QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HƯNG YÊN “ V/v ban hành bản quy định tổ chức thực hiện điều lệ quản lý Đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên” ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN -
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994.
Căn cứ Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 42/CP ngày 16/7/1996 và nghị định 92/CP ngày 23/8/1997 của Chính phủ; -
Xét đề nghị của ông Giám đốc Sở Kế hoạch và đầu tư, Giám đốc Sở Xây dựng Hưng Yên. QUYẾT ĐỊNH
Điều 1 . Ban hành kèm theo quyết định này bản quy định về tổ chức thực hiện điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định 42/CP ngày 16/7/1996 và 92/CP ngày 23/8/1997 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Điều 2
Quyết định này thay thế quyết định số 348/QĐ-UB ngày 24/4/1997 và có hiệu lực từ ngày ký.
Điều 3
Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành, thuộc tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; các chủ đầu tư công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Phạm Đình Phú
QUY ĐỊNH
“ VỀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐIỀU LỆ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN ”
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 619/1998/QĐ-UB ngày 01/4/1998 của UBND tỉnh)
Chương I
Điều 1 . Bản quy định này quy định những nội dung chủ yếu về tổ chức thực hiện điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo nghị định số 42/CP ngày 16/7/1996 và 92/CP ngày 23/8/1997 của Chính phủ ( sau đây gọi tắt là điều lệ 42/CP).
Điều 2
Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý Nhà nước đối với tất cả các tổ chức và cá nhân thực hiện dự án đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh theo quy định của Pháp luật, theo phân cấp của Chính phủ và hướng dẫn của các Bộ, Ngành Trung ương.
Điều 3
Các cơ quan chức năng trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh sau đây là đầu mối chịu trách nhiệm chính về hướng dẫn thực hiện và giải quyết về quản lý đầu tư và xây dựng theo thẩm quyền được phân cấp hoặc trình Uỷ ban nhân dân tỉnh giải quyết;
3.1- Sở Kế hoạch và đầu tư: Chịu trách nhiệm hướng dẫn về kế hoạch hóa đầu tư; lập dự án đầu tư; về tổ chức thẩm định, trình duyệt các dự án thuộc mọi nguồn vốn đầu tư; quản lý các dự án có vốn vay, vốn viện trợ, vốn đầu tư của nước ngoài; chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng, các sở, ngành, Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã để hướng dẫn và kiểm tra thực hiện quy chế đấu thầu trên địa bàn tỉnh.
3.2- Sở Xây dựng: Chịu trách nhiệm về quản lý định mức đơn giá xây dựng; thẩm định, quản lý thiết kế và tổng dự đoán, dự toán các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp, công viên cây xanh, cấp thoát nước, chiếu sáng đô thị; quản lý thực hiện tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng; quản lý chất lượng, giám định và nghiệm thu công trình xây dựng; quản lý hành nghề tư vấn xây dựng và xây dựng; tổ chức lập, thẩm định và trình duyệt quy hoạch xây dựng, phê duyệt một số quy hoạch chi tiết được Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp, giới thiệu địa điểm, cấp chứng chỉ quy hoạch xây dựng, cấp phép xây dựng theo phân cấp và quản lý xây dựng theo quy hoạch; chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và đầu tư, các sở, ngành, Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã để hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo nghị định 42/CP của Chính phủ và bản quy định này.
3.3- Các sở quản lý xây dựng chuyên ngành khác chịu trách nhiệm về quản lý quy hoạch xây dựng, thiết kế- tổng dự toán, dự toán và chất lượng công trình xây dựng theo chuyên ngành quản lý; Sở Giao thông vận tải ( đối với công trình giao thông vận tải), Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn (đối với công trình thủy lợi và nông lâm nghiệp), Sở Công nghiệp (đối vớicông trình dây tải điện và trạm biến thế).
