợp theo quy định của Luật Ngân sách.
Chương trình.
Chương trình, đề xuất giải quyết những vấn đề phát sinh vượt thẩm quyền.
Chương trình.
Chương trình.
Chương trình.
Chương trình; chủ động tham gia các hoạt động phối hợp chung theo chỉ đạo của Ban Chỉ đạo quốc gia.
Chương trình.
Chương trình.
Chương trình.
Chương trình.
Chương trình trên địa bàn tỉnh, thành phố theo quy định hiện hành.
Chương trình và kế hoạch hành động của các Bộ, ngành, địa phương.
Chương trình được thực hiện ở cấp quốc gia, ngành, lĩnh vực và địa phương:
Chương trình của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Chương trình, chịu trách nhiệm quản lý và lưu giữ những số liệu và thông tin liên quan; kiểm tra và hướng dẫn cấp quận, huyện gửi báo cáo đúng định kỳ.
Điều 3
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 4
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, các tổ chức chính trị - xã hội và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.