THÔNG TƯ Hướng dẫn tập trung, quản lý các khoản thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002 của Quốc hội và Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Bộ Tài chính hướng dẫn việc tập trung, quản lý các khoản thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước như sau: A. Quy định chung 1. Các tổ chức, cá nhân, kể cả các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có trách nhiệm và nghĩa vụ nộp đầy đủ, đúng hạn các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. 2. Cơ quan Thuế nhà nước, Hải quan, Tài chính và các cơ quan khác được Chính phủ cho phép hoặc được Bộ Tài chính uỷ quyền thu ngân sách nhà nước (gọi chung là cơ quan thu) phối hợp với Kho bạc Nhà nước tổ chức quản lý, tập trung các khoản thu ngân sách nhà nước, thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, bảo đảm mọi khoản thu ngân sách nhà nước phải được tập trung đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước. 3. Toàn bộ các khoản thu ngân sách nhà nước đều phải nộp trực tiếp vào Kho bạc Nhà nước. Đối với một số khoản phí, lệ phí, thuế của các hộ kinh doanh không cố định, các hộ sản xuất kinh doanh nhỏ và một số khoản thu ngân sách nhà nước ở địa bàn mà việc nộp trực tiếp vào Kho bạc Nhà nước khó khăn, thì cơ quan thu được trực tiếp thu, sau đó định kỳ nộp vào Kho bạc Nhà nước theo quy định tại Thông tư này. 4. Mọi khoản thu ngân sách nhà nước được hạch toán bằng đồng Việt Nam, chi tiết theo niên độ ngân sách, cấp ngân sách và mục lục ngân sách nhà nước. Các khoản thu ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ, bằng hiện vật, bằng ngày công lao động được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán ngoại tệ do Bộ Tài chính quy định, hoặc giá hiện vật, giá ngày công lao động được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định để hạch toán thu ngân sách tại thời điểm phát sinh. 5. Các khoản thu ngân sách nhà nước được phân chia cho ngân sách các cấp theo đúng tỷ lệ phần trăm (%) phân chia do Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với các khoản thu. 6. Các khoản thu không đúng chế độ phải được hoàn trả cho đối tượng nộp. Các khoản thu đã tập trung vào ngân sách nhà nước, nhưng được miễn giảm hoặc hoàn trả, Kho bạc Nhà nước hoàn trả cho các đối tượng nộp theo lệnh của cơ quan tài chính. 7. Quy trình, thủ tục, các hồ sơ cần thiết khi thu, nộp, miễn, giảm, hoàn trả các khoản thu ngân sách nhà nước phải được thông báo và niêm yết công khai tại cơ quan thu và Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch trực tiếp với đối tượng nộp. B. Quy định cụ thể I. Tổ chức thu ngân sách nhà nước 1. Lập dự toán thu quý và kế hoạch thu tháng
Căn cứ nhiệm vụ thu cả năm được giao, số đăng ký thuế và dự kiến các khoản thu ngân sách nhà nước phát sinh trong quý, cơ quan thu lập dự toán thu ngân sách nhà nước quý thuộc phạm vi quản lý, chi tiết theo từng nội dung thu. Dự toán thu ngân sách nhà nước quý gửi cho cơ quan tài chính và Kho bạc Nhà nước đồng cấp để làm căn cứ điều hành và tổ chức công tác thu ngân sách nhà nước trước ngày 20 của tháng cuối quý trước. - Vào ngày 20 hàng tháng, cơ quan thu lập kế hoạch thu ngân sách nhà nước tháng sau, chi tiết theo địa bàn, đối tượng (thu trực tiếp qua Kho bạc Nhà nước hoặc thu qua cơ quan thu), thời hạn nộp gửi Kho bạc Nhà nước để phối hợp tổ chức thu ngân sách. 2. Tổ chức thu ngân sách nhà nước - Cơ quan thu ra thông báo thu ngân sách nhà nước cho các đối tượng nộp ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành. Trường hợp không cần thông báo thu (đối với các đối tượng