QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH NGHỆ AN V/v ban hành quy định về phân công, phân cấp và quản lý điều hành ngân sách năm 2000 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN -
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND các cấp (sửa đổi) ngày 21/6/1994 ;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 20/3/1996 ; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước số 06/1998/QH10 ngày 20/5/1998; Nghị định 87-CP ngày 19/12/1996 của Chính phủ ; Nghị định 51/1998/NĐ-CP ngày 18/7/1998 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 87-CP và các thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính; -
Căn cứ Nghị quyết ngày 30/12/1999 của kỳ họp thứ nhất HĐND tỉnh khóa XIV về dự toán thu chi ngân sách Nhà nước năm 2000; -
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính- Vật giá. QUYẾT ĐỊNH
Điều 1 : Nay ban hành kèm theo quyết định này bản Quy định về phân công, phân cấp và quản lý điệu hành ngân sách năm 2000.
Điều 2 : Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với quyết định này đều không có hiệu lực thực hiện.
Điều 3 : Các ông : Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
TM.UBND TỈNH NGHỆ AN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Lê Doãn Hợp
QUY ĐỊNH
Về phân công, phân cấp và quản lý điều hành ngân sách năm 2000
(Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2000/QĐ-UB ngày 15/2/2000 của UBND tỉnh Nghệ An)
Chương I
Điều 1 : Phân cấp các khoản thu đối với từng cấp ngân sách như sau :
1. Nguồn thu của Ngân sách cấp tỉnh:
a)
Phần ngân sách tỉnh hưởng 100% :
Điều 2 :
1. Để khuyến khích các huyện, thành, thị, phường, xã, thị trấn tập trung chỉ đạo thu tiền cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và thực hiện kiểm kê đất năm 2000. UBND tỉnh chỉ điều tiết về ngân sách tỉnh 10% để chi cho công tác địa chính, quy hoạch đô thị, còn lại được phân phối như sau :
Đối với thành phố Vinh và thị xã Cửa Lò:
+ 30% trích để. lại ngân sách xã, phường ;
+ 60% trích để lại ngân sách thành phố Vinh và thị xã Cửa Lò.
Đối với các huyện và các xã, thị trấn trực thuộc huyện :
Trích 40% để lại ngân sách xã, thị trấn ;
Trích 50% để lại ngân sách huyện ;
2. Những lô đất tỉnh quy hoạch để giao hoặc cho thuê tạo nguồn vốn đầu tư, xây dựng những công trình quan trọng của tỉnh thì điều tiết ngân sách tỉnh 90% (trong đó, 10% cho công tác địa chính và quy hoạch đô thị); ngân sách xã, phường, thị trấn 10%. Riêng các khu đất dành để tạo vốn xây dựng công viên trung tâm ở thành phố Vinh thì được phân chia : 10% ngân sách tỉnh để chi cho công tác địa chính ; 80% ngân sách thành phố, 10% ngân sách xã, phường. Các trường hợp khác điều tiết theo quyết định riêng của UBND tỉnh.
Điều. 3 :
Giao cho Sở Tài chính Vật giá tính toán cụ thể tỷ lệ điều tiết các khoản thu cho các cấp ngân sách trên nguyên tắc giao quyền chủ động cân đối cho ngân sách cấp dưới, khuyến khích quan tâm huy động các nguồn thu vào ngân sách trình UBND tỉnh quyết định.
II - CƠ CHẾ ĐIỀU HÀNH THU NGÂN SÁCH
Điều 4 : Về giao dự toán thu:
Căn cứ vào dự toán thu Ngần sách đã được HĐND tỉnh thông qua và dự toán thu ngân sách theo chỉ tiêu phấn đấu điều hành của UBND tỉnh. Cục Thuế chủ trì cùng với Sở Tài chính Vật giá, Sở Kế hoạch Đầu tư và ngành chủ quản phân bổ dự toán thu cho từng đơn vị và trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định giao nhiệm vụ thu ngân sách.
Dự toán thu ngân sách cấp huyện, cấp xã được lập tăng không quá 10% dự toán thu đã được HĐND cấp trên giao.
Điều 5 :
Tất cả các loại thu, khoản thu đều phải nộp vào ngân sách các cấp theo chế độ quy định. Riêng khoản thu học phí, viện phí các đơn vị phải tổ chức thu và nộp vào Kho bạc Nhà nước theo chế độ quy đinh. Nghiêm cấm mọi trường hợp tọa chi tại đơn vị. Việc thu và sử dụng quỹ học phí thực hiện đúng theo Quyết định số 1244/1998/QĐ-UB ngày 1/10/1998 của UBND tỉnh quy định về thu, chi và quản lý quỹ học phí và xây dựng tại các trường, các cơ sở giáo dục đào tạo thuộc tỉnh Nghệ An. Việc thu và sử dụng một phần viện phí thực hiện theo Thông tư số 14/TTLB ngày 30/9/1995 của Liên bộ Y tế - Tài chính - Lao động thương binh và Xã hội - Ban Vật giá Chính phủ, Quyết định số 981/QĐ-UB ngày 15/4/1998 của UBND tỉnh. Đối với các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí phải sử dụng biên lai thu do ngành thuế quản lý. Đối với những khoản thu ngoài thuế phải sử dụng biên lai do Bộ Tài chính quy định (Quyết định số 827/1998/QĐ-BTC ngày 4/7/1998). Nghiêm cấm việc ghi thu, ghi chi (trừ trường hợp thu chi bằng hiện vật và trường hợp đặc biệt phải có quyết định riêng của Chủ tịch UBND tỉnh). Việc quản lý thu, sử dụng phí và lệ phí thực hiện theo Thông tư số 54/TT-BTC ngày 10/5/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 cua Chính phủ).
Điều 6 :
1. Các ngành, các cấp, các doanh nghiệp cần có kế hoạch và biện pháp phấn đấu tăng thu ngân sách và phải thực hiện ngay từ những tháng đầu, quý đầu.
Các doanh nghiệp phải nộp ngân sách kịp thời, theo sát số phát sinh thực tế, tuyệt đối không được để tồn đọng các khoản phải nộp ngân sách.
