QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Về một số biện pháp quản lý và điều hành dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2005 của thành phố Đà Nẵng ỦY BAN NHÂN DÂN
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Thông tư số 111/2004/TT-BTC ngày 19 tháng 11 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điểm về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2005;
Căn cứ Quyết định số 162/2003/QĐ-UB ngày 15 tháng 12 năm 2003 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc Ban hành quy định một số vấn đề phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ phần trăm (%) các khoản thu phân chia và định mức phân bố dự toán chi ngân sách địa phương trong thời kỳ ổn định ngân sách năm 2004-2006;
Căn cứ Quyết định số 199/2004/QĐ-UB ngày 20 tháng 12 năm 2004 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc giao chỉ tiêu kế hoạch và dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2005;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính thành phố Đà Nẵng, QUYẾT ĐỊNH
Điều 1 . Về phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi :
Năm 2005 là năm thứ hai trong thời kỳ ổn định ngân sách (2004-2006). Vì vậy, tiếp tục thực hiện ổn định ngân sách cho các ngành, địa phương theo Quyết định số 162/2003/QĐ-UB ngày 15/12/2003 của Uy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ phần trăm (%) các khoản thu phân chia. Ngoài ra, còn bố sung kinh phí do thay đổi chính sách, ché độ được cấp có thẩm quyền qui định.
Ngoài việc thực hiện ổn định các nguồn thu đã phân cấp, quản lý như năm 2004, Ủy ban nhân dân thành phố giao thêm nhiệm vụ cho các địa phương quản lý thu đối với các khoản thu thuế chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ và mở rộng phân cấp quản lý doanh nghiệp ngoài quốc doanh theo tiêu chí mới được UBND thành phố phê duyệt.
Do tính chất ổn định ngân sách, nên ngân sách các cấp quận, huyện và phường, xã được dành tối đa 50% nguồn tăng thu dự toán 2005 so với dự toán 2004 để bố trí tăng chi cho ngân, sách cấp mình; trong đó, ưu tiên bố trí chi cho đầu tư XDCB, tăng dự phòng ngân sách, chi các nhiệm vụ quan trọng, bức xúc phát sinh...
Về bố trí ngân sách và thực hiện cơ chế tài chính tạo nguồn để cải cách tiền lương được thực hiện theo các giải pháp như sau:
+ Các quận, huyện, phường, xã sử dụng tối thiếu 50% nguồn tăng thu giữa dự toán 2005 so với dự toán năm 2004 (không kê tiền sử dụng đất) và tối thiểu 50% dự toán thu ngân sách do Hội đồng nhân dân quyết định cao hơn mức cấp trên giao (nếu có).
+ Các cơ quan hành chính đơn vị sự nghiệp từ cấp thành phố đến quận, huyện (không có kê các dơn vị sự nghiệp có thu thực hiện cơ chế tài chính theo Nghị ngày 16 tháng 1 năm 2002 của Chính phủ cơ quan hành chính thực hiện khoản chi hành chính theo Quyết định số 192/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ) dành 10% tiết kiệm dự toán chi thưòng xuyên và 5% tiết kiệm dự toán chi sự nghiệp kinh tế của đơn vị mình (trừ tiền lương, các khoản có tính chất lương) để quản lý tập trung điều hòa chung khi thực hiện cải cách tiền lương.
+ Các cơ quan hành chính Nhà nưóc có nguồn thu và các đơn vị sự nghiệp có thu sử dụng tối thiểu 40% số thu để lại theo quy định (kê cả học phí) thực hiện cải cách tiền lương; Riêng ngành y tế sử dụng tối thiểu 35% só thu viện phí (sau khỉ trừ tiền thuốc, máu, dịch truyền và hóa chất) thực hiện cải cách tiền lương.
+ Nguồn thực hiện cải cách tiền lương của các cơ quan, đơn vị năm trước sử dụng chưa hết được chuyển sang bổ sung cho năm 2005.
Ngân sách thành phố chỉ cấp bổ sung phần thiếu hụt sau khi các ngành, địa phương đơn vị thực hiện đầy đủ các giải pháp nêu trên. Trường hợp nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2005 lớn hơn nhu cầu chi thực hiện cải cách tiền lương theo quy định thì được chuyến nguồn sang năm sau để tiếp tục sử dụng cho cải cách tiền lương, không sử dụng cho các mục tiêu khác.