3.4- Chi cục Đầu tư phát triển Hưng Yên chịu trách nhiệm về cấp phát vốn đầu tư, cấp và thu hồi vốn tín dụng ưu đãi, cho vay tín dụng ưu đãi, thanh toán vốn đầu tư, thẩm định quyết toán vốn đầu tư trình Uỷ ban nhân dân tỉnh duyệt.
3.5- Sở Tài chính vật giá chịu trách nhiệm về quản lý, cấp phát, thành toán, thẩm tra trình Uỷ ban nhân dân tỉnh duyệt quyết toán vốn sự nghiệp, vốn huy động, vốn vay trong nước có tính chất xây dựng.
3.6- Sở Địa chính chịu trách nhiệm làm thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chủ trì soạn thảo các chính sách đền bù giải phóng mặt bằng khi thu hồi đất.
3.7- Sở Khoa học công nghệ và môi trường: Chịu trách nhiệm tổ chức xem xét, thỏa thuận về bảo vệ môi trường, tư vấn cho người quyết định đầu tư về đánh giá tác động môi trường, về trình độ công nghệ và trang thiết bị, về quản lý theo dõi tác động đến môi trường của các dự án trong quá trình khai thác sử dụng.
3.8- Các sở, ban, ngành khác của tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn và ra văn bản trả lời các chủ đầu tư về những nội dung thuộc trách nhiệm quản lý của ngành.
3.9- Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã có trách nhiệm quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng trên địa bàn.
3.10- Các chủ đầu tư chịu trách nhiệm toàn diện về thực hiện dự án đầu tư tuân theo pháp luật và các quy định của Nhà nước và Uỷ ban nhân dân tỉnh.
Chương II
Điều 4 . Kế hoạch đầu tư:
4.1- Sở Kế hoạch đầu tư có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện kế hoạch đầu tư trên địa bàn tỉnh theo điều 10 của điều lệ 42/CP và thông tư hướng dẫn số 08/BKH-TH ngày 20/9/1996 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; hàng năm chủ trì lập kế hoạch đầu tư, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xét duyệt và tổ chức theo dõi, lập báo cáo tình hình thực hiện theo quy định.
4.2- Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh và Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã lập, trình duyệt kế hoạch đầu tư thuộc phạm vi được phân cấp quản lý theo hướng dẫn của Sở Kế hoạch và đầu tư và tổ chức thực hiện sau khi có kế hoạch được duyệt.
Điều 5
Lập dự án đầu tư:
5.1- Trình tự, nội dung lập dự án đầu tư (nghiên cứu tiền khả thi và nghiên cứu khả thi) phải đúng theo quy định trong các điều 12, 13, 14 của điều lệ 42/CP và phần B, thông tư số 09/BKH-VPTĐ ngày 21/9/1996 của Bộ Kế hoạch và đầu tư hướng dẫn việc lập, thẩm định dự án đầu tư và quyết định đầu tư.
5.2- Dự án đầu tư phải lập theo công trình hoàn chỉnh, không tách thành nhiều dự án theo hạng mục công trình hay giai đoạn xây dựng (trừ những dự án đặc biệt được Uỷ ban nhân dân tỉnh cho phép).
Điều 6
Thẩm định dự án đầu tư:
6.1- Các dự án đầu tư (trừ các dự án có quy định riêng) phải được tổ chức thẩm định trước khi xét duyệt để quyết định đầu tư ( đối với các dự án có sử dụng vốn Nhà nước) hoặc để cấp giấy phép đầu tư (đối với các dự án không sử dụng vốn Nhà nước). Các dự án đầu tư trực tiếp của nước ngoài thực hiện theo quy định riêng.