2. Số vượt thu do yếu tố quản lý tích cực của doanh nghiệp Nhà nước được ngân sách cấp lại một phần để bổ sung vốn lưu động hoặc đầu tư chiều sâu, mở rộng quy mô phát triển sản xuất. Đối với các doanh nghiệp Trung ương đóng trên địa bàn được cấp lại từ 30-50% số nộp vượt ; doanh nghiệp địa phương được cấp lại từ 60-70% số nộp vượt. Số nộp vượt để xét trích thưởng là số nộp vượt ngân sách so với dự toán thu được giao, tính từ ngày 1/1/2000 đến 31/12/2000 của thuế thu nhập doanh nghiệp. Không tính số nộp cho tồn đọng năm trước chuyển sang, số nộp sau ngày 31/12/ 2000, các khoản ngân sách địa phương không được hưởng và số nộp do cơ quan thanh tra, kiểm tra phát hiện. Số trích thưởng từ nộp vượt ngân sách được bố trí cấp trong dự toán ngân sách năm sau. Sở Tài chính Vật giá phối hợp với Cục Thuế xác định chính xác số nộp vượt của các đơn vị, tổng hợp trình UBND tỉnh giải quyết, UBND tỉnh chỉ xem xét và quyết định cấp thưởng cho các doanh nghiệp trên cơ sở Tờ trình của Sở Tài chính Vật giá.
3. Khuyến khích các huyện, thành phố, thị xã tích cực khai thác nguồn thu trên địa bàn. Toàn bộ số thu vượt dự toán giao đầu năm (phần ngân sách huyện, thành phố, thị xã hưởng) được để lại cho huyện, thành, thị 100% để sử dụng đầu tư cơ sở hạ tầng. Đối với các khoản thu phân chia giữa ngân sách tỉnh và ngân sách cấp huyện, thành phố, thị xã, số vượt thu xét thưởng là số vượt thu của tổng các khoản thu phân chia (phần nộp ngân sách tỉnh) và được bù trừ giữa các khoản thu. Cơ sở xem xét là dự toán thu ngân sách huyện, thành phố, thị xã được tỉnh giao và số thực nộp vào ngân sách Nhà nước và được Kho bạc Nhà nước điều tiết đúng theo tỷ lệ được phân cấp. Mức thưởng là 50% số vượt thu (phần nộp vào ngân sách tỉnh) so với dự toán tỉnh giao. Riêng đối với khoản vượt thu tiền cấp quyền sử dụng đất vẫn thực hiện theo quy định tại điều 2 quy định này.
Điềụ 7 : Các khoản huy động đóng góp của nhân dân
1. Tất cả các khoản huy động, quyên góp, đóng góp chỉ được thực hiện theo quy định của Nhà nước và phải có quyết định của cấp có thẩm quyền, ngoài ra không được huy động dưới bất cứ hình thức nào. Nếu cấp nào, cơ quan, cá nhân nào quyết định và thực hiện thu không đúng thẩm quyền sẽ bị xử lý theo pháp luật. Mức thu phải dân chủ, bàn bạc thống nhất với dân. Mọi khoản chi phải được công khai hóa trước dân, thực hiện tốt công tác quản lý và giám sát các nguồn thu chi trước nhân dân.
2. Các khoản thu đóng góp của nhân dân để xây dựng cơ sở hạ tầng, các khoản đóng góp xây dựng trường của học sinh; thu các loại quỹ: Công ích, an ninh quốc phòng, phòng chống thiên tai, đền ơn đáp nghĩa, bảo trợ trẻ em phải sử dụng biên lai thu tiền do Sở Tài chính Vật giá phát hành theo quy định tại Quyết định 827/1998/QĐ-BTC ngày 04/7/1998 của Bộ Tài chính về việc ban hành kế toán ngân sách xã. Việc tổ chức huy động, quản lý và sử dụng các khoản đống góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng cơ sở hạ tầng của các xã, phường, thị trấn thực hiện theo Nghị định số 24/1999/NĐ-CP ngày 16/4/1999 của Chính phủ. Quá trình huy động đóng góp của nhân dân để đầu tư xây dựng công trình cơ sở hạ tầng tại xã, phường, thị trấn phải được công khai tài chính theo Thông tư số 29/1999/TT- BTC ngày 19/3/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện công khai tài chính đối với các quỹ có nguồn thu từ các khoản đóng góp của nhân dân.
Điều 8 :
1. Các cơ quan được giao nhiệm vụ đặc biệt là cơ quan Thuế phải thường xuyên phối hợp chặt chẽ với Kho bạc Nhà nước tổ chức quản lý, tập trung nguồn thu vào NSNN, thực hiện công tác kiểm tra, đối chiếu đảm bảo mọi nguồn thu ngân sách phải được tập trung đầy đủ, kịp thời vào quỹ NSNN theo đúng Thông tư số 41/1998/TT-BTC ngày 31/3/1998 của Bộ Tài chính.
2. Ngành thuế phải cải tiến công tác hành thu, cải tiến và đơn giản hóa các thủ tục về thu nộp và tính thuế. Tập trung chỉ đạo việc kê khai, tính thuế, kiểm tra đối với hộ kinh doanh buôn bán vừa và lớn, chống thất thu thất nộp. Thực hiện ổn định và công khai mức khoán thuế từ 6 tháng đến 1 năm đối với các hộ kinh doanh buôn bán nhỏ để họ yên tâm trong kinh doanh. Mở rộng hình thức tự kê khai, tính thuế, xác định đống thuế là quyền lợi và nghĩa vụ của người nộp thuế.
3. Tổ chức giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh của các DNNN trên địa bàn, tăng cường kiểm tra và đôn đốc thu nộp theo sát nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kiểm tra chặt chẽ công tác kế toán, các hóa đơn bán hàng hay cung cấp lao vụ để loại trừ chi phí bất hợp lý ra khỏi giá thành vá phí lưu thông nhằm tăng thu cho ngân sách.
Tăng cường quản lý các công ty cổ phần, Công ty TNHH, Doanh nghiệp tư nhân, có biện pháp quản lý nghiêm đối với những đơn vị có đăng ký kinh doanh nhưng không đăng ký kê khai nộp thuế với cơ quan thuế ; kiểm tra để truy thu thuế, phạt tiền, rút giấy phép kinh doanh.
Điều 9 :
Giám đốc các Sở, Ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã, các phường, xã, thị trấn, Giám đốc các doanh nghiệp và mọi công dân phải chăm lo nộp thuế, phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu thu ngân sách là một trong những tiêu chuẩn cơ bản để xét thi đua, khen thưởng.
