THÔNG TƯ Hướng dẫn thu và quản lý các khoản thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002 của Quốc hội và Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 của Quốc hội và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế; Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý các khoản thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước như sau: A. QUY ĐỊNH CHUNG 1. Các tổ chức, cá nhân, kể cả các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có trách nhiệm và nghĩa vụ nộp đầy đủ, đúng hạn các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác vào ngân sách nhà nước (NSNN) theo quy định của pháp luật. 2. Cơ quan Thuế, Hải quan và các cơ quan khác được Chính phủ, Bộ Tài chính giao nhiệm vụ tổ chức thu NSNN (sau đây gọi chung là cơ quan thu) có trách nhiệm phối hợp với Kho bạc Nhà nước (KBNN) tổ chức thu và quản lý các khoản thu NSNN, thường xuyên kiểm tra, đôn đốc các đối tượng thực hiện nghĩa vụ nộp NSNN đầy đủ, kịp thời. Về nguyên tắc, các khoản thu NSNN được nộp qua ngân hàng hoặc nộp trực tiếp tại KBNN, trường hợp tại các địa bàn có khó khăn trong việc nộp qua ngân hàng hoặc nộp tại KBNN thì cơ quan thu được trực tiếp thu, hoặc uỷ nhiệm cho tổ chức, cá nhân thu tiền mặt từ người nộp, sau đó phải nộp đầy đủ, kịp thời vào KBNN theo quy định. 3. Tất cả các khoản thu NSNN được hạch toán bằng đồng Việt Nam, chi tiết theo niên độ ngân sách, cấp ngân sách và mục lục NSNN. Các khoản thu NSNN bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán ngoại tệ do Bộ Tài chính công bố hàng tháng tại thời điểm hạch toán. Các khoản thu NSNN bằng hiện vật, bằng ngày công lao động được quy đổi ra đồng Việt Nam theo giá hiện vật, giá ngày công lao động được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại thời điểm phát sinh để hạch toán thu NSNN. 4. Các khoản thu NSNN được phân chia cho ngân sách các cấp theo đúng tỷ lệ phần trăm (%) do Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định. 5. Các khoản thu không đúng chế độ phải được hoàn trả cho đối tượng nộp. Các khoản thu đã tập trung vào NSNN nhưng được miễn giảm hoặc hoàn trả, thì KBNN hoàn trả cho các đối tượng nộp theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 6. Quy trình, thủ tục, các hồ sơ cần thiết khi thu, nộp, miễn, giảm, hoàn trả các khoản thu NSNN phải được thông báo và niêm yết công khai tại cơ quan thu và KBNN nơi giao dịch trực tiếp với đối tượng nộp. B. QUY ĐỊNH CỤ THỂ I. TỔ CHỨC THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 1. Các hình thức thu NSNN: 1.1. Thu bằng chuyển khoản: - Thu bằng chuyển khoản từ tài khoản của người nộp tại ngân hàng, ngân hàng chuyển tiền vào tài khoản của KBNN để ghi thu NSNN; - Thu bằng chuyển khoản từ tài khoản của người nộp tại KBNN, KBNN thực hiện trích tài khoản của người nộp để ghi thu NSNN; - Thời điểm xác định khoản thu NSNN được thực hiện là thời điểm ngân hàng, KBNN thực hiện trích tiền trên tài khoản của người nộp để chuyển vào NSNN. - Thời điểm xác định người nộp thuế đã thực hiện nghĩa vụ nộp NSNN là thời điểm Kho bạc Nhà nước, ngân hàng, tổ chức tín dụng xác nhận trên giấy nộp tiền vào NSNN bằng chuyển khoản. 1.2. Thu bằng tiền mặt: - Thu bằng tiền mặt trực tiếp vào KBNN; - Thu bằng tiền mặt vào ngân hàng nơi KBNN mở tài khoản. Hình thức này áp dụng đối với các ngân hàng có thoả thuận với KBNN về việc thu tiền mặt vào tài khoản của KBNN mở tại ngân hàng. - Thu bằng tiền mặt qua cơ quan thu. Hình thức này được áp dụng đối với các khoản thuế, phí, lệ phí của các hộ kinh doanh không cố định, không thường xuyên, không có tài khoản tại KBNN hoặc ngân hàng và có khó khăn trong việc nộp tiền vào KBNN do ở xa điểm thu của KBNN hoặc xa ngân hàng được KBNN uỷ nhiệm thu. Cơ quan thu có trách nhiệm thu tiền từ người nộp, sau đó nộp toàn bộ số tiền đã thu được vào KBNN hoặc ngân hàng nơi KBNN mở tài khoản; - Thu bằng tiền mặt qua các cơ quan được uỷ nhiệm thu: + Các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện theo quy định của Bộ Tài chính, được cơ quan thu uỷ nhiệm, thì được trực tiếp thu các khoản thu NSNN từ người nộp tiền, sau đó nộp vào KBNN hoặc ngân hàng nơi KBNN mở tài khoản; + KBNN được quyền uỷ nhiệm cho các tổ chức có đủ điều kiện để thu một số khoản thuế, phí, lệ phí, thu phạt; - Thu qua các tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thu phạt trực tiếp theo quy định của Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành chính; - Uỷ ban nhân dân cấp xã được phép thu các khoản thuộc nhiệm vụ thu của ngân sách cấp xã; sau đó, làm thủ tục nộp tiền vào KBNN huyện hoặc nộp vào quỹ của ngân sách xã để chi theo chế độ quy định (trường hợp các xã miền núi, ở vùng sâu, vùng xa chưa có điều kiện giao dịch thường xuyên với KBNN). Việc tổ chức thu, nộp ngân sách xã được thực hiện theo quy định tại điểm 2.5 mục II, phần II Thông tư số 60/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính quy định về quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trấn. - Thời điểm xác định người nộp thuế đã thực hiện nghĩa vụ nộp NSNN là thời điểm KBNN, cơ quan thuế hoặc tổ chức, cá nhân được uỷ nhiệm thu xác nhận trên chứng từ thu bằng tiền mặt. 2. Chứng từ thu NSNN. 2.1. Lệnh thu NSNN: Lệnh thu NSNN (mẫu C1-01/NS kèm theo) là chứng từ do cơ quan thu phát hành, yêu cầu KBNN, ngân hàng, tổ chức tín dụng nơi người có nghĩa vụ nộp NSNN mở