6.2- Sở Kế hoạch và đầu tư chịu trách nhiệm tiếp nhận, tổ chức thẩm định và trình duyệt các dự án sử dụng vốn Nhà nước cũng như các dự án không sử dụng vốn Nhà nước, Thành phần tham gia thẩm định gồm đại diện các Sở ngành Tài chính vật giá, Xây dựng (đối với công trình dân dụng công nghiệp) Giao thông vận tải (đối với công trình giao thông) Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (đối với công trình nông nghiệp thủy lợi), Đầu tư phát triển, Khoa học công nghệ và môi trường, Địa chính, chủ đầu tư, cơ quan cấp trên trực tiếp của chủ đầu tư, Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh và các sở ngành liên quan.
Các dự án đầu tư có giá trị trên 500 triệu đồng Hội đồng thẩm định dự án của tỉnh sẽ tổ chức thẩm định dự án đầu tư do đồng chí Phó chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh trực tiếp chủ trì thẩm định.
6.3- Hồ sơ thẩm định và nội dung thẩm định dự án đầu tư tuân theo thông tư hướng dẫn số 90/BKH-VPTĐ ngày 21/9/1996 của Bộ Kế hoạch và đầu tư và hướng dẫn của Sở Kế hoạch và đầu tư.
6.4- Đối với các dự án sản xuất kinh doanh và các dự án công trình văn hóa có kỹ, mỹ thuật phức tạp, dự án có mức đầu tư trên 500 triệu đồng phải thành lập tổ tư vấn liên ngành do Sở Kế hoạch và đầu tư chủ trì để thẩm định hoặc thuê tổ chức tư vấn có đủ tư cách pháp nhân thẩm định các nội dung xét thấy cần thiết.
6.5- Thời gian thẩm định dự án thực hiện theo quy định trong điều 18 của điều lệ 42/CP.
Điều 7 . Quyết định đầu tư và cấp giấy phép đầu tư.
7.1 Đối với các dự án nhóm A, sau khi có chủ trương của Uỷ ban nhân dân tỉnh, chủ đầu tư lập hồ sơ trình Bộ Kế hoạch và đầu tư để thẩm định và trình duyệt quyết định đầu tư.
Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm chuẩn bị nhận xét, đánh giá về dự án báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét để Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Thủ tướng xét duyệt.
7.2- Đối với các dự án nhóm B: Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư hoặc cấp giấy phép đầu tư (đối với các dự án không sử dụng vốn Nhà nước) khi đã có:
Báo cáo thẩm định dự án của Sở Kế hoạch và đầu tư.
Ý kiến thỏa thuận của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ quản lý ngành.
7.3- Đối với các dự án nhóm C, Sở Kế hoạch và Đầu tư trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xét duyệt quyết định đầu tư hoặc cho phép đầu tư (đối với các dự án không sử dụng vốn Nhà nước). Những dự án nhóm C (không sử dụng vốn Nhà nước) có mức đầu tư trên 300 triệu đồng thì Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp phép đầu tư sau khi được Uỷ ban nhân dân tỉnh cho phép đầu tư.
7.4- Đối với các dự án sử dụng vốn sự nghiệp có tính chất xây dựng có mức vốn đến 100 triệu đồng Sở Tài chính Vật giá và Sở Kế hoạch và Đầu tư xem xét báo cáo của chủ đầu tư, thống nhất bố trí kế hoạch và được thực hiện trên cơ sở:
Có kế hoạch, có dự toán ngân sách, hoặc có văn bản phê chuẩn của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
Có thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Các dự án có mức đầu tư trên 100 triệu đồng phải được lập dự án và phê duyệt, quyết định đầu tư theo quy định.
7.5- Nội dung quyết định đầu tư tuân theo phụ lục số 02 thông tư 09/BKH-VPTĐ ngày 21 tháng 9 năm 1996 của Bộ Kế hoạch và đầu tư.