Chương II
Điều 10 : Nhiệm vụ chi của Ngân sách cấp tỉnh
1. Chi thường xuyên:
Các sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế, xã hội, văn hóa thông tin, thể dục thể thao, sự nghiệp khoa học - công nghệ và môi trường, các sự nghiệp khác do cơ quan cấp tỉnh quản lý;
Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do các cơ quan cấp tỉnh quản lý ;
Chi quốc phòng - an ninh và trật tự an toàn xã hội ;
Hoạt động của các cơ quan Nhà nước cấp tỉnh ;
Hoạt động cơ quan cấp tỉnh của Đảng Cộng sản Việt Nam ;
Hoạt động của cơ quan cấp tỉnh của Mặt trận Tổ quốc Việt Nám, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam ;
Tài trợ cho các tổ chức xã hội, xã hội nghề nghiệp cấp tỉnh theo quy định của pháp luật;
Thực hiện các chính sách xã hội do cấp tỉnh quản lý ;
Các chương trình quốc gia do Chính phủ giao cho cấp tỉnh quản lý ;
Trợ giá chính sách của Nhà nước phần địa phương chi ;
Trả lãi tiền vay cho đầu tư theo quy định tại khoản 3 điều 8 Luật Ngân sách Nhà nước;
Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật ;
2. Chi đầu tư phát triển:
Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội do cấp tỉnh quản lý;
Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các DNNN thèo quy định của pháp luật ;
3. Chi trả nợ gốc tiền vay cho đầu tư theo quy định tại khoản 3 điều 8 Luật Ngân sách Nhà nước.
4. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính.
5. Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới.
Điều 11 : Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện
1. Chi thường xuyên :
Các hoạt động sự nghiệp văn hóa thông tin, thể dục thể thao, xã hội và sự nghiệp khác do cơ quan cấp huyện quản lý ;
Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do cơ quan cấp huyện quản lý ;
Quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội:
Hoạt động của cơ quan Nhà nước cấp huyện ;
Hoạt động cơ quan cấp huyện của Đảng Cộng sản Việt Nam ;
Hoạt động cơ quan cấp huyện của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam.
Tài trợ cho các tổ chức xã hội, xã hội nghề nghiệp cấp huyện theo quy định của pháp luật;
Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật ;
2. Chi đầu tư phát triển :
Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội theo phân cấp của tỉnh. Đối với thành phố Vinh và thị xã Cửa Lò được phân cấp chi đầu tư xây dựng các trường phổ thông quốc lập của các cấp học và các công trình phúc lợi công cộng, điện chiếu sáng, cấp thoát nước, giao thông nội thị, an toàn giao thông, vệ sinh đô thị.
3. Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới.
Điều 12 : Nhiệm vụ chỉ của Ngân sách cấp xã, thị trấn
1. Chi thường xuyên :
Công tác xã hội và hoạt động văn hóa thông tin, thể dục thể thao do xã, thị trấn quản lý ;
Hỗ trợ kinh phí bổ túc văn hóa, nhà trẻ, mẫu giáo do xã, thị trấn quản lý ;
Hoạt động y tế xã, thị trấn (riêng lương cán bộ xã, bản do ngành y tế trả trực tiếp);
Quản lý duy tu, bảo dưỡng các công trình kiến trúc, tài sản, các công trình phúc lợi, đường giao thông do xã quản lý ;
Hoạt động của các cơ quan nhà nước xã, thị trấn;
Hoạt động của cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam xã, thị trấn:
Công tác dân quân tự vệ - trật tự an toàn xã hội.;
Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật ;
2. Chi đầu tử phát triển : Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội theo phân cấp của tỉnh.
Điều 13 : Nhiệm vụ chi của Ngân sách phường
1. Chi thường xuyên :
Công tác xã hội và hoạt động văn hóa thông tin, thể dục thể thao do phường quản lý ;
Hoạt động của các cơ quan Nhà nước cấp phường ;
Hoạt động của cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam phường ;
Chi về công tác dân quân tự vệ, trật tự an toàn xã hội ;
Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật ;
2. Chi đầu tư phát triển : Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội theo phân cấp của tỉnh.
II - CƠ CHẾ ĐIỀU HÀNH MỘT SỐ KHOẢN CHI CHỦ YẾU
Điều 14 : Chi xây dựng cơ bản
1. Nguồn vốn xây dựng cơ bản :
Ngoài nguồn vốn xây dựng cơ bản tập trung do Nhà nước phân bổ, tỉnh còn bố trí thêm các nguồn thu được để lại đầu tư sau đây :
90% tiền thu cấp quyền sử dụng đất và 100% cho thuê đất kể cả tiền thuê đất của các Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (trừ các Công ty liên doanh của tỉnh) ;
100% thu về bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước được để lại đầu tư cơ sở hạ tầng và phát triển quỹ nhà ở ;
100% thuế tài nguyên rừng và tiền bán cây đứng được để lại đầu tư, bảo vệ, trồng mới rừng và xây đựng cơ sở hạ tầng ;
100% thu từ hoạt động xổ số kiến thiết được để lại đầu tư các công trình phúc lợi.
100% thu tử quảng cáo phát thanh truyền hình (cấp lại theo chế độ khi có dự án được duyệt) ;
Tiền thuế sử dụng đất nông nghiệp Chính phủ để lại 100% để đầu tư cho nông nghiệp nông thôn được phân phối và sử dụng như sau :
Phân phối:
+ Đối với các xã miền núi (kể cả xã miền núi thuộc huyện đồng bằng) được đầu tư lại 100% cho ngân sách huyện và xã ;
+ Đối với các xã còn lại ngân sách tỉnh hưởng 50%, ngân sách huyện và xã hưởng 50%.
S ử dụng :
+
Phần thuế sử dụng đất nông nghiệp của huyện và xã hưởng được phân cấp và giao cho các huyện, thành phố, thị xã quản lý bố trí chi cho công tác xây dựng cơ sở hạ tầng (các công trình giao thông, thủy lợi phục vụ nông nghiệp, nông thôn...). Vốn đầu tư XDCB cho các xã, huyện, thành phối thị xã theo phân cấp quản lý của UBND tỉnh phải bố trí ít nhất 50% để thực hiện kiên cố hóa kênh mương thủy lợi (kể cả phần để trả nợ tiền vay về kiên cố hóa kênh mương) và ưu tiên trả nợ khối lượng XDCB ; trong kế hoạch đã hoàn thành của huyện và xã nhưng chưa có nguồn trả nợ.
Phần 50% của ngân sách tỉnh dùng để bố trí cho trợ giá lúa lai, ngô lai, hỗ trợ giá giếng con để phát triển sản xuất nông nghiệp theo Quyết định số 486/QĐ-UB-NN ngày 25-01/1999 của UBNĐ tỉnh, hỗ trợ sản xuất vụ đông năm 1999-2000 theo Quyết định số 97/1999/QĐ-UB ngày 28/9/1999 của UBND tỉnh, cấp I hóa giống lúa, trợ giá giống chè và cà phê, trợ giá giống mía mới cao sản cho các vùng nguyên liệu và bổ sung quỹ địa chính.