tài khoản thực hiện trích tài khoản của người nộp để nộp NSNN (hoặc nộp vào tài khoản tạm thu, tạm giữ của cơ quan thu trước khi nộp vào NSNN) theo quy định của Luật NSNN và Luật Quản lý thuế. 2.2. Giấy nộp tiền vào NSNN: - Giấy nộp tiền vào NSNN là chứng từ thu NSNN, do Bộ Tài chính quy định mẫu thống nhất; - Giấy nộp tiền vào NSNN được sử dụng trong các trường hợp: + Các đối tượng có nghĩa vụ nộp thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác (sau đây gọi chung là người nộp thuế) nộp tiền vào KBNN, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và cơ quan được uỷ nhiệm thu NSNN; + Cơ quan thu hoặc tổ chức, cá nhân được uỷ nhiệm thu, nộp số tiền đã thu vào KBNN hoặc ngân hàng nơi KBNN mở tài khoản. + Người nộp thuế nộp tiền vào tài khoản tạm thu, tạm giữ của cơ quan thu (trước khi xử lý nộp NSNN theo quy định); - Giấy nộp tiền vào NSNN được phát hành theo các hình thức: + Đối tượng nộp NSNN tự in; + KBNN in và cấp cho người nộp thuế khi đến nộp tiền tại KBNN; + Ngân hàng, cơ quan được uỷ nhiệm thu in và cấp cho người nộp tiền; - Giấy nộp tiền vào NSNN gồm các loại: + Giấy nộp tiền vào NSNN (mẫu C1-02/NS kèm theo); + Giấy nộp tiền vào NSNN bằng ngoại tệ (mẫu C1-03/NS kèm theo); + Giấy nộp tiền vào NSNN chuyển đổi từ chứng từ điện tử (mẫu C1-09/NS kèm theo); - Giấy nộp tiền vào NSNN gồm những nội dung chủ yếu: + Tên, mã số thuế và địa chỉ của tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế. Địa chỉ phải ghi cụ thể xã (phường), huyện (quận), tỉnh (thành phố) nơi đăng ký hoạt động của doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, nơi cư trú của cá nhân, hoặc nơi phát sinh nghĩa vụ thu, nộp NSNN. Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp tiền thay cho người nộp thuế, có yêu cầu xác định rõ thông tin của người nộp thay trên giấy nộp tiền, thì phải ghi đầy đủ thông tin vào phần dành cho người nộp thay: tên, mã số thuế (nếu có) và địa chỉ của tổ chức, cá nhân nộp thay. Địa chỉ phải ghi cụ thể xã (phường), huyện (quận), tỉnh (thành phố) nơi đăng ký hoạt động của doanh nghiệp, tổ chức, nơi cư trú của cá nhân, hộ kinh doanh. Trường hợp người nộp tiền đồng thời là người nộp thuế thì chỉ cần ghi thông tin ở phần người nộp thuế. Người nộp thuế và người nộp thay (nếu có) sau đây được gọi chung là người nộp thuế. + Tên KBNN thu ngân sách, ngân hàng thương mại nơi chuyển tiền, ngân hàng nơi KBNN mở tài khoản để nhận tiền thu NSNN; + Cơ quan thu trực tiếp quản lý người nộp thuế (cơ quan Thuế, Hải quan, Tài chính), mã số của cơ quan thu; + Số, ngày của tờ khai hải quan, mã loại hình xuất, nhập khẩu (hoặc bảng kê biên lai của cơ quan thu). Mỗi giấy nộp tiền lập riêng cho một tờ khai; + Nội dung khoản nộp NSNN: ghi chính xác, đầy đủ, chi tiết nội dung nộp, số tiền, mục lục NSNN, kỳ thuế. 2.3. Bảng kê nộp thuế: - Bảng kê nộp thuế (mẫu số 01/BKNT kèm theo) là chứng từ dùng cho người nộp thuế để nộp tiền vào KBNN (hoặc ngân hàng) nơi thực hiện Dự án hiện đại hoá quy trình thu nộp thuế giữa cơ quan Thuế- Kho bạc- Hải quan- Tài chính (sau đây gọi tắt là hệ thống thông tin thu nộp thuế). Bảng kê nộp thuế gồm những thông tin như nội dung giấy nộp tiền vào NSNN. - Bảng kê nộp thuế là căn cứ để KBNN (hoặc ngân hàng) nhập thông tin vào chương trình ứng dụng thu nộp thuế; - Trường hợp cơ sở dữ liệu thu nộp thuế không có đủ thông tin về người nộp thuế thì KBNN yêu cầu người nộp thuế ghi đầy đủ thông tin trên bảng kê nộp thuế để nhập vào chương trình ứng dụng và in giấy nộp tiền vào NSNN; người nộp thuế không phải lập giấy nộp tiền vào NSNN. 2.4. Biên lai thu NSNN: 2.4.1. Các trường hợp sử dụng biên lai: - Cơ quan thu được giao nhiệm vụ trực tiếp thu NSNN bằng tiền mặt; tổ chức, cá nhân được cơ quan thu uỷ nhiệm thu thuế, phí, lệ phí, thu phạt; - Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính trực tiếp thu tiền phạt; - KBNN trực tiếp thu đối với một số khoản phí, lệ phí, thu phạt; các tổ chức được KBNN uỷ nhiệm thu phí, lệ phí, thu phạt. 2.4.2. Các loại biên lai thu: - Biên lai thu không in mệnh giá, khi sử dụng phải viết tay; - Biên lai thu in sẵn mệnh giá; - Biên lai thu lập và in từ chương trình máy tính (gồm cả loại biên lai in sẵn số tiền phải nộp của từng đối tượng nộp, dùng cho các cơ quan thu, cơ quan nhận uỷ nhiệm thu). 2.4.3. Phát hành, quản lý và sử dụng biên lai: - Bộ Tài chính quy định thống nhất mẫu các loại biên lai, gồm: biên lai thu không in mệnh giá và biên lai in từ chương trình máy tính, biên lai in sẵn mệnh giá. Biên lai thu áp dụng cho các cơ quan thu, KBNN, ngân hàng đã tham gia hệ thống thông tin thu nộp thuế được thực hiện theo quy định tại Thông tư này (mẫu C1-10/NS kèm theo) và các văn bản sửa đổi, bổ sung của Bộ Tài chính; - Tổng cục Thuế thống nhất tổ chức phát hành, quản lý các loại biên lai: biên lai thu không in mệnh giá; biên lai thu in sẵn mệnh giá; biên lai thu in từ chương trình máy tính và in sẵn số tiền phải nộp của từng đối tượng nộp tiền do cơ quan thu trực tiếp thu, hoặc cơ quan nhận uỷ nhiệm thu trực tiếp. Cơ quan Thuế các cấp giao biên lai cho các cơ quan, đơn vị, gồm: KBNN cùng cấp, các tổ chức, cá nhân được uỷ nhiệm thu bằng biên lai, các cơ quan có thẩm quyền thu trực tiếp. Các cơ quan sử dụng biên lai có trách nhiệm tuân thủ đúng chế độ quản lý, sử dụng biên lai theo quy định của Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế, thực