7.6- Trình duyệt lại nghiên cứu khả thi:
Trong quá trình thực hiện đầu tư nếu do thay đổi mục tiêu, điều chỉnh cơ cấu đầu tư trong nghiên cứu khả thi đã được duyệt thì phải trình duyệt lại. Nội dung hồ sơ trình duyệt lại được lập như mục III phụ lục số 1 trong thông tư số 09/BKH-VPTĐ ngày 21 tháng 9 năm 1996 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Điều 8
Chi phí lập, thẩm định dự án đầu tư:
8.1- Mức chi phí lập, thẩm định dự án đầu tư thực hiện theo quy định tại quyết định số 501/BXD-VKT ngày 18 tháng 9 năm 1996 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng và mục VII thông tư liên bộ số 04/TTLB ngày 10 tháng 9 năm 1996 của Liên bộ: Bộ Xây dựng, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thi hành điều lệ 42/CP.
8.2- Sở Kế hoạch và Đầu tư, phòng Kế hoạch thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã được thu chi phí thẩm định theo quy định tại quyết định số 501/BXD-VKT ngày 18 tháng 9 năm 1996 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng để thực hiện thẩm định dự án đầu tư.
8.3- Chi phí cho việc lập, thẩm định dự án đầu tư tính vào tổng mức đầu tư của dự án. Trường hợp dự án không được quyết định đầu tư thì trích từ quỹ phát triển sản xuất (nếu dự án thuộc các doanh nghiệp) hoặc xin cấp từ ngân sách (nếu dự án thuộc các cơ quan hành chính sự nghiệp).
Điều 9
Thủ tục về đất xây dựng (giới thiệu địa điểm, giao đất, thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử đụng đất).
9.1- Việc giới thiệu địa điểm và cấp chứng chỉ quy hoạch xây dựng do Giám đốc Sở Xây dựng hướng dẫn và thực hiện.
9.2- Sở Địa chính hướng dẫn (bằng văn bản) việc lập hồ sơ xin giao đất, thuê đất và thẩm định, lập báo cáo trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.
Điều 10 . Đền bù và giải phóng mặt bằng:
10.1- Chủ đầu tư chịu trách nhiệm chính về thực hiện đền bù giải phóng mặt bằng theo quy định của Nhà nước và Uỷ ban nhân dân tỉnh; có trách nhiệm cùng chính quyền địa phương điều tra khối lượng phải đền bù và lập phương án đền bù.
10.2- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã làm Chủ tịch Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng đối với các dự án xây dựng trên địa bàn; chịu trách nhiệm cùng chủ đầu tư thành lập Hội đồng đền bù và thực hiện đền bù giải phòng mặt bảng theo quy định của Nhà nước và Uỷ ban nhân dân tỉnh.
10.3- Chủ đầu tư chủ trì cùng với Sở Địa chính và các Sở, ngành liên quan lập phương án đền bù giải phóng mặt bằng trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định để thực hiện.
10.4- Sở Tài chính vật giá chủ trì thẩm định các phương án đền bù giải phóng mặt bằng đối với các dự án do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư để trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xét duyệt. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã tổ chức thẩm định và xét duyệt các phương án đền bù giải phóng mặt bằng đối với các dự án do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã quyết định đầu tư.
Điều 11
Lập, thẩm định, xét duyệt thiết kế - tổng dự toán:
Việc lập, thẩm định, xét duyệt thiết kế, tổng dự toán phải thực hiện đúng quy chế lập, thẩm định, xét duyệt thiết kế công trình xây dựng ban hành kèm theo quyết định số 497/BXD-GĐ ngày 18 tháng 9 năm 1996 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng và mục III, IV thông tư số 23/BXD-VKT ngày 15 tháng 12 năm 1994 của Bộ Xây dựng hướng dẫn việc lập và quản lý giá xây dựng công trình thuộc các dự án đầu tư và thực hiện theo quy chế của Uỷ ban nhân dân tỉnh về thẩm định và xét duyệt thiết kế - tổng dự toán công trình xây dựng.