Điều 15 : Chi giáo dục, y tế
Căn cứ dự toán ngân sách đã được HĐND tỉnh thông qua và quyết định phân bổ cụ thể của Chủ tịch UBND tỉnh. Sở Tài chính Vật giá chủ trì phối hợp với các Sở chủ quản (đơn vị dự toán cấp I) để thống nhất về nguyên tắc, phương pháp phân bổ dự toán chi tiết cho các đơn vị thuộc ngành và các huyện theo
Mục lục ngân sách Nhà nước. Sau đó Giám đốc Sở Tài chính Vật giá và Giám đốc Sở chủ quản thông báo công khai dự tóan phân bổ để các đơn vị thuộc ngành và các huyện biết.
Phần chênh lệch về định mức giường bệnh của các huyện núi thấp và các huyện còn lại được cân đối từ nguồn thu viện phí và BHYT.
Điều 16 : Kinh phí đào tạo :
1. Đại học tại chức, trung học chuyên nghiệp, đào tạo nghề, đào tạo ngắn hạn và các hình thức đào tạo khác được cân đối trong dự toán ngân sách tỉnh. Sau khi dự toán ngân sách được HĐND tỉnh thông qua, căn cứ vào quyết định phân bổ của Chủ tịch UBND tỉnh về kinh phí đào tạo, Sở Tài chính Vật giá chủ trì phối hợp với Sở Giáo dục đào tạo và các ngành liên quan phân bổ chi tiết cho các trường, các cơ sở đào tạo theo
Mục lục ngân sách Nhà nước. Trên cơ sở đó, Giám đốc Sở Tài chính Vật giá thông báo công khai cho các trường, các cơ sở đào tạo biết. Căn cứ vào dự toán được duyệt Sở Tài chính Vật giá cấp phát trực tiếp kinh phí cho các đon vị và thường xuyên phối hợp với ngành chủ quản kiểm tra giám sát chặt chẽ các khoản thu chi ở các cơ sở đào tạo, thực hiện tốt công tác xét duyệt quyết toán hàng năm theo chế độ quy định.
Điều 17 : Chỉ sự nghiệp văn hóa thông tin - Thể dục thể thao
1. Đối với các đơn vị thuộc ngành :
Sau khi có quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh về bố trí ngân sách cho các ngành trên. Sở Tài chính Vật giá chủ trì phối hợp với các Sở chủ quản để phân bố dự toán cho từng đơn vị theo đúng
Mục lục ngân sách do Nhà nước quy định, Trên cơ sở dự toán đã phân bổ, Giám đốc Sở Tài chính Vật giá thông báo công khai cho các đơn vị biết và hàng quý cấp phát trực tiếp cho các đơn vị theo dự toán được duyệt. Thường xuyên phối hợp với Sở Văn hóa thông tin, Sở Thể dục thể thao (các đơn vị dự toán cấp 1) kiểm tra giám sát chặt chẽ các khoản thu chi tại các đơn vị thực hiện tốt công tác thẩm tra xét duyệt quyết toán hàng năm theo chế độ Nhà nước quy định.
Điều 18 : Chi sự nghiệp kinh tế
Chi sự nghiệp kinh tế bao gồm : Sự nghiệp nông nghiệp, sự nghiệp lâm nghiệp và kiểm lâm, giao thông, thủy lợi ; trợ giá lúa lai, ngô lai, khoai tây, trợ giá giống con, cấp I hóa giống lúa, hỗ trợ giá cho các đối tượng trồng mía theo quyết định của UBND tỉnh : khảo sát quỹ hoạch địa chính ; xóa đói giảm nghèo, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư ; bù lãi suất doanh nghiệp ; bù lỗ doanh nghiệp công ích; chi cho sự nghiệp kiến thiết thị chính và chi cho hoạt động của bộ máy các đơn vị sự nghiệp kinh tế khác.
1. Các khoản chi sự nghiệp kinh tế, kiến thiết thị chính thuộc cấp huyện, thành thị quản lý là nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện và được bố trí trong dự toán ngân sách huyện. Phòng tại chính huyện có trách nhiệm phân bổ chi tiết dự toán chi theo từng nội dung và mục lục ngân sách Nhà nước trình UBND huyện để trình HĐND huyện quyết định.
2. Cấp bù lãi suất doanh nghiệp :
Năm 2000 tiếp tục thực hiện cơ chế cấp bù chênh lệch giữa lãi suất thương mại và lãi suất ưu đãi cho DNNN. Đối tượng được hưởng cấp bù chênh lệch lãi suất là các DNNN kinh doanh có hiệu quả, có dự án đầu tư (đầu tư chiều sâu hoặc mở rộng để nâng cao năng lực và hiệu quả sản xuất kinh doanh) được UBND tỉnh phê duyệt. Giao Sở Tài chính Vật giá chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch & Đầu tư cán cứ vào chi tiêu kinh phí được bố trí trong dự toán ngân sách, trinh phương án cấp bù hàng năm cho đơn vị để UBND tỉnh ra quyết định. Căn cứ vào quyết định của UBND tỉnh, Sở Tài chính Vật giá cấp phát kinh nhí cho các đơn vị được hưởng với điều kiện phải đảm bảo đầy đù các hồ sơ thủ tục : Hợp đồng tín đụng vay vốn Ngân hàng Thương mại ; các chứng từ tính toán các khoản lãi vay ; văn bản xác nhận nợ của Ngân hàng Thương mại ; việc sử dụng vốn vay phải đảm bảo đúng theo dự án đã được UBND tỉnh phê duyệt.
3. Một số chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, chính sách trợ giá, trợ cước:
3.1. Kinh phí trợ giá giống lúa lai, ngô lai, khoai tây, trợ giá giống con: Chi trợ giá cho những huyện thực tế có trồng lúa lai, ngô lai, khoai tây, trợ giá cho hộ gia đình đưa lợn nái hậu bị giống ngoại thuần có tỷ lệ nạc cao và sử dụng giống bò lai sind phối giống, chi trợ giá giống gốc theo đúng chủ trương và kế hoạch của tỉnh. Giao cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì cùng với Sở Tài chính Vật giá, Sở Kế hoạch & Đầu tư, Ban Dân tộc và Miền núi phân khai nguồn kinh phí này trình UBND tỉnh phê duyệt.
Tập trung trợ giá lúa lai, ngô lai từ nguồn kinh phí chương trình 20/CP của Chính phủ (chương trình 7464 cũ) cho 3 huyện núi cao và cho các xã thuộc khu vực III thuộc huyện núi thấp. Các huyện đồng bằng và huyện núi thấp còn lại thì sử dụng nguồn trợ giá theo chính sách địa phương được quy định tại Quyết định 486/QĐ-UB.NN ngày 25/1/1999 của UBND tỉnh.