Điều 2
Phân bổ, thẩm tra và giao dự toán:
1. Khi phân bổ dự toán chi ngân sách cho các ngành, đơn vị và địa phương chỉ phân bô bằng 90% đói vổi chi thường xuyên và bằng 95% đói vói chi sự nghiệp kinh tế khi dã trử các khoản chi cho con người, kinh phí dẳm bảo xã hội, chi phục vụ dôi tượng, kinh phí thực hiện khoán chi hành chính, kinh phí phục vụ an ninh quốc phòng), phần còn lại được quản lý tập trung tại ngân sách để diều hòa chung khi xác định nguồn cải cách tiền lương của từng cơ quan, đơn vị, địa phương.
2. Trên cơ sở dự toán được cấp có thẩm quyền giao, các đơn vị dự toán cấp I lập phương án phân bổ dự toán chi tiết cho đơn vị mình và cho đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc theo các nhóm mục: chi thanh toán cá nhân, chi nghiệp vụ chuyên môn, chi mua sắm, sửa chữa, các khoản chi khác ( phí công đoàn phải nộp phân bổ chi tiết theo hướng dẫn Thông tư 119/2004/TTLT/BTC-TLĐLĐVN ngày 8/12/2004) gửi các cơ quan tài chính cung cấp thẩm tra để đảm bảo thời gian giao dự toán cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc hoàn thành trước 31/12/2004 theo Quy định của Luật ngân sách Nhà nước.
3. Trong thời gian 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được phương án phân bổ ngân sách, cơ quan Tài chính có văn bản thông báo kết quả thẩm định. Trường hợp cơ quan tài chính nhất trí phương án phân bổ thì Thủ trưổng cơ quan, đơn vị phân bổ ngân sách giao ngay dự toán cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc, đồng gửi cơ quan tài chính, KBNN đồng cấp ( tổng hợp các đơn vị)và KBNN nơi giao dịch (gửi bần chi tiết thông qua dơn vị sử dụng ngân sách theo mẫu qui dinh). Trưòng hợp cơ quan Tài chính đề nghị điều chỉnh thì trong phạm vi 03 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan Tài chính, cơ quan, đơn vị phân bổ ngân sách tiếp thu, điều chỉnh, nếu không thống nhất nội dung đề nghị điều chỉnh của cơ quan tài chính thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
4. Trưởng hợp sau ngày 31/12/2004 đơn vị dự toán cấp I chưa phân bổ, giao dự toán cho đơn vị sử dụng ngân sách, cơ quan Tài chính, Kho bạc Nhà nước tạm cấp kinh phí để đơn vị sử dụng ngân sách thực hiện nhiệm vụ chi thường xuyên (trừ kinh phí mua sắm trang bị,sửa chữa, mức tạm cấp hàng tháng tối đa không quá mức chi bình quân 01 tháng thực hiện năm 2004. Thời gian tạm cấp kinh phí thực hiện không quá mức chi bình quân 01 tháng thực hiện năm 2004. Thòi gian tạm cấp kinh phí thực hiện không quá ngày 31/3/2005.
5. Quá ngày 31/3/2005, nếu đơn vị dự toán cấp I chưa phân bổ, giao dự toán ngân sách cho đơn vi sử dụng ngân sách trực thuộc hoặc chưa phân bổ hêt, cơ quan Tài chính tổng hợp báo cáo cấp có thẩm quyền để điều chỉnh giảm dự toán chi hoặc chuyển cho cơ quan, đơn vị khác theo quy định của pháp luật.
6. Căn cứ dự toán chi cả năm được giao, các đơn vị sử dụng ngân sách lập nhu cầu chi quý (có chia ra tháng) gửi KBNN và cơ quan quản lý cấp trên tnỉdc ngày 20 của tháng cuối quý trước; cơ quan quản lý cấp trên tông hợp nhu cầu chi ngân sách quý (có chia ra tháng) gửi cơ quan Tài chính tnĩóc ngày 25 của tháng cuối quý trước.
7. Ủy ban nhân dân các quận, huyện căn cứ quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố về giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định dự toán thu, chi ngân sách và phương án phân bổ dự toán; đồng thời căn cứ Nghị quyết Hội đồng nhân dân quận, huyện, giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách cho từng cơ quan, đơn vi trực thuộc quận, huyện và mức bô sung từ ngân sách cấp quận, huyện cho từng xà, phường.