Điều 12 . Thầm định thiết kế - tổng dự toán:
12.1- Các công trình thuộc dự án đầu tư sử dụng vốn Nhà nước:
Các công trình nhóm A chủ đầu tư trình trực tiếp thiết kế - tổng dự toán để Bộ Xây dựng thẩm định và các Bộ quản lý chuyên ngành thẩm định thiết kế trước khi phê duyệt.
Các công trình thuộc nhóm B và C do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư: Giám đốc Sở Xây dựng chịu trách nhiệm thẩm định thiết kế và tổng dự toán đối với các công trình công nghiệp và dân dụng, các công trình sửa chữa cải tạo sử dụng vốn sự nghiệp có tính chất xây dựng; Giám đốc các Sở: Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công nghiệp chịu trách nhiệm thẩm định thiết kế - tổng dự toán các công trình theo chuyên ngành.
Đối với các công trình hỗn hợp thì chuyên ngành nào chiếm tỷ trọng lớn về vốn thì sở quản lý chuyên ngành đó chủ trì thẩm định thiết kế - tổng dự toán.
Đối với các công trình do Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã quyết định đầu tư phòng Giao thông xây dựng huyện, thị xã tổ chức thẩm định thiết kế - tổng dự toán.
Các cơ quan chịu trách nhiệm thẩm định thiết kế được sử dụng hoặc yêu cầu chủ đầu tư thuê các tổ chức tư vấn có tư cách pháp nhân, đủ năng lực thẩm tra những nội dung cần thiết tùy theo yêu cầu của công trình nhưng phải xem xét, kiểm tra trước khi trình duyệt.
Hội đồng tư vấn thiết kế kiến trúc (có quyết định thành lập riêng) giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thẩm định kiến trúc và giải pháp thiết kế các công trình quan trọng, có kỹ mỹ thuật phức tạp (tham gia từ khâu lập dự án).
12.2- Các công trình có vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài thực hiện theo quy định riêng.
12.3- Các công trình thuộc dự án đầu tư không sử dụng vốn nhà nước.
12.3.1- Không thẩm định tổng dự toán.
12.3.2- Thẩm định thiết kế kỹ thuật công trình thuộc dự án có mục tiêu sản xuất kinh doanh.
Công trình: Thuộc nhóm A chủ đầu tư trình trực tiếp cơ quan chuyên môn của Bộ quản lý ngành thực hiện thẩm định thiết kế kỹ thuật.
Công trình thuộc nhóm B, C Giám đốc sở quản lý xây dựng chuyên ngành thực hiện thẩm định thiết kế kỹ thuật.
12.3.3- Công trình thuộc dự án xây dựng nhà ở của nhân dân trên 3 tầng, chủ đầu tư phải thuê tổ chức tư vấn có tư cách pháp nhân thẩm định đủ điều kiện xin phép xây dựng.
Riêng nhà ở của nhân dân có chiều cao từ 3 tầng trở xuống và có diện tích sàn không quá 200m 2 thì không phải thẩm định thiết kế kỹ thuật, nhưng chủ đầu tư phải tư chịu trách nhiệm về an toàn, bền vững của bản thân công trình và các công trình liền kề, lân cận do việc xây dựng nhà ở của mình gây ra theo luật định.
Điều 13 . Xét duyệt thiết kế - tổng dự toán:
13.1- Công trình thuộc các dự án sử dụng vốn Nhà nước:
Công trình thuộc nhóm A thực hiện như điều 12 quy định này.
Công trình thuộc nhóm B và nhóm C, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh duyệt thiết kế- tổng dự toán, giao cho Giám đốc Sở Xây dựng chuyên ngành chủ trì thẩm định trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xét duyệt thiết kế- tổng dự toán.
13.2- Các công trình thuộc dự án đầu tư không sử dụng vốn Nhà nước;
13.2.1- Không xét duyệt tổng dự toán.
13.2.2- Không xét duyệt thiết kế kỹ thuật công trình dự án nhà ở của nhân dân.