hiện quyết toán biên lai với cơ quan Thuế nơi giao biên lai; cơ quan Thuế hướng dẫn các đơn vị xử lý thanh huỷ biên lai theo quy định; - Trường hợp KBNN sử dụng biên lai in từ chương trình máy tính để trực tiếp thu tiền từ người nộp, thì KBNN tổ chức in biên lai, quản lý, sử dụng biên lai theo quy định của Bộ Tài chính; - Cơ quan thu, các tổ chức, cá nhân được uỷ nhiệm thu, khi nộp số tiền đã thu vào KBNN hoặc ngân hàng nơi KBNN mở tài khoản phải lập bảng kê biên lai thu (mẫu 02/BK-BLT, mẫu 03/KB-BLMG- đối với loại biên lai in sẵn mệnh giá kèm theo) và căn cứ bảng kê biên lai thu để lập giấy nộp tiền vào NSNN. 2.5. Chứng từ phục hồi: - Chứng từ phục hồi trong quản lý thu NSNN là chứng từ giấy được in ra bằng chương trình máy tính trên cơ sở dữ liệu điện tử được truyền, nhận (thông qua hệ thống mạng, vật mang tin,...) giữa các cơ quan, đơn vị tham gia trao đổi dữ liệu thu NSNN. Chứng từ phục hồi phải đảm bảo chính xác và đầy đủ nội dung thông tin theo đúng mẫu quy định. - Chứng từ phục hồi có giá trị pháp lý như chứng từ gốc. Đối với các chứng từ phục hồi yêu cầu có chữ ký, dấu của cơ quan, đơn vị thì trên chứng từ phục hồi phải có chữ ký của người có thẩm quyền để xác nhận tính pháp lý của chứng từ và dấu của cơ quan, đơn vị in chứng từ phục hồi. Bộ Tài chính uỷ quyền cho các cơ quan tham gia hệ thống trao đổi dữ liệu điện tử về thu NSNN (Thuế, Hải quan, KBNN) quy định cụ thể loại chứng từ phục hồi phải có chữ ký xác nhận và dấu của đơn vị in chứng từ phục hồi; - Việc truyền, nhận, in, sử dụng chứng từ phục hồi được thực hiện theo quy định hiện hành về giao dịch điện tử; - Chứng từ phục hồi không đảm bảo chính xác và đầy đủ nội dung quy định hoặc không có chữ ký, dấu (đối với chứng từ quy định phải có chữ ký, dấu) thì không có giá trị pháp lý để thay thế chứng từ gốc. 3. Trao đổi thông tin về thu NSNN: 3.1. Nguyên tắc: - Việc trao đổi thông tin thu NSNN được thực hiện thống nhất từ trung ương đến địa phương; đồng thời, được thực hiện thường xuyên giữa cơ quan thu, KBNN, các tổ chức được cơ quan thu, KBNN ủy nhiệm thu và cơ quan tài chính; - Việc trao đổi thông tin phải được bảo mật theo quy định của pháp luật. Các cơ quan tham gia hệ thống trao đổi thông tin, dữ liệu điện tử có trách nhiệm đảm bảo tính an toàn, bảo mật, chính xác và toàn vẹn của dữ liệu điện tử trong phạm vi nhiệm vụ của mình; đồng thời, có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện các biện pháp kỹ thuật cần thiết để đảm bảo tính bảo mật, an toàn của hệ thống; - Việc trao đổi thông tin được thực hiện tự động bằng hệ thống trao đổi thông tin thu NSNN của Bộ Tài chính. Trường hợp không thực hiện được việc trao đổi bằng hệ thống truyền tin tự động, thì các cơ quan được trao đổi thông tin bằng văn bản hoặc trao đổi trực tiếp (vật mang tin, thư điện tử, điện thoại, fax,...). 3.2. Nội dung trao đổi thông tin: - Thông tin chung về cơ quan quản lý thu thuế: danh mục, mã số cơ quan quản lý thuế theo địa bàn hành chính; danh mục điểm thu của cơ quan Thuế, Hải quan, KBNN, mã địa bàn, các tổ chức được ủy nhiệm thu ngân sách trên địa bàn; - Thông tin về người nộp thuế: thông tin chung về tên, địa chỉ, mã số thuế; mã Chương, Loại, Khoản, Mục, Tiểu mục theo mục lục NSNN hiện hành; thông tin về số thuế phải nộp, tờ khai hải quan, kỳ thuế; số thuế đã nộp, số thuế hoàn trả (chi tiết theo từng chứng từ), thông tin về quá trình nộp thuế, hoàn thuế,...; - Thông tin về tình hình tổ chức thu NSNN: số nộp NSNN trong kỳ (tháng, quí, năm), chi tiết theo cơ quan thu, mục lục NSNN, địa bàn (đến cấp xã, phường); kế hoạch thu tháng, chi tiết theo địa bàn, đối tượng, phân theo hình thức thu trực tiếp qua KBNN hoặc cơ quan Thuế, Hải quan,…; - Danh mục mã điều tiết thu NSNN, các thông tin khác liên quan đến tổ chức thu NSNN. 3.3. Quy trình trao đổi thông tin: - Hệ thống danh mục dùng chung (mục lục NSNN, danh mục địa bàn hành chính, danh mục cơ quan thu, danh mục các đơn vị KBNN,...) được cập nhật thường xuyên từ Trung tâm trao đổi dữ liệu thu NSNN đặt tại Cục Tin học và Thống kê - Bộ Tài chính và truyền cho các đơn vị thuộc ngành tài chính thực hiện thu NSNN; - Các thông tin về thu NSNN (danh bạ đối tượng nộp thuế, dữ liệu thu, nộp thuế) được truyền từ các đơn vị cấp dưới lên đơn vị cấp trên và tập trung tại Trung tâm trao đổi dữ liệu thu trung ương; sau đó dữ liệu này sẽ được truyền cho các đơn vị có liên quan; - Các thông tin về thu NSNN chỉ liên quan đến một số đơn vị, thì được trao đổi thông tin theo quy định riêng; - Tần suất trao đổi thông tin được quy định cụ thể trong quy trình trao đổi thông tin thu NSNN của Bộ Tài chính. 4. Quy trình thu NSNN: 4.1. Thu bằng chuyển khoản qua KBNN: 4.1.1. Trường hợp KBNN chưa tham gia hệ thống thông tin thu nộp thuế: Người nộp thuế lập 3 liên giấy nộp tiền vào NSNN (mẫu C1-02/NS kèm theo) gửi KBNN nơi mở tài khoản, khi nhận được 3 liên giấy nộp tiền, KBNN thực hiện trích tài khoản tiền gửi của người nộp thuế để thu NSNN và xử lý các liên giấy nộp tiền: + Liên 1: làm chứng từ ghi Nợ tài khoản tiền gửi của người nộp thuế; đồng thời, hạch toán thu NSNN và lưu tại KBNN; + Liên 2: gửi cho người nộp thuế; + Liên 3: gửi cơ quan thu trực tiếp quản lý người nộp thuế. 4.1.2. Trường hợp KBNN đã tham gia hệ thống thông tin thu nộp thuế: - Người nộp thuế lập bảng kê nộp thuế (mẫu 01/BKNT kèm theo) chuyển cho KBNN nơi mở tài khoản.