nộp được tự khai, tự tính, tự nộp thuế và các khoản phải nộp khác), thì các tổ chức, cá nhân thực hiện nộp ngân sách nhà nước đầy đủ, kịp thời theo chế độ quy định. - Trường hợp đến thời hạn nộp tiền theo thông báo thu hoặc thời hạn nộp theo quy định mà tổ chức, cá nhân vẫn chưa thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước (trừ trường hợp được cấp có thẩm quyền cho phép chậm nộp), căn cứ yêu cầu (bằng văn bản) của cơ quan thu, ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước nơi tổ chức, cá nhân mở tài khoản tiền gửi trích số tiền phải nộp từ tài khoản của tổ chức, cá nhân đó để nộp vào ngân sách nhà nước hoặc áp dụng các biện pháp tài chính khác theo quy định của pháp luật để thu ngân sách nhà nước. 3. Phương thức thu ngân sách nhà nước 3.1. Các khoản thuế, phí, lệ phí: 3.1.1. Kho bạc Nhà nước trực tiếp thu: các khoản thuế, phí, lệ phí của các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, cá nhân, hộ kinh doanh hoạt động thường xuyên, có địa điểm cố định, thuận lợi cho việc nộp tiền, thì phải nộp trực tiếp vào Kho bạc Nhà nước; 3.1.2. Cơ quan thu trực tiếp thu: thuế, phí, lệ phí của các hộ kinh doanh không cố định, không thường xuyên hoặc địa điểm ở xa mà việc nộp tiền trực tiếp vào Kho bạc Nhà nước có khó khăn. Cơ quan thu có trách nhiệm thu tiền mặt từ đối tượng nộp và nộp toàn bộ số tiền đã thu vào Kho bạc Nhà nước theo quy định tại điểm 5.1.2, mục I, phần B của Thông tư này; 3.1.3. Đối với các khoản thu ngân sách xã: việc tổ chức thu, nộp ngân sách xã được thực hiện theo quy định tại điểm 2.5 mục II, phần II Thông tư số 60/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính quy định về quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trấn. 3.2. Các khoản thu tiền phạt: - Đối với các khoản thu tiền phạt do đối tượng nộp phạt nộp trực tiếp vào Kho bạc Nhà nước, Kho bạc Nhà nước thực hiện thu ngân sách nhà nước theo các quy định hiện hành; - Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử phạt trực tiếp thu tiền phạt từ đối tượng nộp, cơ quan thu có trách nhiệm nộp đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước trên địa bàn theo quy định tại điểm 5.1.2 mục I phần B Thông tư này. 3.3. Các khoản vay trong nước và vay nước ngoài: 3.3.1. Các khoản vay trong nước: - Đối với các khoản vốn huy động trong nước bằng hình thức phát hành trái phiếu Chính phủ, công trái xây dựng Tổ quốc cho ngân sách trung ương, căn cứ vào số vốn đã huy động, Kho bạc Nhà nước hạch toán vay bù đắp bội chi ngân sách trung ương; - Đối với các khoản vốn huy động cho ngân sách cấp tỉnh để cấp phát đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng, căn cứ vào số vốn đã huy động, Kho bạc Nhà nước hạch toán thu ngân sách cấp tỉnh; - Đối với các khoản vay trong nước khác, căn cứ giấy báo có của ngân hàng, Kho bạc Nhà nước hạch toán thu ngân sách nhà nước. Các khoản vay của ngân sách cấp nào, thì hạch toán thu ngân sách cấp đó. 3.3.2. Các khoản vay nước ngoài (phần được đưa vào cân đối ngân sách nhà nước): - Các khoản vay bằng ngoại tệ chuyển về quỹ ngoại tệ của ngân sách nhà nước: căn cứ giấy báo có của ngân hàng, Kho bạc Nhà nước quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán do Bộ Tài chính quy định và hạch toán thu ngân sách trung ương (vay bù đắp bội chi); - Trường hợp vay ngoại tệ không chuyển về quỹ ngoại tệ của ngân sách nhà nước: căn cứ lệnh ghi thu, lệnh ghi chi của Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán do Bộ Tài chính quy định và hạch toán ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước; - Đối với khoản