13.2.3- Xét duyệt thiết kế kỹ thuật công trình dự án có mục tiêu sản xuất kinh doanh:
Công trình thuộc nhóm A do Bộ trưởng quản lý ngành phê duyệt.
Công trình thuộc nhóm B, C do người có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt.
Điều 14 . Chi phí thẩm định thiết kế và tổng dự toán:
Chi phí thẩm định thiết kế và tổng dự toán được tính vào tổng dự toán công trình theo quy định của Bộ Xây dựng. Cơ quan thẩm định thiết kế và tổng dự toán (như nêu trong điều 12) được thu chi phí thẩm định để thực hiện việc thẩm định.
Điều 15
Giấy phép xây dựng:
15.1- Việc cấp giấy phép và miễn giấy phép xây dựng thực hiện theo điều 28 điều lệ 42/CP và thông tư số 05/BXD-KTQH ngày 18/9/1996 của Bộ Xây dựng hướng dẫn cấp giấy phép xây dựng.
15.2- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Xây dựng là đầu mối quản lý và cấp giấy phép xây dựng các công trình trên địa bàn tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thị xã cấp giấy phép xây dựng các công trình ở riêng lẻ thuộc sở hữu tư nhân theo sự chỉ đạo nghiệp vụ chuyên môn của Giám đốc Sở Xây dựng.
Điều 16
Đăng ký và cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng:
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở xây dựng thực hhieenj việc đăng ký và cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng trên địa bàn tỉnh sau khi đã thống nhất bằng văn bản với các sở quản lý xây dựng chuyên ngành, Sở Xây dựng hướng dẫn thực hiện quy chế đăng ký và cấp chứng chỉ hành nghề xây dựng ban hành kèm theo quyết định số 500/BXD-CSXD ngày 19 tháng 6 năm 1996 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng và thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về hành nghề xây dựng trên địa bàn tỉnh.
Điều 17
Đấu thầu và chỉ định thầu:
17.1- Đấu thầu và chỉ định thầu thực hiện theo điều 30 của Điều lệ 42/CP, quy chế đấu thầu ban hành kèm theo nghị định số 43/CP ngày 16 tháng 7 năm 1996 và 93/CP ngày 23 tháng 8 năm 1997 của Chính phủ, thông tư hướng dẫn số 02/TTLB của Liên bộ; Kế hoạch và đầu tư, Bộ xây dựng, Bộ Thương mại ngày 25 tháng 2 năm 1997 và bản quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
17.2- Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì cùng với Sở Xây dựng chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện đấu thầu trên địa bàn tỉnh đúng với quy định của Nhà nước và của Uỷ ban nhân dân tỉnh ( có quyết định ban hành quy chế đấu thầu riêng).
Điều 18
Quản lý kỹ thuật và chất lượng xây dựng:
18.1- Quản lý kỹ thuật và chất lượng xây dựng thực hiện theo điều 33 điều lệ 42/CP và điều lệ quản lý chất lượng công trình xây dựng ban hành kèm theo quyết định số 498/BXD-GĐ ngày 18 tháng 9 năm 1996 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. Đối với các công trình quan trọng về kinh tế và xã hội có yêu cầu kỹ thuật phức tạp thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Hội đồng nghiệm thu để kiểm tra xem xét công tác nghiệm thu của chủ đầu tư theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng.
Sở Xây dựng là cơ quan chức năng chịu trách nhiệm giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng và sản phẩm vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn phốihợp với các sở quản lý xây dựng chuyên ngành thực hiện và tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám định nhà nước về chất lượng các công trình xây dựng không phân biệt sở hữu vốn.
18.2- Các sở quản lý xây dựng chuyên ngành phải tổ chức bộ phận quản lý chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành và có trách nhiệm phối hợp với Sở Xây dựng để kiểm tra, giám định các công trình thuộc chuyên ngành quản lý theo các quy định trên.