Mức trợ giá :
+ Trợ giá nguồn kinh phí chương trình 20/CP : được thực hiện theo quy định tại Nghị định 20/1998/CP ngày 31/3/1998 của Chính phủ, Thông tư 11/1998/TTLB của Liên bộ Thương mại - Ủy ban Dân tộc và Miền núi - Tài chính - Kế hoạch & Đầu tư hướng dẫn thực hiện Nghị định 20/CP, Thông tư 06/1998/TT/BVGCP của Ban Vật giá Chính phủ hướng dẫn nguyên tắc xác định đơn giá trợ giá, trợ cước vận chuyển các mặt hảng chính sách miền núi.
+ Mức trợ giá thuộc chính sách địa phương được thực hiện theo quy định tại các quyết định cửa UBND tỉnh : Quyết định số 486/QĐ-UB.NN ngày 25/1/1999, Quyết định số 97/1999/QĐ-UB ngày 28/9/1999 và Quyết định số 111/ 1999/QĐ-UB ngày 17/11/1999.
Hình thức cấp phát và quản lý :
Trợ giá lúa lai, ngô lai từ nguồn kinh phí chương trình 20/CP được cấp cho đơn vị cung ứng giống theo kế hoạch của tỉnh và lượng giống các huyện thực nhận tại đơn vị cưng ứng giống. Trợ giá lúa lai, ngô lai, khoai tây bằng nguồn vốn ngân sách địa phương giao Sở tài chính Vật giá cấp phát theo hình thức kinh phí ủy quyền cho huyện theo mùa vụ và tiến độ trồng lúa lai, ngô lai, khoai tây. Chủ tịch UBND huyện là chủ tài khoản, Trưởng phòng tài chính là kế toán trưởng của nguồn kinh phí này. UBND huyện chịu trách nhiệm xét duyệt, phân bổ và cấp phát nguồn kinh phí này, đảm bảo đầy đủ, đúng mục đích, đúng đối tượng, kịp thời vụ. Đồng thời chịu trách nhiệm quyết toán nguồn kinh phí theo đúng chế độ tài chính hiện hành, tổng hợp để quyết toán với Sở Tài chính Vật giá, Sở Nông nghiệp và PTNT, Ban Dân tộc và Miền núi.
+ Kinh phí trợ giá cho hộ gia đình đưa lợn nái hậu bị giống ngoại thuần có tỷ lệ nạc cao và sử dụng giống bò lai sind phối giống cải tạo đàn bò. Sở Tài chính Vật giá cấp trực tiếp cho trung tâm giống chăn nuôi.
+ Chính sách hồ trợ đầu tư nuôi tôm thâm canh :
Tỉnh khuyến khích các thành phần kinh tế nuôi tôm thâm canh trong vùng quy hoạch và phải ký hợp đồng bán tôm cho Công ty xuất nhập khẩu Thủy sản Nghệ An. Cho các hộ nuôi tôm được vay vốn với lãi suất của chương trình xóa đói giảm nghèo. Tỉnh đầu tư hỗ trợ giống tôm với mức 30% theo giá thời điểm và hỗ trợ phần chênh lệch lãi suất giữa lãi suất tín dụng ưu đãi với lãi suất của chương trình xóa đói giảm nghèo. Đối với thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ diện tích nuôi tôm thâm canh, tỉnh sẽ đầu tư lại 100% để làm công tác khuyến ngư và đầu tư XDCB trên diện tích nuôi tôm thâm canh. Giao Sở Tài chính Vật giá phối hợp với các ngành có liên quan căn cứ chỉ tiêu đầu tư và chính sách hỗ trợ đầu tư của tỉnh cân đối ngân sách hàng năm trình UBND tỉnh phê duyệt.
+ Các chủ tài khoản của nguồn kinh phí này có trách nhiệm phân bổ kỉnh phí theo đúng kế hoạch đã xây dựng, trực tiếp chỉ đạo thực hiện kế hoạch, quản lý, sử dụng nguồn kinh phí trợ giá này đúng mục đích, đúng đối tượng, kịp thời và có hiệu quả cao.
3.2. Chi hỗ trợ đối tượng trồng mía :
Hỗ trợ giá giếng mía năng suất cao trong vùng nguyên liệu tập trung theo dự án được UBND tỉnh phê duyệt.
3.3. Chính sách hỗ trợ đầu tư thâm canh, mở rộng diện tích trồng chè, cà phê :
Giao cho Sở Nông nghiệp &PTNT chỉ đạo Công ty Đầu tư phát triển chè và Công ty Đầu tư sản xuất và xuất nhập khẩu cà phê cao su phối hợp với UBND các huyện trọng điểm có đất bố trí trồng chè và cà phê xây dựng dự án đầu tư phát triển chè và cà phê.
Giao Sở Tài chính Vật giá phối hợp với các ngành có liên quan căn cứ chỉ tiêu đầu tư phát triển chè, cà phê và chính sách hỗ trợ đầu tư tại Quyết định số 153/QĐ-UB ngày 15/12/1999 của UBND tỉnh cân đối ngân sách hàng năm trình UBND tỉnh phê duyệt. Căn cứ vào số thuế sử dụng đất nông nghiệp thực nộp hàng năm của 2 công ty (Công ty đầu tư phát triển chè và Công ty đầu tư sản xuất & xuất nhập khẩu cả phê cao su) và các hồ sơ dự án được phê duyệt để cấp lại tiền thuế cho các đơn vi. Đồng thời hướng dẫn thực hiện quản lý cấp phát theo chế độ tài chính hiện hành.
3.4. Đối với các khoản chi trợ giá, trợ cước:
Liên quan đến ngành nào thi do ngành đó chủ trì (liên quan đến chính sách miền núi thì do Ban Dân tộc Miền núi chủ tri, liên quan đến sản xuất nông nghiệp do Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì) phối hợp với Sở Tài chính Vật giá, Sở Kế hoạch và Đầu tư và UBND các huyện phân bổ cho các đơn vị để trình UBND tỉnh quyết định. Sở Tài chính Vật giá căn cứ vào kế hoạch trợ cước, trợ giá của UBND tỉnh và khối lượng thực hiện của các đơn vị để cấp phát.
Giám đốc các doanh nghiệp được giao nhiệm vụ vận chuyển các mặt hàng chính sách miền núi phải có kế hoạch vận chuyển (các mặt hàng thuộc diện trợ cước, trợ giá cho từng huyện) thông báo công khai để các huyện biết, đồng thời chịu trách nhiệm báo cáo quyết toán đầy đủ, kịp thời với Sở Tài chính Vật giá.
3.5. Kinh phí trợ giá cho cơ quan Đảng :
Bao gồm : bù lỗ giá thành báo Nghệ An, trợ giá xuất bản tờ tin nội bộ, sách chính trị và khóa học kỹ thuật, bản tin khoa học và ứng dụng ; kinh phí cấp báo Nhân Dân, báo Nghệ An mỗi loại mỗi số đến các chi bộ nông thôn vùng núi, vùng giáo, chi bộ nông thôn của các xã ven biển có nhiều khó khăn thực hiện theo Quyết định số 722/QĐ-TU ngày 13/3/1998 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.
