THÔNG TƯ Hướng dẫn chế độ tập trung, quản lý các khoản thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước Thi hành Nghị định số 87/CP ngày 19/12/1996 của Chính phủ quy định chi tiết việc phân cấp quản lý, lập, chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nước; Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 24 TC/KBNN ngày 13/5/1997 hướng dẫn chế độ tập trung, quản lý các khoản thu ngân sách nhà nước qua hệ thống Kho bạc nhà nước. Sau một thời gian thực hiện, để hoàn thiện cơ chế và phù hợp với tình hình thực tế, Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn chế độ tập trung, quản lý các khoản thu ngân sách nhà nước qua hệ thống Kho bạc nhà nước thay thế Thông tư số 24 TC/KBNN ngày 13/5/1997 như sau: A. QUY ĐỊNH CHUNG: 1. Toàn bộ các khoản thu ngân sách nhà nước phải nộp vào Kho bạc nhà nước dưới hình thức tiền mặt, ngân phiếu thanh toán hoặc chuyển doanh không cố định; một số khoản thu ngân sách ở địa bàn xã,... mà việc nộp trực tiếp vào Kho bạc nhà nước có khó khăn thì cơ quan thu có thể trực tiếp thu tiền mặt, ngân phiếu thanh toán, sau đó phải nộp vào Kho bạc nhà nước đầy đủ, kịp thời theo đúng quy định tại Thông tư này. 2. Cơ quan thu (Thuế nhà nước, Hải quan, Tài chính và các cơ quan khác được Chính phủ cho phép hoặc được Bộ Tài chính uỷ quyền) phối hợp với Kho bạc nhà nước tổ chức quản lý, tập trung nguồn thu ngân sách nhà nước, thường xuyên kiểm tra, đối chiếu đảm bảo mọi nguồn thu ngân sách phải được tập trung đầy đủ, kịp thời vào quỹ ngân sách nhà nước. 3. Các tổ chức, cá nhân, kể cả các tổ chức, cá nhân nước noài hoạt động trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có trách nhiệm và nghĩa vụ nộp đầy đủ, đúng hạn các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. Nghiêm cấm các cấp chính quyền, tổ chức, cá nhân tự giữ lại nguồn thu của ngân sách hoặc dùng nguồn thu ngân sách lập quỹ ngoài ngân sách trái quy định. 4. Mọi khoản thu ngân sách nhà nước đều được hạch toán bảo đảm chính xác, đầy đủ và kịp thời bằng đồng Việt Nam, theo đúng niên độ ngân sách, cấp ngân sách và
Mục lục ngân sách nhà nước. Các khoản thu ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ, hiện vật, ngày công lao động được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá ngoại tệ, giá hiện vật, giá ngày công lao động do cơ quan có thẩm quyền quy định để hạch toán thu ngân sách nhà nước. 5. Trong quá trình tập trung và quản lý các nguồn thu ngân sách nhà nước, nếu có các khoản thu không đúng chế độ hoặc được miễn giảm theo quyết định của cấp có thẩm quyền đã tập trung vào ngân sách nhà nước thì phải hoàn trả
Căn cứ vào quyết định hoàn trả của cơ quan tài chính, Kho bạc nhà nước thực hiện xuất quỹ ngân sách để trả lại cho các đối tượng được hưởng. B. QUY ĐỊNH CỤ THỂ I. LẬP DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC: Trên cơ sở nhiệm vụ thu được giao cả năm và nguồn thu dự kiến phát sinh trong quý, cơ quan thu lập dự toán thu ngân sách hàng quý, có chia ra khu vực kinh tế, địa bàn và các đối tượng nộp trực tiếp tại Kho bạc nhà nước, để Kho bạc nhà nước phối hợp theo dõi và thực hiện. Cơ quan Thuế lập dự toán thu thuế, phí, lệ phí (trừ thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu) và các khoản thu khác thuộc phạm vi quản lý. Cơ quan Hải quan lập dự toán thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (kể cả thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu qua biên giới đất liền và thuế giá trị gia tăng) và các khoản thu khác thuộc phạm vi quản lý. Cơ quan Tài chính và các cơ quan thu khác được uỷ quyền lập dự toán thu các khoản thu còn lại của ngân sách nhà nước. Dự toán thu quý gửi trước ngày 10 của tháng cuối quý trước. II. TỔ CHỨC THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC: 1. Thông báo thu và giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước: 1.1. Thông báo thu: Căn cứ vào tờ khai thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước của đối tượng nộp theo quy định của pháp luật, cơ quan thu kiểm tra, xác định số thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước và ra thông báo thu gửi đối tượng nộp. Trong thông báo thu phải ghi rõ chương, loại, khoản, mục, tiểu mục theo
Mục lục ngân sách đối với mỗi khoản thu.