8. Ủy ban nhân dân các phường, xã căn cứ quyết định của ủy ban nhân dân quận, huyện về giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định dự toán thu, chi ngân sách và phương án phân bô dự toán ngân sách cấp phưòng, xã và thực hiện phân bổ chi thường xuyên trước ngày 31/12/2004 theo từng loại
Mục lục ngân sách nhà nước theo 4 nhóm đã được Bộ Tài chính hưổng dẫn, gửi kho bạc Nhà nưóc nơi giao dịch (01 bản) làm căn cứ thanh toán và kiểm soát chi.
Điều 3 . Công tác quản lý thu ngân sách:
1. Ủy ban nhân dân các quận, huyện, phưòng, xã, các cơ quan Thuế, Hải quan, Tài chính và các cơ quan khác được ủy quyền thu ngân sách nhà nước (gọi tắt là cơ các quan thu) có trách nhiệm:
Phối hợp với KBNN đồng cấp tổ chức thực hiện thu ngân sách Nhà nước theo đúng quy định tại Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 và Thông tư số 80/2003/TT-BTC ngày 13/8/2003 của Bộ Tài chính; đồng thời triển khai thực hiện ngay từ đầu năm công tác thu ngân sách, đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời theo qui định của pháp luật.
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục hướng dẫn đối tượng nộp thuế để mọi tổ chức, cá nhân hiểu rõ chính sách thuế, các qui trình nghiệp vụ tính thuế, kê khai thuế và nộp thuế kịp thòi vào ngân sách nhà nước .
Tăng cưòng kiểm tra chống buôn lậu, gian lận thương mại, trốn lậu thué; tổ chức thu nộp kịp thời các khoản phải thu theo quyết toán thuế, số thuế nơ đọng vào ngân sách nhà nước.
2. Việc lập kế hoạch thu ngân sách theo định kỳ sắp xếp, bố trí điểm thu và tổ chức tập trung các khoản thu vào ngân sách; phân chia các khoản thu ngân sách cho các cấp ngân sách theo tỉ lệ qui định... các cơ quan thu và KBNN các cấp tại địa phương thực hiện theo hướng dẫn hiện hành của Bộ Tài chính.
3. Các quan Thuế, Hải quan tích cực tăng cưòng công tác kiểm tra hoàn thuế giá trị gia tăng, đảm bảo quản lý chặt chẽ, đúng ché độ, đúng thỏi gian qui định, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, đồng thời tổ chức thực hiện tót công tác kiêm tra sau hoàn thuế, sau thông quan nhằm chóng gian lận trong việc hoàn thuế, thu nộp ngân sách. Phối hợp vổi cơ quan liên quan xử lý nghiêm đói vỏi những trưòng hợp vi phạm pháp luật về thu ngân sách nhà nước .
4. Các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí, lệ phí phải thực hiện việc thu, quản lý và sử dụng theo đúng quy định của Pháp lệnh phí, lệ phí; Nghị định qui định chi tiết của Chính phủ, Nghị quyết của HĐND thành phố và các văn bản hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền về phí, lệ phí
5. Các đơn vị sự nghiệp có thu có trách nhiệm nộp đầy đủ, đúng thòi hạn các khoản thu sự nghiệp vào ngân sách và thực hiện nghĩa vụ thuế đúng quy định pháp luật.
6. Tiếp tục khai thác có hiệu quả nguồn lực từ tài sản công (nhà và đất) nhằm góp phần tăng thu cho ngân sách (trừ các cơ quan, đơn vị không cho phép sử dụng phần nhà, đât công sở cho thuê lại dưới mọi hình thức theo quy dinh Thông tư số 83/2004/TT-BTC ngày 17/8/2004 Bộ Tài chính và Công văn số 5655/UB-VP ngày 21/10/2004của UBND thành phố). Cac cơ quan, đôn vị được UBND thành phố giao nhiệm vụ thu khai thác quỹ đất, quản lý nhà công sản phải thông báo công khai diện tích đất, nhà cần chuyển quyền cho nhân dân biết; mỏ rộng hình thức giao đất theo Luật Đất đai năm 2003, thực hiện bán nhà công sản theo hình thức đấu giá nhằm tạo thêm nguồn lực cho đầu tư phát triển. Tiếp tục thực hiện cơ chế khấu trừ thu tiền sử dụng đất qua chi trả đền bù giải tỏa theo qui định hiện hành của UBND thành phố nhằm giảm áp lực chi đối với ngân sách. Hàng tháng, các cơ quan, đơn vị lập báo cáo tình hình thực hiện khai thác quỹ đất, quỹ nhà, tài sản công cho các cơ quan quản lý theo biếu mẫu hướng dẫn của Sở Tài chính.
