NGHỊ QUYẾT Về phát triển khoa học và công nghệ giai đoạn 2011 - 2015 ----------------- HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 3
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 09/6/2000;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004; Quyết định số 1244/QĐ-TTg ngày 25/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ khoa học và công nghệ chủ yếu, giai đoạn 2011 - 2015;
Xét Tờ trình số 99/TTr-UBND ngày 01/11/2011 của UBND tỉnh về phát triển Khoa học và Công nghệ tỉnh, giai đoạn 2011 - 2015; Báo cáo thẩm tra số 69/BC-HĐND ngày 13/12/2011 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành thông qua Nghị quyết về phát triển Khoa học và Công nghệ giai đoạn 2011 - 2015, với các nội dung sau:
I.
Mục tiêu:
Chương trình khoa học xã hội - nhân văn, giáo dục - đào tạo.
Mục tiêu: Xây dựng các luận cứ khoa học cho những vấn đề liên quan xây dựng nông thôn mới, chuyển dịch cơ cấu lao động, các hình thức tổ chức sản xuất, quản lý rủi ro cho nông sản. Ứng dụng có hiệu quả những thành tựu mới về khoa học và công nghệ trong giáo dục, đào tạo.
Chương trình y dược và chăm sóc sức khỏe cộng đồng:
Mục Tiêu: Giảm tỷ lệ bệnh dịch nguy hiểm và một số bệnh xã hội. Phát triển mạnh y học cổ truyền trong bảo vệ chăm sóc nâng cao sức khỏe của người dân. Kết hợp các chương trình xã hội - giáo dục để giảm tỷ lệ tăng dân số, nâng cao chất lượng cuộc sống.
Chương trình mục tiêu quốc gia về phòng chống bệnh xã hội. Triển khai các dự án quốc gia về phòng chống các bệnh nguy hiểm. Nghiên cứu phòng chống các bệnh lây nhiễm đặc thù ở tỉnh Đắk Lắk, các bệnh lây nhiễm từ vật sang người, các bệnh mới nổi, bệnh tái bùng phát.
Chương trình hỗ trợ nông nghiệp và phát triển nông thôn:
Mục tiêu: Góp phần phát triển nền nông nghiệp bền vững, thích ứng với kinh tế thị trường và biến đổi khí hậu. Tạo ra các liên kết sản xuất -tiêu thụ bền vững bảo đảm hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường. Góp phần xây dựng những mô hình nông thôn mới đáp ứng các tiêu chí cũng như phù hợp điều kiện kinh tế - xã hội địa phương. Tạo chuyển biến tích cực trong công nghiệp hóa và hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
Chương trình công nghệ sinh học:
Mục tiêu: Ứng dụng nhanh những thành tựu công nghệ sinh học trong và ngoài nước tạo bước tiến mạnh mẽ trong năng suất, chất lượng nông lâm thủy sản, góp phần xây dựng nền nông nghiệp hiện đại, hiệu quả, bền vững; bảo vệ sức khỏe con người và bảo vệ môi trường, sinh thái.
Mục tiêu: Đánh giá tiềm năng phát triển, ứng dụng năng lượng mới. Đề ra các giải pháp phát triển, khai thác năng lượng bền vững. Xây dựng một số mô hình ứng dụng năng lượng mới có hiệu quả. Triển khai chương trình tiết kiệm năng lượng, góp phần tiết kiệm 5 - 8% tiêu hao năng lượng.
Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh:
Mục tiêu: Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong hội nhập quốc tế. Hỗ trợ doanh nghiệp tăng cường nghiên cứu, đầu tư đổi mới công nghệ, thực hiện chuyển giao công nghệ, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến. Hỗ trợ doanh nghiệp bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp.
Chương trình hỗ trợ chuyển giao, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vùng đồng bào dân tộc thiểu số:
Mục tiêu: Chuyển giao, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất và đời sống góp phần xóa đói nghèo, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
Chương trình trong 5 năm ước tính khoảng 150.000.000.000 đ (một trăm năm mươi tỉ đồng), trong đó: ngân sách của tỉnh chiếm 40%, các chương trình mục tiêu quốc gia và các dự án, đề tài của các Bộ, Ngành ở Trung ương 50%, các doanh nghiệp 10%. Nguồn kinh phí địa phương được trích từ ngân sách sự nghiệp KH-CN của tỉnh. Ngoài ra, đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh hàng năm cân đối bố trí từ nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế để đẩy mạnh ứng dụng chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ ở cơ sở.
Điều 2
Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho UBND tỉnh tổ chức thực hiện và hàng năm báo cáo HĐND tỉnh về kết quả thực hiện;
Giao cho Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Đắk Lắk khóa VIII, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 16 tháng 12 năm 2011./.