Sở Tài chính Vật giá phối hợp với Ban Tài chính Tỉnh ủy căn cứ vào số lượng đối tượng được hưởng, giá thành các ấn phẩm lên dự toán chi tiết trình UBND tỉnh quyết định.
4. Cơ chế điều hành các khoản chỉ sự nghiệp kinh tế khác thuộc cấp tỉnh được thực hiện như sau :
4.1. Kinh phí xóa đói giảm nghèo :
Sau khi dự án xóa đói giảm nghèo được UBND tỉnh phê duyệt, tùy theo tiến độ triển khai. Sở Tài chính Vật giá chuyển kinh phí qua ngân hàng người nghèo để cho vay. Ngân hàng người nghèo có trách nhiệm cho vay theo các dự án được duyệt, đồng thời đôn đốc thu hồi các khoản cho vay đã đến hạn trả, cùng với kinh phí ngân sách trích hàng năm tạo nên quỹ xóa đói giảm nghèo của tỉnh để cho vay luân chuyển.
4.2. Kinh phí bù lỗ doanh nghiệp công: ích:
Căn cứ vào dự toán chi ngân sách được
HĐND tỉnh thông qua, căn cứ vào dự toán thu chi của các doanh nghiệp công ích được duyệt, Sở Tài chính Vật giá chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư cùng các ngành có liên quan lên kế hoạch phân bổ cấp bù lỗ trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định giao cho từng đơn vị.
Hàng tháng, căn cứ vào kế hoạch cấp bù của Chủ tịch UBND tỉnh và tiến độ thực hiện kế hoạch, Sở Tài chính Vật giá chuyển kinh phí cho các đơn vị. Sau khi kết thúc năm, các DNNN hoạt động công ích được hưởng khoản kinh phí cấp bù có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh doanh với Sở Tài chính Vật giá, Sở Kế hoạch Đầu tư và ngành chủ quản.
4.3. Kinh phí sự nghiệp giao thông (thuộc ngân sách địa phương) :
Trên cơ sở dự toán ngân sách được HĐND tỉnh thông qua và quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh về bố trí ngân sách cho sự nghiệp giao thông, giao Sở Tài chính Vật giá chủ trì cùng với Sở Kế hoạch Đầu tư, Sở Giao thông vận tải phân khai cụ thể theo nội dung và chi tiết theo
Mục lục ngân sách Nhà nước. Đối với công việc sửa chữa nhỏ mang tính chất duy tu, bảo dưỡng thì hàng tháng căn cứ vào khả năng ngân sách, Sở Tài chính Vật giá cấp phát như kinh phí sự nghiệp bằng hình thức thông báo hạn mức. Riêng sửa chữa lớn, sửa chữa vừa thì phải thực hiện đung chế độ quản lý cấp phát vốn sự nghiệp kinh tế có tính chất XDCB. Căn cứ vào dự toán vốn sự nghiệp cộ tính chất XDCB bố trí cho các dự án, căn cứ vào báo cáo và đề nghị của Kho bạc Nhà nước, Sở Tài chính Vật giá chuyển vốn sang Kho bạc Nhà nước để thanh toán cho các đơn vị thi công (B) theo các hạng mục công trình..
Điều 19 : Chỉ cho các chương trình mục tiêu :
Vào đầu năm, càn cứ vào chỉ tiêu vốn chương trình mục tiêu của Trung ương giao. Sở Kế hoạch & Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính Vật giá và Sở chủ quản tiến hành phân bổ vốn cho các đơn vị trình UBND tỉnh quyết định. Việc phân bể vốn thực hiện trên nguyên tắc : Dựa vào phân bổ chi tiết của Trung ương, phần còn lại được bố trí cho các đơn vị có nhu cầu thiết yếu. Đối với nguồn kinh phí có tính chất XDCB, sau khi có quyết định của UBND tỉnh, Sở Tài chính Vật giá làm thủ tục chuyển vốn sang Kho bạc Nhà nước tỉnh để quản lý, thanh toán theo quy định tại Thông tư số 136/1999/TT-BTC ngày 19/11/1999 cua Bộ Tài chính. Đối với các nguồn kinh phí bố trí cho chi thường xuyên và cho các chương trình (chống ma túy, mại dâm, KHHGĐ, tiêm chủng, xóa mù...). Sở Tài chính Vật giá thông báo cho các đơn vị được thụ hưởng và tiến hành cấp phát sau khi có dự toán được phê duyệt, đồng thời quản lý theo chế độ hiện hành.
Điều 20
Chi cho quốc phòng an ninh
Trên cơ sở kinh phí cho quốc phòng an ninh được HĐND tỉnh thông qua, Sở Tài chính Vật giá căn cứ vào nhiệm vụ chi thường xuyên theo quy định tại Thông tư 91/1998/TTLB-BTC-BQP ngày 29/6/1998 của Liên bộ Tài chính - Quốc phòng để phân bổ cho các đơn vị (Bộ chỉ huy quân sự tỉnh, Bộ đội Biên phòng tỉnh, Công an tỉnh) trình UBND tỉnh quyết định.
Ở huyện : Kinh phí an ninh quốc phòng được cân đối trong dự toán ngân sách cấp huyện (cụ thể : công an 50 triệu, cơ quan quân sự 100 triệu, riêng các huyện giáp biên giới : Kỳ Sơn, Quế Phong, Con Cuông, Tương Dương mỗi huyện được bố trí thêm 100 triệu ; Thanh Chương, Anh Sơn mỗi huyện được bố trí thêm 60 triệu đồng. Trong nguồn kinh phí được bổ sung thêm công an huyện được hưởng 50%, quân sự huyện được hưởng 50%) và do huyện trực tiếp chi trả cho những nội dung chi thường xuyên theo chế độ quy định (Thông tư 91/1998/TTLB-BTC-BQP).
Điều 21 : Chi quản lý hành chính (bao gồm cả quản lý Nhà nước, Hội đồng nhân dân, Đảng, đoàn thể...)
1. Chi quản lý hành chính của cấp nào được tổng hợp vào dự toán ngân sách cấp đó. Trên cơ sở dự toán ngân sách được HĐND tỉnh thông qua và quyết định phân bổ cụ thể của Chủ tịch UBND tỉnh, các ngành, các huyện thực hiện chi quản lý hành chính theo đúng dự toán được duyệt. Tuyệt đối không được dùng các nguồn kinh phí khác để chi quản lý hành chính. Kho bạc Nhà nước phải giám sát chặt chẽ các khoản chi tiêu hành chính.