7. Các cơ quan, đơn vị có tài sản tịch thu sung công quỹ nhà nước phải tiến hành bàn giao nạay cho cơ quan có thẩm quyền đê xử lý theo quy định, không đê tình trạng hàng hóa xuống cấp, mất phắm chất, hư hỏng. Giao cơ quan có trách nhiệm xử lý hàng tịch thu thông báo công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng và thực hiện tổ chức bán đấu giá sung công quỹ theo đúng quy định của nhà nước.
Điều 4
Công tác quản lý chi ngân sách:
1. Các cơ quan Tài chính, Kho bạc Nhà nưóc các cấp tại địa phương, các ngành, địa phương và các đơn vị sử dụng ngân sách có trách nhiệm thực hiện công tác quản lý chi ngân sách nhà nước theo đúng quy định tại Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003, Thong tư số 79/2003/TT-BTC ngày 13/8/2003 và Thông tư số 81/2002/TT-BTC ngày 16/9/2002 của Bộ Tài chính. Trong đó, lưu ý thực hiện một số điểm sau:
1.1 - về cấp phát, thanh toán chi đầu tư XDCB :
a) Công tác quản lý cấp phát, thanh toán vốn đầu tư XDCB thực hiện theo quy định tại Thông tư số 44/2003/TT-BTC ngày 15/5/2003 của Bộ Tài chính và quy định tại Quyết định số 190/2003/QĐ-UB ngày 30/12/2003 cua UBND thanh phó; trong đó đơn vị Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án, cơ quan Tài chính, KBNN cần thực hiện:
Đối với việc cấp phát, thanh toán từ nguồn tiền sử dụng đất, thực hiện cấp phát phù họp với tién độ thu, nộp vào ngân sách.
Đối với việc cấp phát, thanh toán từ nguồn vốn vay và huy động chỉ thực hiện khi ngân sách đã giải ngân được vón.
b) Công tác quản lý, cấp phát, thanh toán vốn đầu tư các dự án của xã được thực hiện theo Thông tư số 106/2003/TT-BTC ngày 07/11/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản, thuộc xã, thị trấn.
1.2- về cấp phát thanh toán chi thường xuyên:
Thực hiện chi trả, thanh toán theo dự toán từ Kho bạc Nhà nưổc đói với các khoản chi thưòng xuyên của các cơ quan, đơn vị theo qui định hiện hành của Bộ Tài chính. Riêng kinh phí phục vụ các ngày Lễ lớn cho các hoạt động tố chức ổ cấp thành phố trong năm 2005, các ngành gửi nhu cầu kinh phí tập trung qua Sỏ Tài chính thành phố để thẩm định trình ƯBND thành phố phê duyệt làm cơ sở cấp phát kính phí thực hiện.
1.3- về phương thức chuyển só bổ sung từ ngân sách thành phố cho ngân sách quận, huyện:
Căn cứ số bổ sung từ ngân sách thành phố cho ngân sách quận, huyện năm 2005 (ke cả sô hổ có bê tông hóa giao thông nông thôn của huyện Hòa Vang) được Ủy ban nhân dân thành phố giao, Sở Tài chính thành phố thực hiện cấp phát bổ sung cân đối hàng quí cho ngân sách quận, huyện, chậm nhất vào ngày 15 tháng đầu quí.
Riêng vốn đối ứng công trình "nhà nước và nhân dân cùng làm", Sở Tài chính thành phố thực hiện cấp phát theo tiến độ xây dựng công trình và khả năng huy động vốn đóng góp của nhân dân trong phạm vi dự toán đã được Ủy ban nhân dân thành phố giao.