vay bằng vật tư, thiết bị, hàng hoá có giá gốc ngoại tệ: căn cứ lệnh thu của cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước hạch toán thu ngân sách nhà nước theo quy định tại điểm 5.3, mục I phần B Thông tư này. 3.4. Đối với các khoản thu từ quỹ dự trữ tài chính, thu bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên, thu kết dư ngân sách nhà nước, thu chuyển nguồn từ ngân sách năm trước: Kho bạc Nhà nước căn cứ quyết định của cơ quan tài chính để hạch toán thu ngân sách nhà nước. 3.5. Các khoản thu khác: Thu từ hoạt động kinh tế của nhà nước, thu hồi tiền cho vay, hoạt động sự nghiệp, thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền bán hoặc cho thuê tài sản thuộc sở hữu nhà nước, thu hoàn vốn, thu từ các khoản nộp ngân sách trong hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản, thu từ các di sản nhà nước được hưởng, viện trợ không hoàn lại, thanh lý tài sản, bán tài sản tịch thu,... việc nộp trực tiếp vào Kho bạc Nhà nước hoặc nộp qua cơ quan thu được thực hiện theo các quy định hiện hành đối với từng khoản thu. 3.6. Đối với các khoản thu ngân sách nhà nước của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài, Bộ Tài chính có văn bản hướng dẫn riêng. 4. Chứng từ thu ngân sách nhà nước 4.1. Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước: - Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước là chứng từ thu ngân sách nhà nước do Bộ Tài chính thống nhất tổ chức phát hành, quản lý (mẫu theo phụ lục số 01, 02, 03, 04 kèm theo); - Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước được sử dụng đối với các đối tượng có nghĩa vụ nộp thuế và các khoản thu khác vào Kho bạc Nhà nước; cơ quan thu nộp số tiền đã thu vào Kho bạc Nhà nước; - Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước gồm những nội dung chủ yếu sau: + Tên đối tượng nộp tiền: tên tổ chức, đơn vị theo quyết định thành lập (đối với tổ chức, doanh nghiệp) hoặc họ, tên người nộp tiền (đối với hộ kinh doanh cá thể, cá nhân); + Mã số của đối tượng nộp: do cơ quan thu cấp theo quy định hiện hành của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính; + Địa chỉ: xã (phường), huyện (quận), tỉnh (thành phố) nơi đăng ký hoạt động của doanh nghiệp, tổ chức hoặc địa chỉ của hộ kinh doanh cá thể, cá nhân nộp tiền; + Địa điểm nộp tiền (trường hợp nộp bằng tiền mặt): ghi tên Kho bạc Nhà nước (theo thông báo thu), tên ngân hàng nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản ngoại tệ (nếu nộp ngoại tệ bằng tiền mặt); + Cơ quan ra thông báo thu: cơ quan Thuế nhà nước, Hải quan, Tài chính,... + Mã số của cơ quan thu; + Số, ngày của tờ khai hải quan (đối với trường hợp cơ quan hải quan thông báo thu). Giấy nộp tiền được lập riêng cho từng tờ khai hải quan; + Nội dung khoản nộp ngân sách nhà nước: ghi chính xác, đầy đủ, chi tiết nội dung, số tiền, mục lục ngân sách nhà nước, mã nguồn và mã điều tiết của từng khoản nộp. 4.2. Biên lai thu tiền và bảng kê biên lai thu: - Biên lai thu tiền được sử dụng trong trường hợp cơ quan thu được giao nhiệm vụ trực tiếp thu ngân sách nhà nước bằng tiền mặt, thu tiền phạt vi phạm hành chính, hoặc Kho bạc Nhà nước trực tiếp thu đối với một số khoản phí, lệ phí, thu phạt theo chế độ quy định; - Biên lai thu được phát hành, quản lý theo quy định của Bộ Tài chính; - Cơ quan thu khi nộp số tiền đã thu vào Kho bạc Nhà nước phải lập bảng kê biên lai thu (phụ lục số 06 đính kèm) và viết giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước. 5. Quy trình thu ngân sách nhà nước 5.1. Thu bằng tiền Việt Nam: 5.1.1. Thu bằng chuyển khoản: Khi nộp tiền vào ngân sách nhà nước bằng chuyển khoản, đối tượng nộp lập 4 liên giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước bằng chuyển khoản (phụ lục số 02 đính kèm), gửi ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản. Ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm trích tài khoản tiền gửi của đối tượng nộp để nộp kịp thời vào ngân sách nhà nước. Quy trình thu như sau: a) Trường hợp đối tượng nộp mở tài khoản tại ngân hàng: - Khi nhận được 4 liên giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước bằng chuyển khoản, ngân hàng làm thủ tục trích tài khoản tiền gửi của đối tượng nộp để nộp ngân sách nhà nước và xử lý các liên giấy nộp tiền: + Liên 1: làm chứng từ ghi nợ tài khoản tiền gửi của đối tượng nộp; + Liên 2: gửi cho đối tượng nộp; + Gửi 2 liên còn lại cho Kho bạc Nhà nước. - Trường hợp thanh toán liên ngân hàng, thì ngân hàng phải gửi đến Kho bạc Nhà nước đủ 2 liên chứng từ phục hồi, có đầy đủ các nội dung ghi trên giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước bằng chuyển khoản để làm căn cứ hạch toán thu ngân sách nhà nước; - Khi nhận được chứng từ nộp tiền do ngân hàng chuyển đến, Kho bạc Nhà nước thực hiện hạch toán thu ngân sách nhà nước và xử lý các liên giấy nộp tiền: + Liên 3: làm chứng từ hạch toán thu ngân sách nhà nước; + Liên 4: gửi cơ quan thu trực tiếp quản lý đối tượng nộp. b) Trường hợp đối tượng nộp mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước: - Khi nhận được 4 liên giấy nộp tiền từ đối tượng nộp, Kho bạc Nhà nước thực hiện trích tài khoản tiền gửi của đối tượng nộp để thu ngân sách nhà nước và xử lý các liên giấy nộp tiền: + Liên 1: làm chứng từ ghi nợ tài khoản tiền gửi của đối tượng nộp; đồng thời, hạch toán thu ngân sách nhà nước; + Liên 2: gửi cho đối tượng nộp; + Liên 3: huỷ bỏ; + Liên 4: gửi cơ quan thu trực tiếp quản lý đối tượng nộp. 5.1.2. Thu bằng tiền mặt: a) Thu qua Kho bạc Nhà nước: - Thu bằng giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước: + Đối tượng nộp lập 3 liên giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước bằng tiền mặt (phụ lục số 01 đính kèm). Khi nhận được giấy nộp tiền từ đối tượng nộp, Kho bạc Nhà nước làm thủ tục thu tiền, hạch toán thu ngân sách nhà nước và xử lý các liên giấy nộp tiền: Liên 1: làm chứng từ hạch toán thu ngân sách nhà nước; Liên 2: gửi đối tượng nộp; Liên 3: gửi cơ quan thu trực tiếp quản lý đối tượng nộp. - Thu bằng biên lai thu: + Đối với trường hợp Kho bạc Nhà nước sử dụng biên lai thu để thu trực tiếp, Kho bạc Nhà nước lập 3 liên biên lai thu để thu tiền từ đối tượng nộp và xử lý các liên biên lai thu: 1 liên lưu cuống, 1 liên gửi đối tượng nộp, 1 liên lưu tại Kho bạc Nhà nước; + Cuối ngày hoặc theo định kỳ (không quá 2 ngày), Kho bạc Nhà nước lập 2 liên bảng kê biên lai thu: 1 liên lưu tại Kho bạc Nhà nước, 1 liên gửi cơ quan thu; đồng thời, lập 3 liên giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước bằng tiền mặt, hạch toán thu ngân sách nhà nước và xử lý: Liên 1: làm chứng từ hạch toán thu ngân sách nhà nước; Liên 2: huỷ bỏ; Liên 3: gửi cơ quan thu trực tiếp quản lý đối tượng nộp. b) Thu qua cơ quan thu: - Cơ quan thu dùng biên lai thu để trực tiếp thu tiền từ đối tượng nộp. Định kỳ, theo lịch giao dịch đã thoả thuận với Kho bạc Nhà nước, cơ quan thu lập 2 liên bảng kê biên lai thu: 1 liên lưu cơ quan thu, 1 liên gửi Kho bạc Nhà nước; đồng thời, căn cứ bảng kê biên lai thu để lập 3 liên giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước bằng tiền mặt và nộp số tiền đã thu vào Kho bạc Nhà nước.