Điều 43 Nghị định 87/CP ngày 19/12/1996 trình Uỷ ban nhân dân đồng cấp (đối với doanh nghiệp do địa phương thành lập) hoặc Thủ tướng Chính phủ (đối với doanh nghiệp do Trung ương thành lập) cho phép chậm nộp.
Việc xử lý chậm nộp được thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, UBND tỉnh.
1.2. Giấy nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước:
Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước (bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản) là chứng từ thu do Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) in và thống nhất quản lý trong cả nước theo mẫu đính kèm Thông tư này; bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước.
Lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh
Nội dung nộp và ngày nộp tiền
Nơi nộp tiền
Chi tiết các khoản thu tương ứng với
Mục lục ngân sách nhà nước.
Mục lục ngân sách nhà nước: Liên 1 lưu cuống giấy nộp tiền; 04 liên giấy nộp tiền còn lại cùng số tiền phải nộp đối tượng nộp mang đến điểm thu của Kho bạc nhà nước để làm thu tục nộp tiền.
Mục lục ngân sách nhà nước để nộp tiền vào Kho bạc nhà nước.
Phần ngoại tệ còn lại, Kho bạc nhà nước Trung ương được phép bán cho Ngân hàng Nhà nước hoặc các Ngân hàng thương mại quốc doanh lấy tiền Việt Nam để thanh toán, chi trả các khoản chi bằng tiền Việt Nam. Chênh lệch giữa tỷ giá bán ngoại tệ cho các ngân hàng và tỷ giá hạch toán, Kho bạc nhà nước nộp ngân sách Trung ương (nếu có chênh lệch tăng) hoặc được ngân sách Trung ương cấp (nếu có chênh lệch giảm). Định kỳ hàng tháng Kho bạc nhà nước Trung ương tổng hợp chênh lệch tỷ giá phát sinh trong tháng gửi Bộ Tài chính (Vụ ngân sách nhà nước) để xử lý.
Phần chênh lệch tỷ giá ngoại tệ được hạch toán riêng để quyết toán với ngân sách Nhà nước.
Mục lục ngân sách Nhà nước; đồng thời phân chia số thu cho từng cấp ngân sách theo quy định.
Mục lục ngân sách Nhà nước, Kho bạc Nhà nước hạch toán vào tài khoản tạm thu; khi xác định rõ
Mục lục ngân sách Nhà nước, Kho bạc Nhà nước hạch toán thu ngân sách Nhà nước theo quy định.
Mục lục ngân sách Nhà nước và từng cấp ngân sách; gửi cơ quan tài chính, cơ quan thu cùng cấp, đồng gửi Kho bạc Nhà nước cấp trên; Kho bạc Nhà nước Trung ương tổng hợp tình hình thu ngân sách Nhà nước báo cáo Bộ Tài chính trước ngày 15 tháng sau.
Mục lục ngân sách Nhà nước và theo từng cấp ngân sách; gửi cơ quan tài chính, cơ quan thu cùng cấp, đồng gửi Kho bạc Nhà nước cấp trên; Kho bạc Nhà nước Trung ương tổng hợp quyết toán thu ngân sách Nhà nước năm báo cáo Bộ Tài chính.
Mục lục ngân sách Nhà nước.
Chương
Loại
Khoản
Mục
Tiểu mục
Tên
Số
Phân chi giữa các cấp ngân sách
Ghi
khoản thu
tiền nợ
NSTW
NS tỉnh
NS huyện
NS xã
chú
Tổng cộng:
...............
Tổng số tiền nộp bằng chữ:......................................
................................................................
Thủ trưởng cơ quan thu
Ngân hàng
Kho bạc Nhà nước
Ngày... tháng... năm...
Ngày... tháng... năm...
Ngày... tháng... năm...