Điều 5
Quản lý, điều hành ngân sách
1. Cơ quan Tài chính có trách nhiệm lập phương án cân đối ngân sách đảm bảo nguồn để thực hiện các nhiệm vụ chi theo dự toán đã được cấp có thẩm quyền quyết định và nhu cầu chi tiêu của đơn vị đăng ký, gửi đến KBNN cùng cấp chậm nhất vào ngày 30 tháng cuối quý trước để phối hợp thực hiện. Trưòng hợp có khó khăn về nguồn thì thực hiện xử lý theo qui định hiện hành. Nếu mất cân đối tạm thòi trong quí về nguồn ngân sách đầm bảo những yêu cầu chi tiêu trong dự toán của đơn vị thì phải đảm bảo kinh phí hoạt động bình thường của đơn vị và chỉ thực hiện tạm giãn, hoãn chi đối với chi mua sắm trang thiết bị, sửa chừa lớn.
2. Kho bạc Nhà nưóc phải thường xuyên phối hợp vói cơ quan Tài chính đồng cấp để cân đối nguồn đảm bảo chi theo dự toán và các nhiệm vụ chi phát sinh đột xuất ngoài dự toán (nếu có); đảm bảo chi trả, thanh toán kịp thời cho các đơn vị sử dụng ngân sách theo đúng dự toán, đúng chính sách, chế độ, tiến độ thực hiện nhiệm vụ. Trong trưòng hợp cơ quan Tài chính chưa có phương án cân đối ngân sách quí mà các đơn vị sử dụng ngân sách có nhu cầu chi đã gửi đến thi KBNN chỉ giải quyết các nhu cầu chi cấp thiết (như: lương, cá khoản có chất lương chi nghiệp vụ) và thông báo lại cho cơ quan Tài chính biết. Trong quá trình thực hiện kiểm soát chi trả, thanh toán có quyền từ chối thanh toán các khoản chi ngân sách không đủ điều kiện theo qui định và thủ tníỏng cơ quan Kho bạc Nhà nước chịu trách nhiệm về quyết định của mình hoặc cho tạm dừng thanh toán theo yêu cầu của cơ quan Tài chính đối với các khoản chi vượt nguồn chi cho phép, sai chính sách, sai ché độ, sai định mức chi tiêu, đơn vị không chấp hành đúng ché độ báo cáo.
3. Trong tổ chức thực hiện, các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách phải có biện pháp sắp xếp, tự cân đối, sử dụng dự toán ngân sách được giao để thực hiện các nhiệm vụ chi theo dự toán và các nhiệm vụ chi đột xuất phát sinh. Ngân sách thành phố chi giải quyết các nhiệm vụ chi ngoài dự toán cho các cơ quan, đơn vị trong các trường hợp do nhà nước thay đổi chính sách, ché độ làm tăng chi; do UBND thành phố giao thêm nhiệm vụ mới.
4. Trong quá trình chấp hành ngân sách:
4.1- Nếu ngân sách các quận, huyện có tăng thu, các quận, huyện, được sử dụng để bổ sung vốn đầu tư xây dựng cơ sổ hạ tầng, tăng dự phòng ngân sách trên nguyên tắc phải xây dựng phương án sử dụng số tăng thu ngân sách thống nhất ý kiến vói Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp, báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp két quả thực hiện tại kỳ họp gần nhất.
4.2- Nếu ngân sách quận, huyện giảm thu so voi dự toán ƯBND thành phố giao thì phải xây dựng phương án điều chỉnh giảm chi tương ứng, tập trung cắt giảm hoặc giãn, hoãn những nhiệm vụ chi chưa thực sự cấp thiết báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định. Trường hợp một số nguồn thu bị hụt do cơ chế, chính sách nhà nước thay đối (kể cả di dòi giải tỏa, chỉnh trang đô thị) thì các quận, huyện phải phấn đấu tăng thu để bù đắp. Nêu các quận, huyện đã thực hiện các biện pháp phẩn đấu tăng thu, nhưng tổng thu ngân sách của quận, huyện vẫn còn thiếu hụt thực sự thì ngân sách thành phố sẽ xem xét hỗ trợ một phần thiếu hụt vào thòi điểm cuối năm trong khả năng cân đối của ngân sách thành phố.
5. Công tác quản lý tài chính đối với Công ty Quản lý nhà, Công ty Quản lý và khai thác đất thực hiện theo cơ chế tài chính được UBND thành phố phê duyệt trong năm 2005. Riêng Công ty Phát triển và khai thác hạ tầng Khu Công nghiệp và các BQL dự án đầu tư xây dựng tiếp tục thực hiện Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí hoạt động theo các Quyết định số 112/2003/QĐ-UB và 112/2003/QĐ-UB ngày 09/7/2003 của UBND thành phố Đà Nẵng.
