NGHỊ QUYẾT Về mức thu các loại phí, lệ phí ------------- HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK LĂK KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 8
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND, ngày 26/11/2003
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10, ngày 20/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số Điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP, ngày 03/6/2002 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 90/2006/NĐ-CP, ngày 6/9/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; Nghị định số 08/2000/NĐ-CP, ngày 10/3/2000 của Chính phủ về đăng ký giao dịch bảo đảm; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định Pháp luật về Phí và Lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đối, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định Pháp luật về Phí và Lệ phí; Thông tư số 97/2006/TT-BTC, ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Phí và Lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 03/2007/TTLT-BTC-BTP, ngày 10/1/2007 của Liên tịch Bộ Tài chính- Bộ Tư pháp hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm;
Sau khi xem xét Tờ trình số 47/TTr-UBND, ngày 20 tháng 6 năm 2007 của UBND tỉnh về đề án xây dựng mức thu các loại phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 26/BC-KTNS ngày 06/7/2007 của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của các vị Đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Tán thành, thông qua nội dung Đề án về mức thu; đối tượng miễn, giảm; tỷ lệ % để lại cho đơn vị thu, nộp ngân sách các loại Phí và Lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh. Bổ sung vào Nghị quyết số: 09/2007/NQ-HĐND, ngày 13/4/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đăk Lăk khoá VII-Kỳ họp chuyên đề “về mức thu các loại phí và lệ phí” cụ thể như sau:
I. CÁC LOẠI PHÍ VÀ LỆ PHÍ:
1. Phí xây dựng:
a. Mức thu:
a.1. Mức đối với dự án xây dựng công trình: Tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên chi phí xây dựng công trình (Không bao gồm chi phí thiết bị)
STT
Đối tượng thu phí
Mức thu
Tỷ lệ %/chi phí xây dựng công trình
Dự án công trình XD: Sản xuất kinh doanh, dịch vụ du lịch, thương mại, trụ sở cơ quan, trường học, các công trình xây dựng khác...
Đối với công trình nhóm A
0,05
Đối với công trình nhóm B
0,2
Đối với công trình nhóm C
0,5
Căn cứ vào công trình thuộc danh mục nhóm A, B, C, mức vốn quy định từng dự án đầu tư, số tiền phí thu tối đa không vượt quá 100 triệu đồng trên một dự án, công trình nhóm A và B; không vượt quá 50 triệu đồng trên một dự án, công trình nhóm C.
a.2. Đối với dự án xây dựng nhà ở riêng lẻ: (Tiêu chuẩn phân cấp, phân loại công trình xây dựng theo Nghị định số 209/2004/NĐ-CP, ngày 16/12/2004 của Chính phủ)
STT
Đối tượng thu phí
Mức thu
đồng/m 2 đất XD
1
Đối với công trình nhà ở tại các phường TP.BMT và thị trấn các huyện.
Hộ gia đình làm nhà ở cấp 1
25.000
Hộ gia đình làm nhà ở cấp 2
20.000
Hộ gia đình làm nhà ở cấp 3
15.000
Hộ gia đình làm nhà ở cấp 4
+ Nhà ở cấp 4 xây 03 tầng
5.000
+ Nhà ở cấp 4 xây 02 tầng
2.500
+ Nhà ở cấp 4 xây 01 tầng
1.000
2
Đối với công trình ở tại các xã
Hộ gia đình làm nhà ở cấp 1
15.000
Hộ gia đình làm nhà ở cấp 2
10.000
Hộ gia đình làm nhà ở cấp 3
5.000
Hộ gia đình làm nhà ở cấp 4
+ Nhà ở cấp 4 xây 03 tầng
1.500
+ Nhà ở cấp 4 xây 02 tầng
1.000
+ Nhà ở cấp 4 xây 01 tầng
500
b. Đối tượng miễn thu phí: Các công trình xây dựng nhà ở tại vùng 3; công trình nhà ở xây dựng cho các đối tượng chính sách xã hội.
c. Tỷ lệ trích:
Đối với các dự án công trình xây dựng, sản xuất kinh doanh, dịch vụ, thương mại, du lịch, trụ sở cơ quan, trường học, bệnh viện và các công trình xây dựng khác. Cơ quan cấp huyện, thành phố Buôn Ma Thuột tổ chức trực tiếp thu được trích lại 10% trên tổng số thực thu để chi phí cho công tác tổ chức thu phí theo chế độ quy định; 90% số phí còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục tiểu mục tương ứng của
Mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành.
Mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành.
Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
Mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành.
Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
Mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành.
Mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành.
Mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành.
Điều 49 của Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 6/9/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở).
b. Tỷ lệ trích:
Để lại 30% tổng số lệ phí thực thu được để chi phí dịch vụ cho công tác thu lệ phí; 70% số lệ phí còn lại đơn vị thu phải nộp vào ngân sách Nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục của
Mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành.
Mục I,
Điều 1
Hội đồng bán đấu giá tài sản của đơn vị, các huyện và thành phố Buôn Ma Thuột được trích để lại 80% trên tổng số phí thực thu được; 20% số phí còn lại nộp vào ngân sách Nhà nước.
2. Bổ sung thêm vào tiết b, điểm l,
Mục II,
Điều 1
b.8. Cấp mới, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu gia đình: Không quá 10.000 đồng/lần đăng ký. Riêng cấp đổi sổ hộ khẩu gia đình theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do Nhà nước thay đổi địa hành chính, tên đường phố, số nhà: Không quá 5.000 đồng/ lần cấp.
Điều 2
Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí và lệ phí không đề cập tại Nghị quyết này, được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC, ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định Pháp luật về Phí và Lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC, ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 17/2003/NQ-HĐ6 ngày 02/10/2003 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đăk Lăk Khoá VI - Kỳ họp bất thường.
Điều 3
Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại các kỳ họp. Giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết này.
Điều 4
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đăk Lăk khoá VII- Kỳ họp thứ 8 thông qua./.