2. Thực hiện theo đúng Luật Ngân sách Nhà nước, cơ quan Đảng cấp nào thì dự toán chi ngần sách Đảng được cân đối vào dự toán chi ngân sách cấp đó. Cơ quan tài chính các cấp thực hiện việc cấp phát kinh phí cho cơ quan Đảng các cấp theo Thông tư số 04 TT/LB ngày 24/9/1997 của Liên bộ Tài chính - Ban tài chính quản trị Trung ương.
3. Kinh phí hoạt động của HĐND : Thường trực HĐND tỉnh căn cứ vào tiêu chuẩn định mức ngân sách quy định và khả năng ngân sách của tỉnh để quyết định dự toán kinh phí HĐND toàn tỉnh, có phân ra cho từng cấp huyện, xã và chi tiết theo các nội dung chi.
Trên cơ sở đó, kinh phí của HĐND cấp nào thì được tập hợp chung vào dự toán kinh phí của văn phòng UBND cấp đó để cân đối vào nhiệm Vụ chi của các cấp ngân sách. Chủ tịch Hội đồng nhân dân các cấp chịu trách nhiệm điều hành nguồn kinh phí hoạt động của HĐND cấp mình theo dung dự toán được duyệt. Văn phòng UBND các cấp có trách nhiệm đảm bảo kinh phí hoạt dộng của HĐND theo kế hoạch HĐND trong phạm vi dự toán được giao và tiến độ cấp phát của cơ quan tài chính. Để tiện việc theo dõi và đáp ứng kịp thời kinh phí cho HĐNĐ, văn phòng UBND các cấp (tỉnh, huyện) được mở tiểu khoản thuộc tải khoản văn phòng để theo dõi chi nguồn kinh phí HĐND theo đúng chế độ quy định.
4. Thực hiện khoản chi quản lý hành chính: Trên cơ sở dự toán chi quản lý hành chính của các đơn vị được phân bổ đầu năm, các đơn vị tổ chức quản lý chi tiêu theo chế độ, theo mục chi đã phân bổ nhằm hoàn thành nhiệm vụ được giao. Đơn vị không xin thêm ngân sách hoặc huy động thêm bất cứ khoản kinh phi nào, thực hiện chi đúng mục mua sắm, sửa chữa. Nếu cuối năm tiết kiệm khoản kinh phí quản lý hành chính thì được xét thưởng cho cá nhân và tập thể có thành tích thực hành tiết kiệm. Giao Sở Tài chính Vật giá hướng dẫn cụ thể để thực hiện.
Điều 22 : Chi cho ngân sách xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã)
Thực hiện Luật Ngân sách Nhà nước, xã là một cấp ngân sách hoàn chỉnh trong cơ cấu ngân sách Nhà nước. Các khoản phát sinh về chi ngân sách xã được tổng hợp, phản ánh vào tài khoản thu chi ngân sách xã mở tại Kho bạc Nhà nước theo Quyết định số 827/1998/QĐ- BTC ngày 4/7/1998 của Bộ Tài chính.
Việc lập, chấp hành, kế toán và quyết toán ngân sách xã thực hiện theo chế độ hiện hành. Ban Tài chính xã xây dựng dự toán chi tiết ngân sách xã theo
Mục lục ngân sách Nhà nước trình Chủ tịch UBND xã để trình HĐND xã quyết định.
Điều 23 : Điều hành ngần sách dự phòng
Chủ tịch UBND cấp nào lá chủ tài khoản ngân sách cấp đó và trực tiếp điều hành ngân sách dự phòng. Ngân sách dự phòng được bố trí 3% trên tổng chi của mỗi cấp ngân sách và do Chủ tịch UBND cấp đó điều hành để khắc phục những hậu quả thiên tai, địch họa và giải quyết các nhu cầu đột xuất do chưa được bố trí trong dự toán ngân sách được giao mà sau khi sắp xếp lại các khoản chi (kể cả từ nguồn dự phòng của các ngành, các đơn vị) các ngành; các đơn vị vẫn không xử lý được. Giao Sở Tài chính Vật giá một tuần một lần tổng hợp các yêu cầu trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét giải quyết. Đối với những khoản chi Có tính chất bức xúc phải giải quyết ngay thì Chủ tịch UBND tỉnh quyết định chi. Các yêu cầu còn lại Chủ tịch UBND tỉnh xem xét triệu tập Hội đồng tài chính tư vấn để giải quyết. Các nội dung không giải quyết sẽ được thông báo lại cho đơn vị. Các Phó chủ tịch chỉ điều hành trong phạm vi dự toán đã được phân bổ cho các ngành và lĩnh vực mình phụ trách.
Thẩm quyền của Giám đốc Sở Tài chính Vật giá chỉ được giải quyết kinh phí dự phòng cho những nội dung chi từ 10 triệu đồng trở xuống một năm không quá một lần cho một đơn vị.
Định kỳ 3 tháng một lần Giám đốc Sở Tài chính Vật giá báo cáo tình hình sử dụng nguồn kinh phí dự phòng ngân sách tỉnh để Chủ tịch UBND tỉnh biết.
III. - VỀ TIẾT KIỆM CHỐNG LÃNG PHÍ
Điều 24 :
Thực hành tiết kiệm chống lãng phí trong chi ngân sách kể cả chi thường xuyên và chi đầu tứ phát triển, quản lý chặt vốn và tài sản Nhà nước trong các doanh nghiệp, tài sản công trong khu vực hành chính sự nghiệp. Các ngành, các cấp, các đơn vị phải thực hiện nghiêm túc Pháp lệnh thực hành tiết kiệm chống lãng phí và Quyết định số 1229/1998/QĐ-UB ngày 7/9/1998 của UBND tỉnh quy định về tiết kiệm chống lãng phí.
1. Tiếp tục đình chỉ việc xây dựng trụ sở mới và mua sắm xe ô tô con (trường hợp đặc biệt phải được sự đồng ý của Chủ tịch UBND tỉnh bằng văn bản).Các ngành chức năng (Thuế - Công an) không được làm các thủ tục cho đăng ký xe ô tô con cho các đơn vị nếu không có văn bản đồng ý của Chủ tịch UBND tỉnh, không có thông báo xác giá và thông báo xác nhận nguồn kinh phí mua sắm của Sở Tài chính Vật giá. Trên cơ sở kết quả kiểm kê tài sản; đất đai khu vực HCSN và chế độ trang bị tài sản, thực hiện điều hòa tài sản từ nơi thừa sang nơi thiếu để sử dụng có hiệu quả. Nghiêm cấm các đơn vị dùng kinh phí Ngân sách để đi chúc tết, làm quà, biếu xén... Nếu đơn vị nào cố tình vi phạm, khi bị phát hiện thì thủ trưởng đơn vị và kế toán trưởng phải bồi hoàn và tùy theo mức độ để xử lý kỷ luật theo quy định...