Căn cứ bảng kê nộp thuế, KBNN thực hiện trích tài khoản tiền gửi của người nộp thuế để thu NSNN; đồng thời, in 2 liên giấy nộp tiền vào NSNN và xử lý các liên giấy nộp tiền: + Liên 1: làm chứng từ ghi Nợ tài khoản tiền gửi của người nộp thuế; đồng thời, hạch toán thu NSNN và lưu tại KBNN cùng với bảng kê nộp thuế; + Liên 2: gửi cho người nộp thuế; - Cuối ngày hoặc theo định kỳ, KBNN truyền dữ liệu về số thuế đã thu vào hệ thống cơ sở dữ liệu thu, nộp thuế; đồng thời, in 2 liên Bảng kê chứng từ nộp ngân sách (mẫu 04/BK-CTNNS kèm theo) và chuyển cho cơ quan thu trực tiếp quản lý người nộp thuế 1 liên bảng kê, 1 liên lưu tại KBNN để làm căn cứ theo dõi, đối chiếu. 4.2. Thu bằng chuyển khoản qua ngân hàng: 4.2.1. Trường hợp ngân hàng chưa tham gia hệ thống thông tin thu nộp thuế: - Khi nộp tiền vào NSNN bằng chuyển khoản tại ngân hàng, người nộp thuế lập 4 liên giấy nộp tiền vào NSNN gửi ngân hàng nơi mở tài khoản; - Khi nhận được 4 liên giấy nộp tiền vào NSNN bằng chuyển khoản, ngân hàng có trách nhiệm làm thủ tục trích tài khoản tiền gửi của người nộp thuế để nộp đầy đủ, kịp thời vào NSNN ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất là vào đầu của ngày làm việc hôm sau và xử lý các liên giấy nộp tiền: + Liên 1: làm chứng từ ghi nợ tài khoản tiền gửi của người nộp thuế; + Liên 2: gửi cho người nộp thuế; + Liên 3, 4: gửi KBNN; - Khi nhận được chứng từ nộp tiền do ngân hàng chuyển đến, KBNN kiểm tra, nếu phù hợp thì thực hiện hạch toán thu NSNN và xử lý các liên giấy nộp tiền: + Liên 3: làm chứng từ hạch toán thu NSNN; + Liên 4: gửi cơ quan thu trực tiếp quản lý người nộp thuế; - Trường hợp thanh toán bù trừ thông thường với ngân hàng thì ngân hàng nơi KBNN mở tài khoản phải gửi đến KBNN 2 liên chứng từ phục hồi, có đầy đủ các nội dung ghi trên giấy nộp tiền vào NSNN để làm căn cứ hạch toán thu NSNN. Trường hợp KBNN đã tham gia thanh toán bù trừ điện tử, thì căn cứ vào dữ liệu điện tử do ngân hàng chuyển đến, KBNN in 2 liên chứng từ phục hồi và xử lý: 1 liên làm căn cứ hạch toán thu NSNN, 1 liên gửi cơ quan thu trực tiếp quản lý người nộp thuế; - Trường hợp KBNN đã tham gia hệ thống thông tin thu nộp thuế, khi nhận được 2 liên giấy nộp tiền vào NSNN, KBNN lưu 1 liên để hạch toán thu NSNN, 1 liên huỷ bỏ (không gửi cho cơ quan thu). Cuối ngày, KBNN thực hiện truyền dữ liệu về số thuế đã thu vào hệ thống cơ sở dữ liệu; đồng thời in 02 liên bảng kê chứng từ nộp ngân sách, gửi cho cơ quan thu quản lý người nộp thuế 1 liên bảng kê, 1 liên lưu tại KBNN; - Trường hợp ngân hàng chuyển chứng từ giấy hoặc dữ liệu điện tử không đủ các yếu tố để KBNN hạch toán thu NSNN thì KBNN hạch toán vào tài khoản tạm thu NSNN; đồng thời, KBNN lập thư tra soát gửi ngân hàng để yêu cầu ngân hàng lập lại chứng từ bổ sung thông tin (nếu ngân hàng chuyển thông tin không đầy đủ so với chứng từ người nộp đã lập). Trường hợp người nộp tiền lập chứng từ thiếu thông tin hoặc không chính xác thì cơ quan thu có trách nhiệm xác định thông tin đầy đủ để KBNN hạch toán thu NSNN.
Sau khi KBNN nhận được chứng từ bổ sung thông tin đầy đủ theo quy định, KBNN hạch toán từ tài khoản tạm thu vào tài khoản thu NSNN. 4.2.2. Trường hợp ngân hàng đã tham gia hệ thống thông tin thu nộp thuế: 4.2.2.1. Thu tại ngân hàng: - Cơ quan thu truyền dữ liệu về người nộp thuế cho ngân hàng; - Người nộp thuế lập bảng kê nộp thuế gửi ngân hàng nơi mở tài khoản (trường hợp nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu thì lập riêng bảng kê nộp thuế cho mỗi tờ khai hải quan); ngân hàng nhập dữ liệu vào chương trình máy tính, làm thủ tục trích tài khoản của người nộp thuế; đồng thời, in 2 liên giấy nộp tiền vào NSNN và xử lý: + 1 liên làm căn cứ hạch toán và lưu cùng với bảng kê nộp thuế; + 1 liên trả cho người nộp thuế. Ngân hàng phải ký và đóng dấu lên chứng từ trả cho người nộp thuế để chứng minh việc nộp tiền đã hoàn thành; - Ngân hàng làm thủ tục chuyển tiền vào tài khoản của KBNN mở tại ngân hàng ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất là vào đầu của ngày làm việc hôm sau; đồng thời, truyền đầy đủ dữ liệu thu nộp thuế theo đúng định dạng quy định vào cơ sở dữ liệu thu ngân sách; - Trên cơ sở dữ liệu thu NSNN do ngân hàngchuyển đến, KBNN in phục hồi 01 liên giấy nộp tiền vào NSNN làm căn cứ hạch toán thu NSNN và lưu. Cuối ngày, KBNN truyền dữ liệu thu NSNN vào cơ sở dữ liệu thu NSNN; đồng thời, in 02 liên bảng kê chứng từ nộp ngân sách và gửi cho cơ quan thu trực tiếp quản lý người nộp thuế 1 liên, liên còn lại lưu tại KBNN. 4.2.2.2. Thu qua máy rút tiền tự động (ATM): - Hình thức thu này được áp dụng khi ngân hàng đã xây dựng được chương trình phần mềm thu thuế qua ATM; - Quy trình thu thực hiện theo các bước: + Cơ quan thu truyền dữ liệu về người nộp thuế vào hệ thống dữ liệu của ngân hàng; người nộp thuế đến nơi đặt ATM của ngân hàng, nhập đầy đủ các thông tin theo yêu cầu vào chương trình của ATM để chuyển tiền