18.3- Phòng Giao thông xây dựng huyện, thị xã chịu trách nhiệm giúp Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã quyết định đầu tư và các công trình của tư nhân trên địa bàn huyện, thị xã.
Điều 19 . Lập và quản lý đơn giá xây dựng công trình:
19.1- Lập và quản lý giá xây dựng công trình thực hiện theo chương VI Điều lệ 42/CP và thông tư Liên bộ số 03/TT-LB ngày 27 tháng 7 năm 1996 của Ban Vật gí Chính phủ- Bộ Tài chính – Bộ Xây dựng hướng dẫn việc thực hiện thông báo và kiểm soát giá vật liệu xây dựng, giá thiết bị trong lĩnh vực đầu tư và xây dựng; thông tư số 23/BXD-VKT ngày 15 tháng 12 năm 1994 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về lập và quản lý giá xây dựng công trình và tuân theo các hướng dẫn của các bộ, ngành.
19.2- Sở Xây dựng là cơ quan chức năng giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thống nhất quản ly Nhà nước về giá xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh.
Sở Xây dựng chịu trách nhiệm lập để Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành đơn giá xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh, đồng thời phối hợp các Sở, ngành có liên quan hướng dẫn, thực hiện, điều chỉnh đơn giá cho phù hợp với từng thời kỳ khi có biến động về giá, phối hợp với chủ đầu tư và các ngành xác lập định mức, đơn giá mà hệ thống định mức đơn giá chưa có để trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét trình Bộ Xây dựng xét duyệt.
Điều 20
Tổng dự toán và dự toán:
20.1- Đối với những công trình thiết kế 2 bước thì lập tổng dự toán và dự toán. Trường hợp công trình thiết kế 1 bước thì lập dự toán đồng thời là tổng dự toán nhưng nội dung dự toán phải lập đày đủ các phần đã nêu trong hướng dấn lập tổng dự toán. Nội dung lập tổng dự toán và dự toán tuân theo thông tư số 23/BXD-VKT ngày 15 tháng 12 nâm 1994 của Bộ Xây dựng.
20.2- Tổ chức tư vấn xây dựng có trách nhiệm căn cứ vào khối lượng thiết kế, các định mức, đơn giá và chế độ lập đơn giá xây dựng để lập tổng dự toán và dự toán. Chủ đầu tư có trách nhiệm thống nhất với tổ chức tư vấn xây dựng về tổng dự toán và dự toán đã lập, trình cơ quan thẩm định xét duyệt.
20.3- Việc thẩm định và xét duyệt tổng dự toán thực hiện theo phân cấp tại các điều 11, 12 và 13 quy định này.
Điều 21 . Sửa đổi, điều chỉnh tổng dự toán hoặc dự toán được duyệt:
21.1- Việc sửa đổi, điều chỉnh tổng dự toán hoặc dự toán được duyệt thực hiện như quy định tại phần 4 mục IV thông tư số 23/BXD-VKT ngày 15 tháng 12 năm 1996 của Bộ Xây dựng. Trường hợp sửa đổi, điều chỉnh tổng dự toán, dự toán đã được duyệt do thay đổi, bổ sung thiết kế trong quá trình thực hiện đầu tư thì tổ chức tư vấn xây dựng cùng chủ đầu tư lập hồ sơ trình cơ quan thẩm định thiết kế - Tổng dự toán thẩm định để trình cơ quan xét duyệt thiết kế - Tổng dự toán xét duyệt bổ sung.
21.2- Trường hợp điều chỉnh tổng dự toán hoặc dự toán do Nhà nước thay đổi giá, tiền lương và những chính sách, chế độ liên quan thì điều chỉnh bằng cách tính chênh lệch do chủ đầu tư lập để trình cơ quan thẩm định kiểm tra và trình cấp có thẩm quyền xét duyệt bổ sung.