2. Các đơn vị HCSN mua sắm các loại tài sản từ nguồn ngân sách có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên (tỉnh theo giá trị đơn chiếc hoặc tài sản có tính đồng bộ mới hoạt động được thì tính theo bộ), các DNNN mua sắm các loại tài sản có giá trị từ 30 triệu đồng trở lên phải đảm bảo đầy đủ các hồ sơ thủ tục : Hợp đồng, hóa đơn do Bộ Tài chính ban hành, thông báo giá của cơ quan tài chính thì Kho bạc Nhà nước mới được chi trả và đơn vị mới được quyết toán. Riêng ‘mua sắm các loại tài sản có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên phải được sự đồng ý của UBND tỉnh, ngoài các thủ tục quy định còn phải thực hiện đấu thầu theo quy định hoặc thực hiện chỉ định thầu nếu được UBND tỉnh cho phép. Nếu thực hiện đấu thầu thì hồ sơ thủ tục phải bao gồm hồ sơ đấu thầu :
Giao Sở Tài chính Vật giá chịu trách nhiệm hướng dẫn phân cấp trách nhiệm thẩm định giá giữa cơ quan tài chính cấp tỉnh và cấp huyện, thành phố, thị xã.
3. Nghiêm cấm các đơn vị cấp trên huy động kinh phí của cấp dưới hoặc gửi nhiệm vụ chi xuống cấp dưới không đúng thẩm quyền. Các đơn vị cấp dưới không được chi các khoản do cấp trên yêu cầu sai chế độ.
4. Giao cho Giám đốc Sở Tài chính Vật giá trình UBND tỉnh xét thưởng cho những cơ quan, đơn vị thực hiện tốt chế độ tiết kiệm trong chi tiêu ngân sách và xử phạt những tập thể và cá nhận vi phạm chế độ chi tiêu tài chính, gây lãng phí, làm thất thoát ngân sách Nhà nước và tiền của của nhân dân.
IV - THỰC HIỆN CÔNG KHAI TÀI CHÍNH
Điều 25 : Thực hiện công khai tài chính ở tất cả các cấp ngân sách, tất cả các đơn vị dự toán ngân sách và các doanh nghiệp Nhà nước
1. Ngân sách cấp trên phải công khai với ngân sách cấp dưới :
Dự toán thu, chi ngân sách. Nhiệm vụ thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ điều tiết, số được thu bổ sung từ ngân sách cấp trên. Nghiêm cấm mọi trường hợp giữ nguồn lại để cấp phát ngoài kế hoạch (trừ nguồn dự phòng).
Các định mức tiêu chuẩn, các nguyên tắc và phương thức phân bổ kinh phí ngân sách.
2. Các đơn vị dự toán ngân sách và doanh nghiệp Nhà nước phải thực hiện công khai tài chính theo quy định tại Quyết định số 46/1999/QĐ-UB ngày 14/5/1999 của UBND tỉnh, cụ thể phải công khai :
a) Đối với doanh nghiệp Nhà nước :
Định mức chi tiêu ;
Các khoản chi hành chính, chi mua sắm tài sản trang thiết bị ;
Các chế độ và nguyên tắc chi trả tiền lương, chế độ trích lập và sử dụng các quỹ của doanh nghiệp ;
Công khai hàng tháng các khoản thu nhập của cán bộ công nhân viên mà đơn vị cho hưởng ;
Công khai, báo cáo tài chính hàng quý, hàng năm ;
b) Đối với, các đơn vị dự toán ngân sách :
Tổng mức ngân sách cấp và chi tiết từng khoản ;
Các khoản chi ngân sách ;
Định mức chi tiêu, các khoản chi mua sắm trang bị (bao gồm giá cả, phí, nơi mua...) chi tiếp khách, hội nghị ;
Công khai các dự toán và quyết toán đầu tư xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa công trình;
Các khoản thu nhập hàng tháng theo chế độ mà cán bộ công nhân viên được hưởng;
3. Xã, phường, thị trấn công khai theo Nghị định của Chính phủ quy định và các văn bản của các cấp thẩm quyền vê quy chế thực hiện dân chủ ở xã.
V - KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Điều 26 :
1. Về nguyên tắc mọi khoản chi NSNN đều phải được kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ ở các khâu trước, trong và sau khi cấp phát. Tùy theo từng nội dung, tính chất của từng khoản chi để có biện pháp, phương pháp cấp phát, kiểm tra, kiểm soát phù hợp, đảm bảo cho mọi khoản chi thực hiện đứng chế độ, mục đích và tiết kiệm.
2. Thực hiện tốt Thông tư 40/1998/TT-BTC ngày 31/3/1998 của Bộ Tài chính về quản lý cấp phát, thanh toán các khoản chi NSNN qua Kho bạc Nhà nước. Cơ quan tài chính chỉ được cấp phát các khoản chi theo dự toán, đúng mục lục NSNN. Đối với các khoản chi phát sinh ngoải dự toán phải có quyết định của Chủ tịch UBND các cấp. Cơ quan tài chính các cấp có quyền thẩm định trước khi cấp phát nếu có vấn đề vướng mắc trong quá trình thực hiện có quyền kiến nghị cho Chủ tịch UBND các cấp xem xét và giải quyết. Đơn vị thụ hưởng khoản kinh phí đột xuất phải có dự toán chi tiết các nội dung chi theo từng mục chi để cơ quan tài chính duyệt trước khi cấp phát qua Kho bạc Nhà nước. Khó bạc Nhà nước phải tổ chức kiểm soát các khoản chi ngân sách theo đúng chính sách, chế độ, đúng dự toán được duyệt. Tất cả các trường hợp cấp phát sai chế độ thì cơ quan tài chính phải chịu trách nhiệm. Nếu buông lỏng công tác kiểm soát chi, để đơn vị chi sai chế độ quy định thì Kho bạc phải chịu trách nhiệm.
3. Giao cho Kho bạc Nhà nước kiểm tra lại tất cả các tài khoản hiện nay các cấp, các ngành, các đơn vị đang mở, để xóa ngay những tài khoản mở ngoài phạm vi cho phép, đồng thời hướng dẫn cho các đơn vị mở tài khoản theo đúng chế độ quy định. Nếu đơn vị tùy tiện trong việc mở tài khoản gây thất thoát cho ngân sách thì Kho bạc Nhà nước phải chịu hoàn toàn trách nhiệm.
Chương III
Điều 27 :
Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban ngành cấp tinh, Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện những quy định tại văn bản này.