vào tài khoản của KBNN và nhận bảng kê nộp thuế in từ ATM; + Việc xử lý chuyển tiền; xác nhận, đóng dấu số thuế đã nộp qua ATM của ngân hàng cho người nộp thuế; truyền dữ liệu thu NSNN của ngân hàng và việc xử lý hạch toán, truyền dữ liệu của KBNN được thực hiện như quy định tại tiết 4.2.2.1 điểm 4.2 mục này. 4.2.3. Một số quy định về tính pháp lý của giấy nộp tiền: - Trường hợp nộp thuế trực tiếp tại KBNN: kế toán thu ngân sách của KBNN ký tên trên chứng từ nộp tiền và đóng dấu “Kế toán KBNN” hoặc dấu của điểm giao dịch KBNN. Kế toán trưởng KBNN chịu trách nhiệm kiểm soát, đối chiếu các liên giấy nộp tiền và ký trên Bảng kê giấy nộp tiền vào NSNN (mẫu C1-06/NS kèm theo) do các điểm giao dịch ngoài trụ sở KBNN lập; đồng thời, kiểm soát và ký trên Bảng kê chứng từ nộp ngân sách (mẫu 04/BK-CTNNS kèm theo); - Trường hợp người nộp thuế trích tiền trên tài khoản mở tại KBNN để nộp thuế thì trên giấy nộp tiền vào NSNN phải có chữ ký của kế toán trưởng KBNN và dấu “Kế toán KBNN”; - Đối với giấy nộp tiền vào NSNN chuyển đổi từ chứng từ điện tử: trường hợp cơ quan thu đã tham gia hệ thống thông tin thu nộp thuế cần có một liên giấy nộp tiền để lưu hồ sơ nộp thuế, hồ sơ hoàn trả thuế, hoặc cấp lại cho người nộp thuế trong trường hợp thất lạc, thì căn cứ vào dữ liệu thu nộp thuế và bảng kê chứng từ nộp ngân sách do KBNN chuyển đến, lập Giấy nộp tiền vào NSNN chuyển đổi từ chứng từ điện tử (mẫu C1-09/NS kèm theo); - Trường hợp người nộp thuế nộp tiền qua ngân hàng và cần chứng từ để chứng minh đã thực hiện nghĩa vụ nộp NSNN thì trên chứng từ nộp tiền phải có chữ ký và dấu của ngân hàng. Cụ thể: + Người nộp thuế nộp tiền qua ATM, thì người nộp thuế đến điểm giao dịch của ngân hàng phát hành thẻ ATM để đề nghị ngân hàng in chứng từ phục hồi theo mẫu giấy nộp tiền vào NSNN, ký và đóng dấu trên giấy nộp tiền; + Người nộp thuế nộp tiền mặt hoặc trích tài khoản để nộp tiền tại các điểm giao dịch của ngân hàng nơi không có con dấu, thì người nộp tiền phải đến trụ sở ngân hàng cùng hệ thống nơi có con dấu để đề nghị ngân hàng xác nhận và đóng dấu trên giấy nộp tiền vào NSNN; - Các quy định về tính pháp lý của chứng từ tại tiết 4.2.3 mục này được áp dụng chung cho tất cả các quy trình thu NSNN quy định tại Thông tư này. 4.3. Thu bằng tiền mặt qua KBNN: 4.3.1. Thu bằng giấy nộp tiền vào NSNN: - Trường hợp KBNN chưa tham gia hệ thống thông tin thu nộp thuế: Người nộp thuế lập 3 liên giấy nộp tiền vào NSNN (mẫu C1-02/NS kèm theo), KBNN làm thủ tục thu tiền, hạch toán thu NSNN và xử lý các liên giấy nộp tiền: Liên 1: làm chứng từ hạch toán thu NSNN; Liên 2: gửi người nộp thuế; Liên 3: gửi cơ quan thu trực tiếp quản lý người nộp thuế; - Trường hợp KBNN đã tham gia hệ thống thông tin thu nộp thuế: Người nộp thuế lập bảng kê nộp thuế gửi KBNN; căn cứ bảng kê của người nộp thuế, KBNN nhập thông tin vào chương trình máy tính, in 2 liên giấy nộp tiền vào NSNN và làm thủ tục thu tiền, hạch toán thu NSNN và xử lý các liên giấy nộp tiền: Liên 1: làm chứng từ hạch toán thu NSNN; Liên 2: gửi người nộp thuế; KBNN xử lý theo quy trình nêu tại tiết 4.1.2 điểm 4.1 mục này. 4.3.2. Thu bằng biên lai thu: - KBNN được sử dụng các loại biên lai không in mệnh giá, biên lai lập và in từ chương trình máy tính để thu một số khoản phí, lệ phí, tiền phạt. Khi người nộp thuế đến nộp tiền mặt, KBNN lập biên lai thu để thu tiền từ người nộp; - Mẫu biên lai, số liên biên lai và quy trình luân chuyển các liên biên lai thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính, cụ thể: + Đối với các loại biên lai thu phạt do cơ quan thuế phát hành có 4 liên thì các liên được xử lý: 1 liên lưu tại KBNN, 1 liên gửi người nộp, 1 liên gửi cơ quan ra quyết định xử phạt, 1 liên lưu cuống để quyết toán biên lai; + Đối với các loại biên lai thu phí, lệ phí do cơ quan thuế phát hành có 3 liên, thì các liên được xử lý: 1 liên lưu tại KBNN, 1 liên gửi người nộp, 1 liên lưu cuống để quyết toán biên lai; + Đối với biên lai thu do KBNN in từ chương trình máy tính (tại KBNN đã tham gia hệ thống thông tin thu nộp thuế) có 2 liên, được xử lý: 1 liên lưu tại KBNN, 1 liên gửi người nộp; - Cuối ngày hoặc theo định kỳ (không quá 2 ngày), KBNN lập 2 liên bảng kê biên lai thu (mẫu 02/BK-BLT kèm theo) và xử lý: (i) Trường hợp KBNN chưa tham gia hệ thống thông tin thu nộp thuế:
Căn cứ bảng kê biên lai thu, KBNN lập 2 liên giấy nộp tiền vào NSNN và hạch toán thu NSNN. Các liên giấy nộp tiền được xử lý: + Liên 1: lưu tại KBNN cùng 1 liên bảng kê biên lai thu và các liên biên lai; + Liên 2: gửi cơ quan thu trực tiếp quản lý người nộp thuế cùng với 1 liên bảng kê biên lai thu; (ii) Trường hợp KBNN đã tham gia hệ thống thông tin thu nộp thuế: KBNN căn cứ bảng kê biên lai thu để nhập thông tin vào chương trình máy tính và in 1 liên giấy nộp tiền vào NSNN để làm chứng từ hạch toán thu NSNN và lưu cùng với 1 liên bảng kê biên lai và các liên biên lai; KBNN truyền dữ liệu vào cơ sở dữ liệu thu nộp thuế và gửi 1 liên bảng kê biên lai thu cho cơ quan thu trực tiếp quản lý người nộp thuế. 4.4. Thu tiền mặt qua ngân hàng: 4.4.1. Thu bằng giấy nộp tiền vào NSNN: - Trường hợp ngân hàng chưa tham gia hệ thống thông tin thu nộp thuế: Người nộp thuế lập 4 liên giấy nộp tiền vào NSNN gửi ngân hàng nơi KBNN mở tài khoản; căn cứ giấy nộp tiền, ngân hàng làm thủ tục thu tiền và xử lý các liên giấy nộp tiền: + Liên 1: ghi tăng tài khoản tiền gửi của KBNN tại ngân hàng và lưu; + Liên 2: gửi người nộp thuế; + Liên 3 và 4: gửi KBNN. KBNN nhận được 2 liên giấy nộp tiền do ngân hàng gửi đến, thực hiện hạch toán và xử lý theo quy định tại tiết 4.2.1. điểm 4.2 mục này; - Trường hợp ngân hàng đã tham gia hệ thống thông tin thu nộp thuế: Người nộp thuế lập bảng kê nộp thuế, gửi đến ngân hàng nơi KBNN uỷ quyền thu; căn cứ bảng kê nộp thuế, ngân hàng thực hiện in 2 liên giấy nộp tiền vào NSNN, thu tiền, luân chuyển và xử lý chứng từ theo quy định tại tiết 4.2.2.1 điểm 4.2 mục này. 4.4.2. Thu bằng biên lai thu: - KBNN được phép ký hợp đồng uỷ nhiệm thu một số khoản phí, lệ phí, tiền phạt với ngân hàng; đồng thời, giao biên lai thu cho ngân hàng để sử dụng. Ngân hàng có trách nhiệm tuân thủ đúng chế độ quản lý, sử dụng, quyết toán biên lai thu của Bộ Tài chính và các điều khoản thoả thuận trong hợp đồng với KBNN; - Khi người nộp đến nộp tiền, ngân hàng lập biên lai thu để thu tiền và xử lý các liên biên lai như trường hợp thu bằng biên lai thu qua KBNN nêu tại tiết 4.3.2. điểm 4.3 mục này; theo định kỳ thỏa thuận, ngân hàng thực hiện quyết toán sử dụng biên lai với KBNN, chuyển toàn bộ các liên biên lai, quyết định xử phạt, quyết định hành chính của cấp có thẩm quyền liên quan đến khoản thu cho KBNN để đối chiếu, lưu giữ; - Cuối ngày hoặc theo định kỳ đã thoả thuận, ngân hàng lập 3 liên bảng kê biên lai thu, quy trình xử lý chứng từ được thực hiện theo các trường hợp: (i) Ngân hàng chưa tham gia hệ thống thông tin thu nộp thuế: căn cứ bảng kê biên lai thu, ngân hàng lập 3 liên giấy nộp tiền vào NSNN và xử lý: Liên 1 giấy nộp tiền: làm chứng từ hạch toán tăng tài khoản tiền gửi của KBNN, lưu cùng với 1 liên bảng kê biên lai thu; Liên 2 và 3 của giấy nộp tiền: chuyển cho KBNN nơi thu tiền, cùng 2 liên bảng kê biên lai thu; KBNN nhận được 2 liên giấy nộp tiền và 2 liên bảng kê biên lai thu, thực hiện hạch toán thu NSNN và xử lý: 1 liên giấy nộp tiền và 1 liên bảng kê biên lai thu lưu tại KBNN; 1 liên giấy nộp tiền và 1 liên bảng kê biên lai thu gửi cơ quan thu trực tiếp quản lý người nộp thuế; (ii) Ngân hàng đã tham gia hệ thống thông tin thu nộp thuế:
Căn cứ bảng kê biên lai thu, ngân hàng nhập thông tin vào chương trình máy và in 1 liên giấy nộp tiền vào NSNN; thực hiện hạch toán và chuyển tiền nộp NSNN vào tài khoản của KBNN; đồng thời, truyền dữ liệu thu thuế theo đúng định dạng quy định vào cơ sở dữ liệu thu NSNN; lưu 1 liên giấy nộp tiền cùng với 1 liên bảng kê biên lai, gửi 2 liên bảng kê biên lai thu cho KBNN;
Căn cứ dữ liệu thu NSNN do ngân hàng chuyển đến, KBNN in phục hồi 01 liên giấy nộp tiền vào NSNN để làm căn cứ hạch toán thu NSNN và lưu; 2 liên bảng kê biên lai thu do ngân hàng gửi đến được xử lý: 1 liên lưu tại KBNN, 1 liên gửi cho cơ quan thu trực tiếp quản lý người nộp thuế. 4.5. Thu bằng tiền mặt qua cơ quan thu: Các cơ quan thu khi thu tiền mặt trực tiếp từ người nộp phải sử dụng biên lai, sau đó nộp toàn bộ số tiền đã thu vào KBNN. 4.5.1. Quy trình thu tại cơ quan thu: 4.5.1.1. Đối với biên lai thu không in mệnh giá: Cơ quan thu, cơ quan được ủy nhiệm thu (sau đây gọi chung là cơ quan thu) dùng biên lai không in mệnh giá để trực tiếp thu tiền từ người nộp thuế. Khi người nộp thuế đến nộp tiền, cơ quan thu thực hiện thu tiền, viết biên lai và xử lý: + Đối với các loại biên lai thu phạt có 4 liên thì các liên được xử lý: 1 liên lưu tại cơ quan thu, 1 liên trả lại người nộp, 1 liên gửi cơ quan ra quyết định xử phạt, 1 liên lưu cuống để quyết toán biên lai; + Đối với các loại biên lai thu phí, lệ phí có 3 liên, thì các liên được xử lý: 1 liên lưu tại cơ quan thu, 1 liên trả lại người nộp, 1 liên lưu cuống để quyết toán biên lai. 4.5.1.2. Đối với biên lai thu in sẵn mệnh giá: - Biên lai in sẵn mệnh giá được sử dụng trong trường hợp thu phạt vi phạm hành chính và một số khoản thu phí, lệ phí khác, do cơ quan trực tiếp xử lý vi phạm hành chính, cơ quan thu sử dụng để thu tiền mặt trực tiếp từ người nộp; - Khi người nộp thuế đến nộp tiền, cơ quan thu ghi đầy đủ, chính xác các nội dung theo quy định lên 2 liên biên lai; sau đó, giao cho người nộp 1 liên, 1 liên lưu tại cơ quan thu. 4.5.1.3. Đối với biên lai thu in từ chương trình máy tính: - Biên lai thu in từ chương trình máy tính được sử dụng cho các cơ quan thu được cấp có thẩm quyền cho phép dùng chương trình phần mềm để quản lý việc thu, nộp tiền bằng biên lai, in biên lai, in bảng kê biên lai thay cho việc quản