6. Các khoản chi sự nghiệp kinh tể tiếp tục thực hiện cơ chế quản lý theo Quỵết định 59/2002/QĐ-UB ngày 06/5/2002 của UBND thành phố; kinh phí thực hiện các đề tài khoa học công nghệ thực hiện theo cơ chế quản lý kinh phí đề tài quy định tại Quyết định 128/2003/QĐ-UB ngày 14/8/2003.
7. Viện quản lý thu, nộp tiền sử dụng đất và chi trả tiền đền bù, thu tiền sử dụng đất tái định CU; kể cả việc ghi thu, ghi chi qua ngân sách về khấu trừ tiền đèn bù phải chi trả với tiền thu sử dụng đất tái định cư được thực hiện theo quy định cụ thể tại Quyết định số 1618/QĐ-UB ngày 8/3/2004 và Công văn số 4435/UB-VP ngày 06/9/2004 của UBND thành phố Đà Nẵng và thực hiện theo các qui định chung của nhà nước.
8. Việc trích 1% khai thác quỹ đất và phương thức quản lý sử dụng theo nguyên tắc: tổng số kinh phí được trích sẽ được phân bố cho các đơn vị trực tiếp thu, nộp tiền khai thác quỹ đất; cho các cơ quan liên quan phối hợp thu, nộp; đồng thòi chỉ thực hiện trích khi có phát sinh số thực nộp ngân sách và dự toán chi phí được cơ quan có thấm quyền phê duyệt theo quy định.
9. Vốn đối ứng và chi phí tư vấn để tiếp nhận viện trợ của các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ (NGO) được bó trí trong dự toán ngân sách. Các đơn vị Trường Kỹ thuật-Kinh tế Đà Nẵng), địa phương khi có nhu cầu thì thực hiện theo Quyết định số 160/2001/QĐ-UB ngày 17 tháng 10 năm 2001 của UBND thành phố Đà Nẵng về qui định vốn đối ứng và chi phí tư vấn trong hoạt động viện trợ phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
10. Tiếp tục thực hiện các công trình kết cấu hạ tầng theo phương châm "Nhà nước và nhân dân cùng theo Nghị quyết của HĐND thành phố khoá VI, kỳ họp thứ 10. ƯBND các quận, huyện có trách nhiệm xây dựng phương án huy động nhân dân đóng góp theo tỷ lệ quy định phù họp với nguồn vốn đối ứng từ ngân sách thành phổ được bố trí trong dự toán.
11. Tiếp tục mỏ rộng chủ trương giao quyền tự chủ tài chính theo Nghị định 10/2002/NĐ-CP cho các đơn vị sự nghiệp còn lại (trù các đơn vị chưa ổn định về tổ chức, bộ máy). Mở rộng khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan đơn vi hành chính cấp thành phố, quận, huyện và thực hiện thí điểm đối với cấp phường, xã theo Quyết định số 192/QĐ-TTg ngày 17/12/2001 của Thủ tướng Chính phủ. Giao cho cơ quan Tài chính phối hợp với cơ quan chủ quản thẩm định dự toán, trình UBND cùng cấp giao quyền tự chủ tài chính theo Nghị định 10/2002/NĐ-CP. Các đơn vị đã được giao quyền tự chủ tài chính tiến hành xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ theo quy định tại Thông tư 50/2003/TT-BTC ngày 22/5/2003 của Bộ Tài chính.
Điều 6
Thưởng vượt thu, tiết kiệm chi ngân sách nhà nước.
1. Các cơ quan được giao nhiệm vụ thu ngân sách, nếu có số thu vượt dự toán UBND thành phố giao thì được trích thưổng 5% (năm phần trăm) trên số vượt thu (phần ngân sách thành phố được hưổng).