Căn cứ bảng kê biên lai thu và giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước bằng tiền mặt do cơ quan thu gửi đến, Kho bạc Nhà nước làm thủ tục thu tiền, hạch toán thu ngân sách nhà nước và xử lý: + Liên 1: làm chứng từ hạch toán thu ngân sách nhà nước; + Liên 2: gửi lại cơ quan nộp tiền (cơ quan trực tiếp thu); + Liên 3: gửi cơ quan thu quản lý đối tượng nộp. - Cơ quan thu và Kho bạc Nhà nước đồng cấp thống nhất quy định kỳ hạn nộp tiền vào Kho bạc Nhà nước (hàng ngày hoặc chậm nhất sau 5 ngày kể từ ngày thu, tuỳ theo doanh số thu và điều kiện địa bàn cụ thể); - Cơ quan thu phải nộp tiền tại trụ sở Kho bạc Nhà nước. Trường hợp điểm giao dịch ngoài trụ sở Kho bạc Nhà nước đặt tại cơ quan thu, nếu cơ quan thu đề nghị được nộp tiền trực tiếp tại điểm giao dịch, thì Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố căn cứ vào điều kiện cụ thể, xem xét cho phép điểm giao dịch nhận tiền từ cơ quan thu, đảm bảo thu an toàn, kịp thời. 5.2. Thu ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ: 5.2.1. Nguyên tắc quản lý: - Các khoản thu ngân sách bằng ngoại tệ (kể cả thu vay nợ, viện trợ nước ngoài) được tập trung về quỹ ngoại tệ của ngân sách nhà nước, thống nhất quản lý tại Kho bạc Nhà nước Trung ương; được ghi thu quỹ ngoại tệ của ngân sách nhà nước (theo nguyên tệ); đồng thời, quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán do Bộ Tài chính quy định để hạch toán thu ngân sách nhà nước và phân chia cho ngân sách các cấp theo chế độ quy định (trừ số ngoại tệ từ các Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố chuyển về); - Ngân sách các cấp chính quyền địa phương (tỉnh, huyện, xã) không được phép lập quỹ ngoại tệ. Toàn bộ số thu ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ tại địa phương phải gửi vào tài khoản tiền gửi ngoại tệ của Kho bạc Nhà nước mở tại ngân hàng thương mại nhà nước và định kỳ hàng tháng được chuyển về quỹ ngoại tệ của ngân sách nhà nước tại trung ương. Số thu ngoại tệ tại địa phương được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán do Bộ Tài chính quy định để hạch toán thu ngân sách nhà nước và phân chia cho ngân sách các cấp. Lãi tiền gửi ngoại tệ sau khi trừ đi các khoản phí thanh toán được quản lý, sử dụng và quyết toán với ngân sách nhà nước theo chế độ quản lý tài chính áp dụng đối với hệ thống Kho bạc Nhà nước; - Quỹ ngoại tệ của ngân sách nhà nước được sử dụng để thanh toán, chi trả các khoản chi bằng ngoại tệ theo quy định của Bộ Tài chính.