(Ký tên, đóng dấu)
Kế toán
Trưởng phòng KT
Kế toán
Trưởng phòng KT
(Ký, ghi họ tên)
(Ký tên, đóng dấu)
(Ký, ghi họ tên)
(Ký tên, đóng dấu)
Bộ Tài chính
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Mẫu số: 02/TNS
Tổng cục thuế
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Quyển số:.....
Cơ quan thu
Sêri:.........
.............
Số: 000000....
GIẤY NỘP TIỀN VÀO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC BẰNG TIỀN MẶT
Tên đơn vị hoặc người nộp tiền:..................................
Địa chỉ:.........................................................
Nghề kinh doanh:.................................................
Lý do nộp:.......................Ngày nộp tiền:.../.../..........
Địa điểm nộp:....................................................
Nội dung các khoản thu ngân sách Nhà nước:
Chương
Loại
Khoản
Mục
Tiểu mục
Tên
Số
Phân chi giữa các cấp ngân sách
Ghi
khoản thu
tiền nợ
NSTW
NS tỉnh
NS huyện
NS xã
chú
Tổng cộng:
...............
Tổng số tiền nộp bằng chữ:......................................
................................................................
Người nộp tiền
Kho bạc Nhà nước
Ngày... tháng... năm...
Ngày... tháng... năm...
(Ký, ghi họ tên)
Người nhận tiền
Kế toán
(Ký, ghi họ tên))
(Ký tên, đóng dấu)
Bộ Tài chính
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Mẫu số: 03/TNS
Tổng cục thuế
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Quyển số:.....
Cơ quan thu
Sêri:.........
.............
Số: 000000....
GIẤY NỘP TIỀN VÀO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC BẰNG CHUYỂN KHOẢN
Tên đơn vị hoặc người nộp tiền:..................................
Địa chỉ:.........................................................
Nghề kinh doanh:.................................................
Trích tài khoản:................ tại Ngân hàng (KBNN) ...........
Đề nộp vào tài khoản: Thu ngân sách Nhà nước, tại KBNN:...tỉnh...
Nội dung các khoản thu ngân sách Nhà nước:
Chương
Loại
Khoản
Mục
Tiểu mục
Tên
Số
Phân chi giữa các cấp ngân sách
Ghi
khoản thu
tiền nợ
NSTW
NS tỉnh
NS huyện
NS xã
chú
Tổng cộng:
...............
Tổng số tiền nộp bằng chữ:......................................
................................................................
Đơn vị nộp tiền
Ngân hàng (KBNN) nơi đơn vị mở TK
Kho bạc Nhà nước
Ngày... tháng... năm...
Ngày... tháng... năm...
Ngày... tháng... năm...
Kế toán Trưởng
Thủ trưởng đơn vị
Kế toán
Trưởng phòng KT
Kế toán
Kế toán trưởng
(Ký, ghi họ tên)
(Ký tên, đóng dấu)
(Ký, ghi họ tên)
(Ký tên, đóng dấu)
(Ký, ghi họ tên)
(Ký tên, đóng dấu)
Bộ Tài chính
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Mẫu số: 04/TNS
Tổng cục thuế
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Quyển số:.....
Cơ quan thu
Sêri:.........
.............
Số: 000000....
GIẤY NỘP NGOẠI TỆ VÀO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC BẰNG TIỀN MẶT
Tên đơn vị hoặc người nộp tiền:..................................
Địa chỉ:.........................................................
Nghề kinh doanh:.................................................
Lý do nộp:.......................Ngày nộp tiền:.../.../..........
Địa điểm nộp:....................................................
Đề nộp vào tài khoản: Thu ngân sách Nhà nước, tại KBNN:..................
Nội dung các khoản thu ngân sách Nhà nước:
Chương
Loại
Khoản
Mục
Tiểu mục
Tên
Số
Phân chi giữa các cấp ngân sách
Ghi
khoản thu
tiền nợ
NSTW
NS tỉnh
NS huyện
NS xã
chú
Tổng cộng:
...............
Tổng số tiền nộp bằng chữ:......................................
................................................................
Người nộp tiền
Ngân hàng nơi KBNN mở TK
Kho bạc Nhà nước
Ngày... tháng... năm...
Ngày... tháng... năm...
Ngày... tháng... năm...
(Ký, ghi họ tên)
Người nhận tiền
Kế toán
Kế toán
Kế toán trưởng
(Ký, ghi họ tên)
(Ký tên, đóng dấu)
(Ký, ghi họ tên)
(Ký tên, đóng dấu)