lý trên sổ và viết tay trên các liên biên lai; - Biên lai thu in từ chương trình máy tính gồm 2 loại: + Biên lai in sẵn số tiền phải thu, được áp dụng đối với các khoản phải thu (thuế, phí, lệ phí) có tính chất thường xuyên, tương đổi ổn định và được cơ quan thu xác định trước khi thu tiền. Cơ quan thu in và giao 2 liên biên lai cho cán bộ để thu tiền trực tiếp từ người nộp và xử lý: 1 liên trả cho người nộp, 1 liên lưu tại cơ quan thu; + Biên lai thu không in sẵn số tiền phải thu, được áp dụng cho các khoản nộp thuế, phí, lệ phí, thu phạt không thường xuyên và cơ quan thu không xác định trước được. Khi người nộp thuế đến nộp tiền, cơ quan thu thực hiện thu tiền và nhập dữ liệu vào chương trình máy tính để in 2 liên biên lai: 1 liên lưu và 1 liên trả cho người nộp thuế. Trường hợp thu phạt thì cơ quan thu in 3 liên biên lai: 1 liên lưu, 1 liên trả cho người nộp, 1 liên gửi cơ quan ra quyết định xử phạt; - Cơ quan nhận ủy nhiệm thu có trách nhiệm chuyển dữ liệu thu theo biên lai, đúng định dạng, mẫu biểu quy định cho cơ quan ủy nhiệm thu để tổng hợp, theo dõi, quản lý. 4.5.2. Quy trình nộp tiền vào KBNN: - Cuối ngày hoặc định kỳ, cơ quan thu lập bảng kê biên lai thu (mẫu 02/BK-BLT hoặc mẫu 03/BK-BLMG đối với biên lai thu in sẵn mệnh giá); căn cứ bảng kê biên lai, cơ quan thu lập bảng kê nộp thuế, hoặc lập giấy nộp tiền vào NSNN (tại các KBNN chưa tham gia hệ thống thông tin thu nộp thuế) và nộp toàn bộ số tiền đã thu vào KBNN. Đối với các cơ quan nhận uỷ nhiệm thu thì phải lập 2 liên bảng kê biên lai thu: 1 liên lưu tại cơ quan nhận uỷ nhiệm thu, 1 liên gửi cơ quan uỷ nhiệm thu để theo dõi, kiểm tra, đối chiếu; - Cơ quan thu và KBNN đồng cấp thống nhất quy định kỳ hạn nộp tiền vào KBNN (hàng ngày hoặc chậm nhất sau 5 ngày kể từ ngày thu, tuỳ theo doanh số thu và điều kiện địa bàn cụ thể); - Cơ quan thu phải nộp tiền tại trụ sở KBNN hoặc ngân hàng nơi KBNN mở tài khoản. Trường hợp điểm giao dịch ngoài trụ sở KBNN đặt tại cơ quan thu và cơ quan thu đề nghị nộp tiền trực tiếp tại điểm giao dịch, thì Giám đốc KBNN tỉnh, thành phố căn cứ vào điều kiện cụ thể, xem xét cho phép điểm giao dịch của KBNN được nhận tiền từ cơ quan thu, đảm bảo an toàn, kịp thời; - KBNN làm thủ tục thu tiền, hạch toán thu NSNN và xử lý các liên giấy nộp tiền như trường hợp thu tiền mặt trực tiếp vào KBNN tại tiết 4.3.1 điểm 4.3 mục này. Trường hợp cơ quan thu nộp tiền mặt vào ngân hàng nơi KBNN mở tài khoản thì thực hiện tương tự quy định tại tiết 4.4.1 điểm 4.4 mục này; - Đối với các khoản thu phạt vi phạm hành chính mà số tiền thu phạt phải nộp vào tài khoản tạm thu, tạm giữ trước khi nộp vào NSNN, thì cơ quan thu lập bảng kê biên lai và giấy nộp tiền vào NSNN, trong đó ghi rõ nộp vào tài khoản tạm thu, tạm giữ; KBNN làm thủ tục thu tiền và hạch toán vào tài khoản tạm thu, tạm giữ theo quy định hiện hành; - Định kỳ, cơ quan sử dụng biên lai quyết toán biên lai thu với cơ quan cấp biên lai, đảm bảo khớp đúng giữa số biên lai đã sử dụng, số biên lai huỷ, số còn lại chưa sử dụng, số tiền đã thu và nộp vào NSNN, đối chiếu giữa bảng kê biên lai và các liên giấy nộp tiền vào NSNN. 5. Quy trình thu NSNN bằng ngoại tệ và một số khoản thu có tính đặc thù: 5.1. Thu NSNN bằng ngoại tệ: 5.1.1. Nguyên tắc quản lý: - Các khoản thu ngân sách bằng ngoại tệ (không kể các khoản viện trợ nước ngoài trực tiếp cho các dự án) được tập trung về quỹ ngoại tệ của NSNN, thống nhất quản lý tại KBNN. Số thu NSNN bằng ngoại tệ được ghi thu quỹ ngoại tệ của NSNN (theo nguyên tệ); đồng thời, quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán ngoại tệ do Bộ Tài chính công bố hàng tháng để hạch toán thu NSNN và phân chia cho ngân sách các cấp theo chế độ quy định; - Toàn bộ số thu NSNN bằng ngoại tệ phát sinh tại địa phương phải gửi vào tài khoản tiền gửi ngoại tệ của KBNN mở tại ngân hàng được phép kinh doanh ngoại tệ. Số thu ngoại tệ tại địa phương được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán ngoại tệ do Bộ Tài chính công bố hàng tháng để hạch toán thu NSNN và phân chia cho ngân sách các cấp. Định kỳ hàng tháng, số ngoại tệ tại tài khoản tiền gửi ngoại tệ tại ngân hàng được chuyển về quỹ ngoại tệ của NSNN tại trung ương. Lãi tiền gửi ngoại tệ sau khi trừ đi các khoản phí thanh toán được quản lý, sử dụng và quyết toán với NSNN theo chế độ quản lý tài chính áp dụng đối với hệ thống KBNN; - Quỹ ngoại tệ của NSNN được sử dụng để thanh toán, chi trả các khoản chi bằng ngoại tệ theo quy định của Bộ Tài chính.
Phần ngoại tệ còn lại, KBNN được phép bán cho Ngân hàng Nhà nước theo quy định. Hết năm, vào thời gian chỉnh lý quyết toán, KBNN tổng hợp chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm phối hợp với Vụ Ngân sách nhà nước- Bộ Tài chính xử lý;
Phần chênh lệch giữa tỷ giá bán ngoại tệ thực tế và tỷ giá hạch toán ngoại tệ do Bộ Tài chính công bố được theo dõi và chuyển về KBNN để quyết toán với ngân sách trung ương.