Phần ngoại tệ còn lại, Kho bạc Nhà nước Trung ương bán cho ngân hàng nhà nước theo định kỳ hoặc theo lệnh của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Cuối năm, vào thời gian chỉnh lý quyết toán, Kho bạc Nhà nước Trung ương tổng hợp chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm gửi Bộ Tài chính (Vụ Ngân sách nhà nước) để xử lý;
Phần chênh lệch giữa tỷ giá bán ngoại tệ thực tế và tỷ giá hạch toán thu ngân sách được theo dõi và chuyển về Kho bạc Nhà nước Trung ương để quyết toán với ngân sách trung ương.
Điều 46 Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ.
3. Cơ quan tài chính
Phối hợp với cơ quan thu, Kho bạc Nhà nước trong việc tập trung các khoản thu ngân sách nhà nước; đôn đốc các đối tượng thuộc phạm vi quản lý nộp đầy đủ, kịp thời các khoản thu ngân sách nhà nước vào Kho bạc Nhà nước.
Kiểm tra, đối chiếu và ra lệnh hoàn trả hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền hoàn trả các khoản thu ngân sách nhà nước theo chế độ quy định.
Phối hợp với Kho bạc Nhà nước rà soát, đối chiếu các khoản thu ngân sách, đảm bảo hạch toán đầy đủ, chính xác, đúng mục lục ngân sách nhà nước và tỷ lệ phân chia cho ngân sách các cấp.
Thẩm định báo cáo quyết toán thu ngân sách nhà nước của ngân sách cấp dưới; tổng hợp và lập báo cáo quyết toán thu ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý theo chế độ quy định.
4. Tổ chức cá nhân có nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước
Kê khai và nộp đầy đủ các khoản phải nộp ngân sách nhà nước theo đúng chế độ; chấp hành nghiêm thông báo thu ngân sách nhà nước của cơ quan thu; thực hiện đúng quy trình, thủ tục nộp ngân sách nhà nước.
Có quyền khiếu nại các vấn đề vi phạm chế độ thu nộp ngân sách nhà nước của các cơ quan chức năng.
5. Ngân hàng nơi đối tượng nộp mở tài khoản
Có trách nhiệm chuyển tiền theo yêu cầu của đối tượng nộp vào Kho bạc Nhà nước để nộp ngân sách nhà nước; lập và gửi các chứng từ đầy đủ, kịp thời, đúng mẫu biểu do Bộ Tài chính quy định để Kho bạc Nhà nước làm căn cứ hạch toán thu ngân sách nhà nước.
Thực hiện trích tài khoản tiền gửi của đối tượng nộp theo yêu cầu (bằng văn bản) của cơ quan thu để nộp ngân sách nhà nước theo quy định tại
Điều 46 Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ.
III. Kinh phí và chế độ khen thưởng, kỷ luật
1. Chi phí cho việc tổ chức công tác thu ngân sách nhà nước của cơ quan thu và Kho bạc Nhà nước như: xây dựng, thuê địa điểm, trang bị cơ sở vật chất, phương tiện làm việc; chi phí vận chuyển, bảo vệ; chi bồi dưỡng ngoài giờ,... do ngân sách nhà nước bảo đảm theo chế độ quản lý tài chính nhà nước hiện hành.
2. Chế độ khen thưởng cho công tác thu ngân sách nhà nước đối với các cơ quan thu và Kho bạc Nhà nước được thực hiện theo quy định hiện hành.
3. Các cơ quan, đơn vị và cá nhân vi phạm chế độ quản lý, thu nộp hoặc làm thất thoát tiền, tài sản của Nhà nước phải bị xử lý theo quy định của pháp luật.
C. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ năm ngân sách 2004 và thay thế Thông tư số 41/1998/TT-BTC ngày 31/3/1998, Thông tư số 12/1999/TT-BTC ngày 01/02/1999 của Bộ Tài chính. Các văn bản, chế độ ban hành trước đây về tập trung, quản lý các khoản thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước trái với quy định tại Thông tư này không còn hiệu lực thi hành.
2. Trường hợp áp dụng quy trình thu ngân sách nhà nước qua mạng vi tính hoặc các quy trình thu khác, Bộ Tài chính sẽ có văn bản hướng dẫn riêng.