21.3- Việc điều chỉnh tổng dự toán phải trên cơ sở không vượt tổng mức đầu tư được duyệt. Trường hợp vượt tổng mức đầu tư được duyệt thì phải trình cấp quyết định đầu tư chấp nhận đầu tư bổ sung mới được thực hiện.
Điều 22 . Bảo hiểm công trình xây dựng
Bảo hiểm công trình xây dựng thực hiện theo điều 53 điều lệ 42/CP và thông tư số 65TC/ĐTPT ngày 2 tháng 11 năm 1996 của Bộ Tài chính hướng dẫn bảo hiểm công trình xây dựng.
Điều 23 . Cấp vốn và thanh toán:
Cấp vốn và thanh toán thực hiện theo điều 35 điều lệ 42/CP và thông tư số 63TC/ĐTPT ngày 2 tháng 11 năm 1996 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước.
Điều 24
Quyết toán vốn đầu tư thuộc sở hữu Nhà nước:
Thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư thực hiện theo điều 36,37 điều lệ 42/CP và Thông tư số 66TC/ĐTPT ngày 2 tháng 11 năm 1996 của Bộ Tài chính hướng dẫn quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản.
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh duyệt quyết toán vốn đầu tư đối với các dự án đầu tư do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư.
Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện, thị xã duyệt quyết toán đối với các dự án đầu tư do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã quyết định đầu tư.
Cơ quan cấp phát vốn (hoặc tổ tư vấn do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã chỉ định) chịu trách nhiệm thẩm định quyết toán vốn đầu tư để trình Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã xét duyệt.
Điều 25
Kết thúc xây dựng:
25.1- Khi kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng phải thực hiện theo chương IV Điều lệ 42/CP và Điều lệ quản lý chất lượng công trình xây dựng ban hành kèm theo quyết định số 498/BXD-GĐ ngày 18 tháng 9 năm 1996 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Chủ đầu tư chủ trì cùng tổ chức tư vấn xây dựng soạn thảo quy định về quản lý, khai thác sử dụng công trình trình cơ quan quyết định đầu tư phê chuẩn để thực hiện.
Khi kết thúc xây dựng, chủ đầu tư phải nộp hồ sơ hoàn công tại Sở Xây dựng chuyên ngành và nộp lưu trữ Nhà nước đối với những công trình Nhà nước quy định phải lưu trữ quốc gia.
25.2- Thu hồi vốn đầu tư là nguyên tắc bắt buộc đối với tất cả các dự án đầu tư có khả năng thu hồi vốn.
Đối với những công trình phải thu hồi vốn, chủ đầu tư chịu trách nhiệm hoàn trả vốn theo quy định của Pháp luật.
Điều 26
Các hình thức tổ chức quản lý thực hiện dự án:
Các hình thức tổ chức quản lý thực hiện dự án thực hiện theo chương V Điều lệ 42/CP và thông tư hướng dẫn của Bộ Xây dựng,
Điều 27 : Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm:
Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm thực hiện theo chương VII của Điều lệ 42/CP.
27.1- Tất cả các hoạt động đầu tư và xây dựng thuộc mọi tổ chức và cá nhân có liên quan đều phải chịu sự thanh tra,kiểm tra của các cơ quan chức năng Nhà nước theo từng lĩnh vực quản lý.
27.2- Các cơ quan chức năng theo quy định tại điều 3 bản quy định này chịu trách nhiệm kiểm tra, thanh tra việc chấp hành các quy định về đầu tư và xây dựng trên địa bàn tỉnh để xử lý theo phân cấp hoặc trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định.
27.3- Mọi tổ chức hoặc cá nhân vi phạm trong hoạt động đầu tư và xây dựng đều bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Chương III
Điều 28 : Điều khoản thi hành:
Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã và các chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện Điều lệ 42/CP, các thông tư hướng dẫn của các Bộ và quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc thì phản ánh về Sở Xây dựng để xem xét giải quyết, hoặc trình Uỷ ban nhân dân tỉnh giải quyết