Phần trích thưởng này, cơ quan thu được hưổng 60% nhưng mức trích thường vượt dự toán thu thực nhận tính bình quàn không quá 4 triệu đồng/1 cán bộ/năm. số tiền thưỏng vượt dự toán thu tính cho từng cơ quan, đơn vị còn lại sau khi trích thưổng theo mức khống ché tói đa được tập trung tại quỹ ngân sách thành phố do Sở Tài chính theo dõi quản lý để thưởng cho các tổ chức, cá nhân có thành tích tham gia phối hợp làm tăng thu ngân sách và giúp thành phố trong lĩnh vực phát triển kinh tế-xã hội (tùy theo mức độ hổ trợ, phối hợp). Trường hợp đặc biệt do nguyên nhân khách quan mà không đạt dự toán HĐND thành phố giao, UBND thành phố sẽ xem xét giải quyết cụ thể.
Điều 7
Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và tổ chức thực hiện công tác công khai tài chính, ngân sách nhà nước.
1. Các cơ quan, đơn vị phải thực hiện nghiêm túc chủ trương thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi tiêu ngân sách, sử dụng tài sản công. Hàng quý, các cơ quan, đơn vị có đánh giá kết quả thực hiện tiết kiệm, chóng lãng phí theo biểu mẫu hưổng dẫn gửi Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo UBND thành phố.
2. Thanh tra thành phố và các Thanh tra chuyên ngành Tài chính thường xuyên tổ chức kiểm tra công tác quản lý tài chính, sử dụng ngân sách đối với các cơ quan, đơn vị địa phương để đảm bảo thực hiện theo đúng quy định. Các sỏ, Ban ngành, UBND các quận, huyện cần tăng cưòng công tác kiểm tra, thanh tra tài chính nội bộ tại các cơ quan, đơn vị trực thuộc để có biện pháp chấn chỉnh các sai phạm kịp thòi, đề ra các giải pháp cụ thể về thực hành tiết kiệm, chóng lãng phí trong quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước. Đồng thòi tổ chức xử lý kịp thời, đầy đủ những tồn tại sai phạm được phát hiện qua công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm toán đã có kết luận bằng văn bản; làm rõ trách nhiệm của từng tổ chức, cá nhân và thực hiện ché độ trách nhiệm đối với thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước khi để xảy ra thất thoát, lãng phí, sử dụng ngân sách sai ché độ, chính sách.
3. Các Sở, Ban ngành, đoàn thể và UBND các quận, huyện tổ chức chỉ đạo các đơn vị sử dụng ngân sách thực hiện đầy đủ quy chế tự kiểm tra tài chính kế toán theo Quyết định số 67/2004/QĐ-BTC ngày 13/8/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành "Quy chế tự kiểm tra tài chính, kế toán tại các cơ quan, đơn vị có sử dụng ngân sách Nhà nước" để kịp thời phát hiện và chấn chỉnh các sai phạm trong quản lý tài chính ngân sách.
4. Các Sở, Ban ngành; UBND các cấp; các đơn vị dự toán các cấp, các đơn vị sử dụng ngân sách và đơn vị được ngân sách nhà nước hỗ trợ có trách nhiệm thực hiện đúng, kịp thời chế độ công khai tài chính, ngân sách theo đúng Quyết định số 192/2004/QĐ-TTg ngày 16/11/2004 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Điều 8
Chế độ báo cáo kế toán thu, chi ngân sách:
1. Các đơn vị dự toán các cấp phải báo cáo kế toán theo chế độ kế toán Nhà nước và các văn bản pháp luật khác về kế toán, thống kê.
2. Hàng ngày, cơ quan KBNN có trách nhiệm báo cáo xuất, nhập quỹ ngân sách nhà nước và quỳ ngân sách các cấp chính quyền địa phương; hàng tháng, lập báo cáo thu, chi ngân sách nhà nưóc gửi UBND, cơ quan Tài chính, cơ quan thu cùng cấp và gửi KBNN cấp trên.
Điều 9
Tổ chức thực hiện
1. Quyết định này có hiệu lực thực hiện kể từ ngày ký ban hành.
2. Các Sở, Ban ngành, đoàn thể và UBND các quận, huyện căn cứ vào Quyết định này để chỉ đạo, hướng dẫn cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc và UBND các phường, xã tổ chức thực hiện. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc yêu cầu phản ánh kịp thời về Sở Tài chính thành phố để tổng hợp, nghiên cứu đề xuất UBND thành phố xem xét xử lý.
3. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở, Ban ngành, Chủ tịch UBND các quận, huyện và Thủ trưởng các đơn vị liên quan căn cứ Quyết định này thực hiện