Điều 114 Luật Quản lý thuế và
Điều 46 Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003;
+ Xác nhận số liệu thu ngân sách theo yêu cầu của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc của người nộp thuế (khi có yêu cầu của cơ quan thu);
Thực hiện hoàn trả các khoản thu NSNN theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;
KBNN phối hợp xây dựng hệ thống truyền dữ liệu đảm bảo tính bảo mật và an toàn để sử dụng dữ liệu điện tử thay cho báo cáo bằng giấy. Phối hợp với cơ quan tài chính đảm bảo hệ thống thông tin hoạt động liên tục phục vụ cho việc trao đổi thông tin.
3. Cục Tin học và Thống kê tài chính:
Đảm bảo cơ sở hạ tầng mạng, máy chủ phục vụ cho trao đổi thông tin; đồng thời, duy trì hệ thống kết nối thường xuyên từ Trung tâm trao đổi tại trung ương tới các đơn vị trong ngành tài chính thực hiện thu NSNN;
Phối hợp với các đơn vị liên quan theo dõi và xử lý quá trình trao đổi thông tin qua Trung tâm trao đổi tại trung ương. Quản lý danh mục dùng chung phục vụ cho hệ thống thông tin hoạt động liên tục phục vụ cho việc trao đổi thông tin.
4. Cơ quan tài chính:
Cơ quan tài chính tham gia quy trình hiện đại hóa thu NSNN là Sở Tài chính, Phòng Tài chính và cơ quan tài chính cấp xã. Các cơ quan này có trách nhiệm:
Phối hợp với cơ quan thu, KBNN trong việc thu và quản lý các khoản thu NSNN; đôn đốc các đối tượng thuộc phạm vi quản lý nộp đầy đủ, kịp thời các khoản thu NSNN vào KBNN;
Phối hợp với KBNN đảm bảo hạch toán đầy đủ, chính xác, đúng mục lục NSNN và tỷ lệ phân chia cho ngân sách các cấp; rà soát, đối chiếu các khoản thu ngân sách do cơ quan tài chính trực tiếp quản lý;
Thẩm định báo cáo quyết toán thu NSNN của ngân sách cấp dưới; tổng hợp và lập báo cáo quyết toán thu NSNN thuộc phạm vi quản lý theo chế độ quy định;
5. Tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ nộp NSNN:
Kê khai và nộp đầy đủ các khoản phải nộp NSNN theo đúng chế độ; thực hiện đúng quy trình, thủ tục nộp NSNN, lập chứng từ nộp tiền đầy đủ nội dung, theo đúng mẫu và số liên quy định; phối hợp với các cơ quan liên quan xử lý các vấn đề phát sinh đến khoản nộp NSNN;
Có quyền khiếu nại các vấn đề vi phạm chế độ thu nộp NSNN của các cơ quan chức năng;
Có quyền đề nghị cơ quan thu làm thủ tục hoàn trả các khoản thu theo quy định.
6. Ngân hàng nơi người nộp thuế mở tài khoản:
Ngân hàng có trách nhiệm lập chứng từ đầy đủ nội dung thông tin do người nộp thuế cung cấp, theo đúng nội dung, mẫu biểu do Bộ Tài chính quy định; trích tiền trên tài khoản theo yêu cầu của người nộp thuế để chuyển tiền vào tài khoản của KBNN để nộp NSNN và gửi chứng từ cho KBNN ngay trong ngày làm việc, hoặc chậm nhất vào đầu giờ của ngày làm việc tiếp theo;
Thực hiện trích tài khoản tiền gửi của người nộp thuế theo lệnh thu của cơ quan thu để nộp NSNN (hoặc nộp vào tài khoản tạm thu, tạm giữ của cơ quan thu đối với các khoản được phép hạch toán vào tài khoản tạm thu, tạm giữ trước khi nộp NSNN) theo quy định tại
Điều 114 Luật Quản lý thuế và
Điều 46 Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003;
Tổ chức hướng dẫn người nộp, thực hiện thu tiền từ người nộp thuế thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác vào tài khoản của KBNN; tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán cho người nộp thuế nộp tiền vào tài khoản của KBNN thuận tiện, nhanh chóng theo thoả thuận giữa hệ thống KBNN và ngân hàng;
Phối hợp với người nộp và các cơ quan liên quan xử lý các vấn đề phát sinh liên quan đến khoản thu, nộp. Ngân hàng chủ động tổ chức việc thu thuế qua ATM và được thu phí cung cấp dịch vụ theo quy định hiện hành.
III. KINH PHÍ VÀ CHẾ ĐỘ KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT
1. Chi phí cho việc tổ chức công tác thu NSNN của cơ quan thu và KBNN như: xây dựng, thuê địa điểm, trang bị cơ sở vật chất, phương tiện làm việc; chi phí vận chuyển, bảo vệ; chi phí in ấn chỉ; chi bồi dưỡng ngoài giờ,... do NSNN bảo đảm theo chế độ quản lý tài chính nhà nước hiện hành.
Trường hợp cơ quan thu ủy nhiệm thu cho tổ chức, cá nhân thực hiện thu NSNN, thì kinh phí trả cho tổ chức, cá nhân nhận ủy nhiệm thu thực hiện theo quy định tại mục IV phần D Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính.
Trường hợp KBNN ủy nhiệm cho ngân hàng thu NSNN bằng tiền mặt, thì thực hiện theo thỏa thuận của KBNN với ngân hàng nhận ủy nhiệm.
2. Chế độ khen thưởng cho công tác thu NSNN đối với các cơ quan thu và KBNN được thực hiện theo quy định hiện hành.
3. Các cơ quan, đơn vị và cá nhân vi phạm chế độ quản lý, thu nộp hoặc làm thất thoát tiền, tài sản của Nhà nước phải bị xử lý theo quy định của pháp luật.
C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo, thay thế Thông tư số 80/2003/TT-BTC ngày 13/8/2003 của Bộ Tài chính về hướng dẫn tập trung, quản lý các khoản thu NSNN qua KBNN, thay thế các mẫu biểu liên quan quy định tại Quyết định số 24/2006/QĐ-BTC ngày 06/4/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về ban hành Chế độ kế toán NSNN và hoạt động nghiệp vụ KBNN, thay thế mẫu giấy đề nghị hoàn thuế, phí (mẫu số 01/HTBT), Quyết định hoàn thuế (mẫu số 04/HTBT) ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính.
Chế độ ban hành, sử dụng các mẫu biểu thu NSNN theo quy định tại Thông tư này áp dụng cho các khoản thu NSNN từ niên độ 2009. Các trường hợp đặc thù khác được thực hiện theo quy định riêng của Bộ Tài chính.
Các văn bản, chế độ ban hành trước đây về thu và quản lý các khoản thu NSNN qua KBNN trái với quy định tại Thông tư này không còn hiệu lực thi hành./.